1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn ngữ văn 7 học kì I - Năm học : 2012 - 2013

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách đánh giá của - Thể hiện ước mơ, niềm - Nêu bài học để nhân dân đối với các tin của nhân dân về chiến khuyên nhủ, răn sự kiện và nhân vật thắng cuối cùng của lẽ dạy người ta ph¶i, cñ[r]

Trang 1

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- HS : Ôn tập kiến thức đã học Chuẩn bị giấy viết văn

c/Tiến trình dạy - học

1 ổn định tổ chức

Giáo viên kiểm tra sĩ số học sinh và nêu yêu cầu chung của giờ kiểm tra

2 Kiểm tra.

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới

I Đề bài

II Đáp án

I Yêu cầu chung

- Cần viết đúng đặc trưng của kiểu bài kể chuyện đời thường

- Nội dung : Kể về người thân của em ( Ông bà, cha mẹ )

- Ngôi kể : Ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba

II Nội dung cần đạt.

A Mở bài

Giới thiệu chung về người thân mà mình định kể

B Thân bài

- Sơ qua về hình dáng, tính nết

- Sở thích

- Việc làm

- Tình cảm của người đó với mọi người

C Kết bài

Tình cảm, ý nghĩ của em với người mà em kể

III Biểu điểm

- Điểm 9,10 : Xác định đúng yêu cầu của đề, bài viết hay có nhiều sáng tạo, ít sai phạm về câu từ.

- Điểm 7,8 : Đúng yêu cầu, diễn đạt trôi chảy, sức sáng tạo chưa cao

- Điểm 5,6 : Đúng yêu cầu, còn mắc lỗi về từ , câu

- Điểm 3,4 : Diễn đạt yếu

- Điểm 1,2 : Lạc đề, xác định sai yêu cầu của đề

4 Củng cố

GV thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm chắc cách làm một đề văn kể chuyện đời thường

- Chuẩn bị : “ Kể chuyện tưởng tượng”.

-***** -Ngày dạy: 17/11/2010

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

* Kiến thức

- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong văn kể chuyện

- Điểm lại một bài kể chuyện tưởng tượng đã học phân tích vai trò tưởng tượng trong một số bài văn

* Kỹ Năng.

- Rèn luyện cho hoc sinh kỹ năng kể chuyện, đưa được các yếu tố tưởng tượng vào bài văn tự sự

* Giáo dục.

- Giáo dục tình cảm yêu thương con người, thiên nhiên, … qua từng nội dung cụ thể trong bài học

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp.

1 ổn định tổ chức.

- Giáo viên kiểm tra sĩ số và nêu yêu cầu của giờ học để ổn định lớp

Trang 2

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

2 Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài - GV nêu vấn đề để dẫn dắt vào bài.? Kể chuyện đời thường và kể chuyện sáng tạo giống và khác nhau ở điểm

nào?

? Truyện kể sáng tạo đòi hỏi những yêu cầu gì?

Trong tiết học ngày hôm nay, thầy cùng các em tìm hiểu những nội dung đó

* Bài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng I tìm hiểu chung về kể chuyện

tưởng tượng

? Hãy kể tóm tắt truyện nụ ngôn?

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng?

? Trong truyện người ta tưởng tượng

ra những gì?

? Tưởng tượng đóng vai trò như thế

nào trong truyện này?

? Có phải tất cả mọi chi tiết, sự việc

trong truyện đều là bịa đặt hay

không? Vì sao?

? Sự tưởng tượng đó có ý nghĩa gì?

? Theo em tưởng tượng trong tự sự có

phải là tuỳ tiện không?

? HS đọc truyện Lục súc tranh

công?

? Truyện có thật trong thực tế không?

? Chỉ ra sự tưởng tượng của tácgiả

dân gian?

? Những tưởng tượng ấy dựa trên sự

thật nào?

? Tưởng tượng như vậy nhằm mục

đích gì?

? Qua hai bài tập vừa tìm hiểu, em

hiểu rthế nào là kể chuyện tưởng

tượng?

