1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Chung

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 185,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV giaùo duïc TTTcaûm Đọc sách kết hợp bảng con GV đọc mẫu 1 lần GV Nhaän xeùt cho ñieåm Luyện viết vở TV 3 phút GV thu vở 5 em để chấm Nhaän xeùt caùch vieát 4.Củng cố : Gọi đọc bài Tro[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần 13: ( Từ ngày 23 / 11 đến 27 / 11 năm 2009)

Hai23

11

Học vần Mỹ thuật Đạo đức

Bài 53: ăng – âng Vẽ Cá

Nghiêm trang khi chào cờ (T2)

Ba24

11

Thể dục Học vần Toán

Bài 13: Thể dục rèn luyện cơ bản – trò chơi vận động Bài 54: Ung – ưng

Phép cộng trong phạm vi 7

Tư25

11

Thủ công Học vần Toán

Các quy ước về gấp giấy và gấp hình Bài 55: eng- iêng

Phép trừ trong phạm vi 7

Năm26

11

Học vần Toán TN-XH

Bài 56: uông – ương Luyện tập

Công việc ở nhà

Sáu27

11

Âm nhạc Toán Tập viết Tập viết

Học hát bài : Sắp đến tết rồi Phép cộng trong phạm vi 8

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Học vần: BÀI 53: ĂNG - ÂNG

I.Mục tiêu : Sau bài học Hs:

-Đọc được ăng, âng, măng tre, nhà tầng, từ ngữ và câu ứng dụng

- Viết được : ăng, âng, măng tre, nhà tầng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ăng, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ăng

Lớp cài vần ăng

GV nhận xét

Gọi học sinh đọc vần ăng

So sánh vần ăng với ăn

HD đánh vần vần ăng

Có ăng, muốn có tiếng măng ta làm thế nào?

Cài tiếng măng

GV nhận xét và ghi bảng tiếng măng

Gọi phân tích tiếng măng

GV hướng dẫn đánh vần tiếng măng

Dùng tranh giới thiệu từ “măng tre”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng măng, đọc trơn từ măng

tre

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2: vần âng (dạy tương tự)

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

HD viết bảng con: ăng, măng tre, âng, nhà

tầng

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng:

Rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng niu

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1: con ong N2: cây thông

Học sinh nhắc tựa

HS phân tích, cá nhân 1 em

Cài bảng cài

6 em

Giống nhau: đều có âm đầu là ă Khác nhau: ăng kết thúc bằng ng

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm m đứng trước vần ăng Toàn lớp

CN 1 em

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng măng

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau: kết thúc bằng ng

Khác nhau: ăng bắt đầu ă

3 em

1 em

Toàn lớp viết

Trang 3

Rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng

niu

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi

Sóng vỗ bờ rì rào rì rào

GV có thể giải thích các từ giúp học sinh nắm

rõ nội dung:

Rặng dừa: Một hàng dừa dài (kèm theo

tranh)

Nâng niu: Cầm trên tay với tình cảm trân

trọng, yêu quý

Vầng trăng: Học sinh quan sát tranh

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: Vâng lời cha mẹ

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả lời

câu hỏi:

Bức tranh vẽ những ai?

Em bé trong tranh đang làm gì?

Bố mẹ con thường khuyên con những điều

gì?

Những lời khuyên ấy có tác dụng như thế nào

đối với trẻ con?

Con có thường làm theo lời khuyên của bố

mẹ hay không?

Khi làm đúng theo lời khuyên của bố mẹ con

cảm thấy thế nào?

Muốn trở thành con ngoan thì con phải làm

gì?

Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn trên

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em

rặng, phẳng lặng, vầng trăng, nâng

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ăng, âng

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Mẹ và hai con

Đòi mẹ bế

Điều hay lẽ phải

Giúp trẻ con trở thành người ngoan

Con thường làm theo lời khuyên của bố mẹ

Hài lòng, thoải mái trong lòng

Vâng lời bố mẹ

Trang 4

GV giáo dục TTTcảm cho học sinh.