- HS kể

- HS trả lời

- HS: truyện thêm hấp dẫn

- HS trả lời

- HS đọc

- HS trả lời

- HS rút ra ghi nhớ

1 Ví dụ:

* Ví dụ 1:

- Tưởng tượng:

+ Các bộ phận trên cơ thể con người

được tưởng tượng thành những nhân vật riêng có tên gọi, có nhà, biết suy nghĩ, hành động như con người

+ Chi tiết dựa vào sự thật: Đặc điểm của các nhân vật này trrong thực tế

+ ý nghĩa: Trong XH con người phải biết nương tựa vào nhau, tách rời nhau rhì không thể tồn tại được

- Mục đích: Nhằm thể hiện một tư tưởng, một chủ đề

* Ví dụ 2:

- Tưởng tượng:

+ Sáu con gia súc nói được tiếng người + Sáu con kể công và kể khổ

- Sự thật: cuộc sống và công việc của mỗi giống vật

- Chủ đề: Các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người không nên so bì

2 Ghi nhớ: SGK - tr133

- Đọc truyện Giấc mơ trò chuyện với

Lang Liêu?

? Vì sao truyện thuộc truyện kể

chuyện tưởng tượng?

? Câu chuyện đã tưởng tượng những

gì?

? Lang Liêu đã tâm sự những gì?

? Câu chuyện tưởng tượng như vậy

nhằm mục đích gì?

- Đọc truyện

- HS trả lời

- Tìm kiếm, suy nghĩ và trả lời

- Thảo luận và trả

lời

Bài 1:

Bài văn: Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

- Truyện thuộc thể loại tưởng tượng vì: Chỉ có nhân vật người kể xưng em và việc nấu bánh chưng là có thật còn mọi chuyện khác đều do tưởng tượng

- Câu chuyện tưởng tượng:

+ Tưởng tượng một giấc mơ được gặp Lang Liêu

+ Tưởng tượng Lang Liêu đi thăm dân nấu bánh chưng

+ Tưởng tượng em trò chuyện với LL

- Mục đích: giúp hiểu thêm về nhân vật Lang Liêu, về phng tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta

2 Dàn bài:

Trang 3

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

a Mở bài:

Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2000 ở đồng bằng sông Cửu Long

Thuỷ Tinh, Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến trường mới này

b Thân bài:

- Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công với những vũ khí cũ nhưng mạnh hơn gấp bội, tàn ác hơn gấp bội

- Cảnh Sơn Tinh ngày nay chống lũ lụt: huy động sức mạnh tổng lực: đất, đá, xe ben xe ka ma, tàu hoả, trực thăng, xe lội nước

+ Các phương tiện thông tin hiện đại: vô tuyến, điện thoại di động

+ Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống

+ Cảnh cả nước quyên góp: Lá lành

+ Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân

c Kết bài:

Thuỷ Tinh lại một lần nữa lại thua những chàng Sơn Tinh của thế kỉ 21

4 Củng cố.

- Nhắc lại nội dung chính (Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?)

4 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Làm dàn bài cho đề bài 2,5 phần luyện tập

- Soạn: Ôn tập truyện dân gian

-***** -Ngày dạy: 18+22/11/2010

Tiết 54+55 Ôn tập truyện dân gian

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

* Kiến thức.

- Hiểu rõ nội dung, ý nghĩa của tất cả các truyện dân gian đã học

- Hiểu rõ tiêu chí phân loại các loại truyện dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại truyện cụ thể

và nội dung tư tưởng, hình thức NT

* Kỹ năng.

- Biết vận dụng cách kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo các truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau

* Giáo dục.

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình,bạn bè, tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: + Soạn bài, đèn chiếu (Hoặc bảng phụ)

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 135

+ Ôn tập lại kiến thức đx học

C Các bước lên lớp.

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Kể lại truyện Treo biển và nêu ý nghĩa của truyện?

2 Kể lại truyện Lợn cưới áo mới và nêu ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài.

- Trong chương trình học từ đầu năm về văn học dân gian, các em đã được học một số tác phẩm văn học dân gian để giúp các em ôn tập, khái quát lại những nội dung cơ bản đã được học, thầy giáo cùng các em học bài ôn tập về văn học dân gian

* Bài mới

Hoạt động 1:

Hướng dẫn lập và điền sơ đồ

I Hệ thống hoá định nghĩa thể loại

và các truỵen dân gian đã học:

? Điền vào sơ đồ các thể loại truyện

dân gia đã học?

- GV treo bảng phụ và gọi HS lên - HS lên bảng- HS trả lời

Trang 4

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

bảng

? Nhắc lại định nghĩa về các thể loại:

truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn,

truyện cười?

? Em hãy kể tên các truyện đã học

trong từng thể loại?

bằng các điền vào bảng tổng kết

- Nhắc lại định nghĩa

Hoạt động 2:

Nhắc lại các đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại II đặc điểm tiêu biểu

của các thể loại

? GV hướng dẫn HS lập bảng, liệt kê

đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại:

nhân vật, nội dung, ý nghĩa?

- Gọi 4 HS cho

HS minh hoạ mỗi em một thể loại

- Là truyện kể về các

nhân vật và sự kiện

Lịch sử trong quá

khứ

- Có nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo

- Người kể, người

nghe tin câu chuyện

như là có thật

- Thể hiện thái đọ và

cách đánh giá của

nhân dân đối với các

sự kiện và nhân vật

lịch sử được kể

- Là truyện kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện như

là có thật

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện

- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc con người

để nói bóng gió chuyện con người

- Có ý nghĩa ẩn

dụ, ngụ ý

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống (hiện tượng có tính chất ngược đời, lỗ bịch, trái tự nhiên)

- Có yếu tố gây cười

- nhằm gây cuyươì mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong XH từ đó hướng người ta tới cái đẹp

Hoạt động 3:

Hướng dẫn so sánh sự giống nhau và khác nhau. III So sánh sự giống và khác nhau giữa các thể loại

- 2 HS lên bảng làm

- HS còn lại làm ra nháp

- HS nhận xét

1 Truyền thuyết và cổ tích:

a Giống nhau:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường

b Khác nhau:

Truyền thuyết Cổ tích

Nhân vật

Kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến LS thời quá khứ

Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất định

Nội dung, ý nghĩa

Thể hiện cách

đánh giá của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện LS được kể

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuói cùng của cái thiện đối với cái

ác

- GV yêu cầu học sinh thảo luận và

trả lời câu hỏi: So sánh sự giống nhau

giữa truyện truyền thuyết và truyện

cổ tích?

Tính xác thực

Người kể, người nghe tin câu chuyện là có thật

Người kể, người nghe không tin câu chuyện là

có thật

Truyện dân gian

Truyền Thuyết

Cổ tích Ngụ ngôn Truyện

cười

Trang 5

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

* GV: Truyện ngụ ngôn thường chế

giễu, phê phán những hành động,

cách ứng xử trái với điều truyện

muốn răn dạy người ta Vì thế truyện

ngụ ngôn thầy bói thường gậy cười

- 2 HS lên bảng làm

- HS còn lại làm ra nháp

- HS nhận xét

- HS nghe

2 Truyện ngụ ngôn và truyện cười:

a Giống nhau: Đều có yếu tố gây cười.

b Khác nhau:

- Truyện cười: gây cười để mua vui hoặc

phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

người ta một bài học cụ thể nào đó trong cuộc sống

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh kể chuyện đã học. IV Thi kể chuyện dân gian

GV cho học sinh lựa chọn một số

truyện dân gian đã học để thi kể

chuyện

- Học sinh trao

đổi theo tổ và

truyện để kể

4 Củng cố bài.

- GV nhấn mạnh nội dung chính về các đặc điểm của truyện dân gian

4 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài (Các khái niệm và những đặc điểm)

- Tập kể lại các câu truyện dân dân gian

- Giờ sau thi kể chuyện dân gian đã được học

-***** -Ngày dạy: 22/11/2010

a/ Mục tiêu cần đạt

Qua bài học GV giúp HS :

* Kiến thức.

- Nhận rõ ưu , khuyết điểm trong bài làm của mình

- Biết cách và có hướng sửa chữa các loại lỗi đã mắc

* Kỹ năng.

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sửa chữa các lỗi thường mắc

* Giáo dục.

- Có ý thức cẩn thận, và nhận thức đúng đắn vai trò của bài kiểm tra

b/ Chuẩn bị

- GV : Trả bài trước cho HS, thống kê lỗi

- HS : Tự sửa lỗi bài của mình

c/ Tiến trình dạy – học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới.

a GV giới thiệu bài.

b Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1 Nhận xét chung.

* Ưu điểm.