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

Gọi học sinh đọc bài

GV nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV:

Nêu yêu cầu cho học sinh viết

Theo dõi học sinh viết

GV thu vở 5 em để chấm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Học sinh nêu nói

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Học sinh lắng nghe

CN 1 em

Toàn lớp thực hiện viết theo hướng dẫn của GV

Học sinh đọc bài

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe

Đạo đức:

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (T2) I.Mục tiêu: Sau bài học hs

- Biết được tên nước,nhận biết được Quốc kỳ, Quốc ca, của Tổ Quốc Việt Nam

- Nêu được : Khi chào cờ cân phải bỏ mũ nón đứng nghiêm mắt nhìn Quốc Kỳ

- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

Tôn kính Quốc Kỳ và yêu quý tổ Quốc Việt Nam

II Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về bài cũ

1) Lá cờ Việt Nam có màu gì?

2) Ngôi sao ở giữa có màu gì? Mấy cách?

3) Khi chào cờ các em đứng như thế nào?

4) Có nên nói chuyện, đùa nghịch khi

chào cờ hay không?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Học sinh bài tập 3 theo cặp:

GV nêu câu hỏi:

-Cô giáo và các bạn đang làm gì?

-Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào cờ?

-Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?

-Cần phải sữa như thế nào cho đúng?

HS nêu tên bài học

GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài

Màu đỏ

Màu vàng, 5 cách

Nghiêm trang, mắt nhìn thẳng vào cờ

Không nên

Vài HS nhắc lại

Nghiêm trang chào cờ

Trang 5

Cho học sinh thảo luận, sau cùng gọi học

sinh trình bày kết qủa và bổ sung cho nhau

GV kết luận: Khi mọi người đang nghiêm

trang chào cờ thì có hai bạn chưa thực hiện

đúng vì đang nói chuyện riêng với nhau,

một bạn quay ngang, một bạn đưa tay ra

phía trước … Hai bạn đó cần phải dừng

ngay việc nói chuyện riêng, mắt nhìn Quốc

kì, tay bỏ thẳng

Hoạt động 2:

Thực hành bài tập 4 (vẽ lá Quốc kì)

GV hướng dẫn học sinh vẽ lá Quốc kì vào

giấy A4 hoặc tô màu vào vở BT đạo đức

GV giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn

khi vẽ để các em hàon thành nhiệm vụ của

mình

Gọi học sinh trưng bày bài vẽ đẹp

Hoạt động 3:

Tổ chức cho học sinh hát: “Lá cờ Việt

Nam”

Hoạt động 4:

Hướng dẫn học sinh học phần ghi nhớ

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Khi chào cờ phải nghiêm

trang, không quay ngang quay ngữa nói

chuyện riêng

Vài em trình bày

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh thực hành bài vẽ của mình

Chọn bài đẹp trưng bày sản phẩm

Học sinh hát theo hướng dẫn của GV

Học sinh luyện học thuộc ghi nhớ

Học sinh nêu

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Thứ Tư ngày 25 tháng 11 năm 2009

Thủ công

CÁC QUY ƯỚC CƠ BẢN VỀ GẤP GIẤY VÀ GẤP HÌNH.

I.Mục tiêu: -Giúp HS nắm được các kí hiệu, quy ước về gấp giấy.

-Gấp hình theo kí hiệu quy ước

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo

yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của

học sinh

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho Giáo viên kểm tra

Trang 6

2.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Giáo viên nói: Để gấp hình người ta

quy ước một số kí hiệu về gấp giấy

1.Kí hiệu đường giữa hình:

Đường dấu giữa hình là đường có nét

gạch chấm

2.Kí hiệu đường dấu gấp:

Đường dấu gấp là đường có nét đứt

-3.Kí hiệu đường dấu gấp vào:

Có mũi tên chỉ hướng gấp

4.Kí hiệu dấu gấp ngược ra phía sau:

Có mũi tên cong chỉ hướng gấp

GV đưa mẫu cho học sinh quan sát

Cho học sinh vẽ lại các kí hiệu vào giấy

nháp trước khi vẽ vào vở thủ công

4.Củng cố: Thu vở chấm 1 số em

Hỏi tên bài, nêu lại quy ước kí hiệu gấp

giấy và hình

5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:

Nhận xét, tuyên dương các em vẽ kí

hiệu đạt yêu cầu

Chuẩn bị tiết sau

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát mẫu đường giữa hình do

GV hướng dẫn

Học sinh quan sát mẫu đường dấu gấp do GV hướng dẫn

Học sinh vẽ kí hiệu vào nháp và vở thủ công Học sinh nêu quy ước kí hiệu gấp giấy…

Học vần

BÀI 55 : ENG - IÊNG.

I.Mục tiêu: Sau bài học HS:

-Đọc được: Eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.từ ngữ và câu ứng dụng

- Viết được : Eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Ao, hồ ,giếng

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần eng, ghi

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : cây sung; N2 : củ gừng

Học sinh nhắc lại

-

Hướng gấp vào

Hướng gấp ra sau

Trang 7

Gọi 1 HS phân tích vần eng

Lớp cài vần eng

GV nhận xét

So sánh vần eng với ong

HD đánh vần vần eng

Có eng, muốn có tiếng xẻng ta làm thế nào?

Cài tiếng xẻng

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xẻng

Gọi phân tích tiếng xẻng

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xẻng

Dùng tranh giới thiệu từ “lưỡi xẻng”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xẻng, đọc trơn từ lưỡi

xẻng

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần iêng (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

HD viết bảng con : eng, lưỡi xẻng, iêng, trống

chiêng

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Cái xẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Cái

kẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau : kết thúc bằng ng

Khác nhau : eng bắt đầu bằng e

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần eng và thanh hỏi trên đầu vần eng

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – eng – xeng – hỏi – xẻng

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng xẻng

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng ng

Khác nhau : iêng bắt đầu nguyên âm iê

3 em

1 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Kẻng, beng, riềng, liệng

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần eng, iêng

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

Trang 8

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh minh hoạ điều gì?

Vẫn kiên trì vững vàng dù ai có nói gì đi nữa,

đó chính là câu nói ứng dụng trong bài:

Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề: “Ao, hồ,giếng ”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

+ Trong trang vẽ gì?

+ Chỉ xem đâu là ao, đâu là giếng?

+ Ao thường để làm gì?

+ Giếng thường để làm gì?

+ Nơi con ở có ao hồ giếng không?

+ Ao hồ giếng có đăïc điểm gì giống và khác

nhau?

+ Nơi con ở các nhà thường lấy nước ở đâu?

+ Theo con lấy nước để ăn uống ở đâu thì hợp

vệ sinh?

+ Để giữ vệ sinh nguồn nước ta phải làm gì?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở 5 em để chấm

Nhận xét cách viết

4.Củng cố : Gọi đọc bài

Trò chơi:

Tìm vần tiếp sức:

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi

nhóm khoảng 6 em Thi tìm tiếng có chứa vần

vừa học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm

kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời

gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng

nhóm đó thắng cuộc

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

Ba bạn rủ rê một bạn đang học bài đi chơi đá bóng, đá cầu, nhưng bạn này nhất quyết không đi và kiên trì ngồi học Cuối cùng bạn ấy đạt đểm 10 còn 3 bạn kia bị điểm kém

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Cảnh ao hồ, có người cho cá ăn,cảnh giếng có người múc nước

Học sinh chỉ và nêu theo tranh

Nuôi tôm, cá, lấy nước để rửa…

Lấy nước để ăn uống

Học sinh nêu theo ytêu cầu

Giếng nhỏ hơn ao nhưng rất sâu ,nước trong dùng để lấy nước sinh hoạt ăn uống, ao nhỏ hơn hồ…

Ao, hồ và giếng

Ở giếng

Bảo vệ nguồn nước, không xã rác bừa bãi làm ô nhiểm nguồn nước…

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi

Trang 9

GV nhận xét trò chơi.