- Đa số các bài có đáp án đúng, thể hiện khả năng lính hội tri thức vững và có khả năng vận dụng tốt

- Bài viết đoạn văn thể hiện được khả năng xây dựng đoạn và viết đoạn

- Thể hiện được khả năng giải nghĩa của từ

* Tồn tại.

- Nhiều em chưa nắm chắc phần lí thuyết, chưa thuộc khái niệm

Trang 6

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Không phân biệt được từ ghép, từ láy

- Viết sai lỗi chính tả, diễn đạt lủng củng, dùng từ sai

- Một số bài viết đoạn văn và giải nghĩa từ chưa cụ thể, rõ ràng

- Một vài trường hợp chưa có ý thức viết bài, còn bỏ giấy trắng

- Một số bài làm còn cẩu thả, chưa chú ý tới tính chính xác trước khi làm, vì vậy bài làm còn tẩy xoá nhiều

* Kết quả cụ thể.

Lớp Số bài Điểm 0->1.9 Điểm 2->3.4 Điểm 3.5 ->

4.9 Điểm 5->6.4 Điểm 6.5-> 7.9 Điểm 8->10 TS bài trên Tb

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh xây dựng đáp án.

đáp án

I Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

1 Giải thích đúng mỗi từ cho: 0,5 điểm

Đặt câu đúng mỗi câu cho: 1 điểm

a Hèn nhát: Thiếu can đảm.

b Rung rinh: Lay chuyển nhẹ nhà của một vật trước gió ….

2 Cần đảm bảo yêu cầu sau:

* Hình thức: Viết đúng số câu và gạch chân đúng theo yêu cầu Câu văn rõ ràng, chính xác

* Nội dung: Tả những nét nổi bật của sân trường

* Biểu điểm:

+ Mỗi từ gạch chân đúng cho 0,5 điểm

+ Viết đúng nội dung, câu văn rõ ràng cho 2 điểm

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh đối chiếu đáp án vời bài làm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đối chiếu bài làm của mình với biểu điểm cụ thể, nếu trường hợp có sai sót báo cáo lại giáo viên để giáo viên kiểm tra lại và điều chỉnh

Hoạt động 4 Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữ các lỗi trong bìa kiểm tra

4 Củng cố.

GV nhắc nhở HS kĩ hơn cách trình bày bài

GV gọi tên lấy điểm

5 Hướng dẫn về nhà.

- Tiếp tục ôn tập kiến thức cũ

- Chuẩn bị: “ Chỉ từ”

-***** -Ngày dạy:24/11/2010

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

* Kiến thức.

- Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ

* Kỹ năng.

- Luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng chỉ từ thích hợp khi nói và viết

* Giáo dục.

- Có ý thức sử dụng chỉ từ đùng hoàn cảnh nói và viết

B Chuẩn bị.

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ

Trang 7

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là số từ? Lượng từ? Cho VD và phân tích?

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài. Trong Tiếng Việt, chúng ta có một số những từ ngữ dùng để chỉ ra cái vị trí

của sự vật, hiện tượng, đó là từ loại nào và vai trò của chúng ra sao? Trong tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Bài mới.

Hoạt động 1:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? Những từ in đậm đó bổ sung ý nghĩa

cho từ nào?

? Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại

nào đã học?

? Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý

nghĩa gì?

- GV gopị 1 HS đọc VD 2

? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa

cho những từ nào?

? So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với các

từ ấy, nọ ở VD 2 vừa phân tích, chúng

có điểm gì giống và kghác nhau?

* GV: Những từ: nọ ấy, kia là chỉ từ

- Em hiểu thế nào là chỉ từ?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS so sánh

- trả lời, nhân xét và bổ xung

- HS đọc VD 2

- HS trả lời

- Trả lời và nhận xét, bổ xung

1 Ví dụ

* VD 1 SGK - tr137

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua

- ấy bổ sung ý nghĩa cho viên quan

- Kia bổ sung ý nghĩa cho làng

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà

 Những từ được bổ nghĩa thuộc từ loại Danh từ

* So sánh các từ và cụm từ:

+ ông vua / ông vua nọ + Viên quan / viên quan ấy + Làng / làng kia

+ Nhà / nhà nọ

 Các từ nọ, kia, ấy dùng đẻ trỏ vào sự vật, xác định vị trí của sự vật ấy, tách biệt sự vật này với sự vật khác