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự

tìm từ mang vần vừa học

Học sinh khác nhận xét

Toán:

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7.

I.Mục tiêu : Học sinh :

- Thuộc bảng trừ; biết làm tính trừ trong phạm vi 7

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Hỏi tên bài

Gọi học sinh nộp vở

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập

Gọi học sinh nêu bảng cộng trong phạm

vi 7

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

GT bài ghi tựa bài học

 Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi

nhớ bảng trừ trong phạm vi 7

Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập

công thức 7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1

+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình

đính trên bảng và trả lời câu hỏi:

Giáo viên đính lên bảng 6 tam giác và

hỏi:

Có mấy tam giác trên bảng?

Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn

mấy tam giác?

Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?

Cho cài phép tính 7 – 1 = 6

Giáo viên nhận xét toàn lớp

GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng

và cho học sinh đọc

+ Cho học sinh thực hiện mô hình que

tính trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7

que tính bớt 6 que tính còn 1 que tính

Cho học sinh cài bản cài 7 – 6 = 1

GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1

Học sinh nêu: Phép cộng trong phạm vi 7 Tổ 4 nộp vở

Tính:

5 + 1 + 1 = , 3 + 3 + 1 =

4 + 2 + 1 = , 3 + 2 + 2 =

HS nhắc tựa

Học sinh QS trả lời câu hỏi

7 tam giác

Học sinh nêu: 7 hình tam giác bớt 1 hình tam giác còn 6 hình tam giác

Làm tính trừ, lấy bảy trừ một bằng sáu

7 – 1 = 6

Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6

Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên que tính và rút ra:

7 – 6 = 1 Vài em đọc lại công thức

Trang 10

rồi gọi học sinh đọc.

Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:

7 – 1 = 6 và 7 – 6 = 1

Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập

các công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 = 2

; 7 – 3 = 4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như trên

Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi

nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 và cho học

sinh đọc lại bảng trừ

Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập

GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng trừ

trong phạm vi 7 để tìm ra kết qủa của

phép tính

Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật

thẳng cột

Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập

Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính

(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của

mình theo từng cột

Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập

GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía trị

của biểu thức số có dạng trong bài tập

như: 7 – 3 - 2 thì phải lấy 7 - 3 trước, được

bao nhiêu trừ tiếp đi 2

Cho học sinh làm bài và chữa bài trên

bảng lớp

Bài 4:

Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt đề

toán tương ứng

Cho học sinh giải vào tập

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

4.Củng cố – dặn dò:

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi : Tiếp sức

Mục đích: Giúp học sinh nhớ bảng trừ

trong phạm vi 7

Rèn luyện tính nhanh nhẹn, tinh thần

đồng đội

Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính và

2 bút màu

Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp học,

7 – 1 = 6

7 – 6 = 1, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh

Học sinh nêu:

7 – 1 = 6 , 7 – 6 = 1

7 – 2 = 5 , 7 – 5 = 2

7 – 3 = 4 , 7 – 4 = 3 Học sinh đọc lại bảng trừ vài em, nhóm

Học sinh thực hiện theo cột dọc ở VBT và nêu kết qủa

Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:

Học sinh khác nhận xét

7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0, 7 – 4 – 2 = 1

7 – 5 – 1 = 1, 7 – 2 – 3 = 2, 7 – 4 – 3 = 0 Học sinh làm phiếu học tập

Học sinh chữa bài trên bảng lớp

Học sinh khác nhận xét bạn làm

a) Có 7 quả cam, bé lấy 2 quả Hỏi còn mấy quả cam?

b) Có 7 bong bóng, thả bay 3 bong bóng Hỏi còn mấy bong bóng?

Học sinh giải:

7 – 2 = 5 (quả cam)

7 – 3 = 4 (bong bóng) Học sinh nêu tên bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w