* VD 2:

- ấy bổ nghĩa cho nọ

- Hồi bổ nghĩa cho đêm

- So sánh:

+ Giống: đều xác định vị trí sự vật + Khác:

VD 1: Xác định vị trí sự vật trong không

gian

VD 2: Xác định vị trí của sự vật trong

thời gian

2 Ghi nhớ

(SGk - tr 137)

Hoạt động 2:

Tìm hiểu hoạt động của chỉ từ trong câu II Hoạt động của chỉ từ trong câu

- GV sử dụng bảng phụ viết 3 VD

(SGk - tr 137,138), sau đó gọi HS đọc

? Xét ví dụ 1, cho biết vai trò ngữ pháp

của chỉ từ trong ví dụ 1?

- Xét VD 2 Tìm chỉ từ, xác định chức

vụ của chỉ từ trong câu?

? Đặt câu có chỉ từ? Cho biết vai rò

ngừ pháp của chỉ từ trong câu đó?

? Bài học hôm nay chúng ta cần ghi

nhở những gì?

- HS đọc

- HS xác định, trả lời, nhận xét

và bổ xung

HS tìm hiểu và trả lời, nhận xét

- HS rút ra ghi nhớ

1 Ví dụ:

* VD 1:

- Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm Danh

từ, hoạt động trong câu như một Danh từ

- Có thể làm CN, VN, TN:

+ Hồi ấy, đêm nọ : TN + Viên qua ấy: CN + Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN

* VD 2:

a Đó: CN

b Đấy: CN

2 Ghi nhớ : SGk - Tr 138

Trang 8

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

Hoạt động 3:

- GV hướng dẫn học

sinh làm bài tập

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm

trong 3 phút

- HS trao đổi cặp trong

2 phút

Bài 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a ấy (hai thứ bánh ấy): dùng để định vị sự vật trong không gian và làm phụ ngữ trong cụm DT

b đấy, đây: định vị sự vật trong không gia, làm CN

c Này: Định vị sự vật về thời gian, làm TN

d Đó: định vị sự vật về thời gian, làm TN

Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a Chân núi Sóc = đấy, đó

đinh vị về không gian

b Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy làng đấy, làng đó

định vị về không gian  Cần viết như vậy để không bị lặp từ

Bài tập 3 Không thể thay thế được các chỉ từ có trong câu.

 Chúng có thể chỉ ra các sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận

4 Củng cố.

? Em hãy nhắc lại khái niệm về chỉ từ và tác dụng của chúng trong câu?

5 Hướng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

-***** -Ngày dạy:25/11/2010

A Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

* Kiến thức.

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn kể chuyện tưởng tượng qua việc luyện tập

* Kỹ năng.

- Tập giải quyết một số đề tự sự tưởng tượng và sáng tạo

- Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý một bài văn kể chuyện

* Giáo dục.

Có tư tưởng, tình cảm đúng đắn trong khi viết bài

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm ta sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

* Bài mới

Hoạt động 1:

- Em hãy xác định yêu cầu của đề

- HS đọc đề bài Đề bài: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay đang học hãy

tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra

1 Tìm hiểu đề:

- Thể loại: kể chuyện tưởng tượng (kể việc)

Trang 9

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011

bài về thể loại nội dung, phạm vi?

- Dàn bài của bài văn kể chuyện

gồm mấy phần? phần mở bài ta cần

viết những gì?

- Mười năm nữa em bao nhiêu

tuổi? Lúc đó em đang học đại học

hay đi làm?

- Em về thăm trường vào dịp nào?

- Tâm trạng của em trước khi về

tăm trường?

- Mái trường sau mười năm có gì

thay đổi?

- Các thầy cô giáo trong mười năm

như thế nào? Thầy cô giáo cũ có

nhận ra em không? Em và thầy cô

đã gặp gỡ và trò chuyện với nhau ra

sao?

- Gặp lại các bạn cùng lớp em có

tâm trạng và suy nghĩ gì?

- Phút chia tay diễn ra như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì sau lần về

thăm trường?

- HS xác dịnh yêu cầu của

đề bài

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trườngcũ sau mười năm

- Phạm vi: tưởng tượng về tương lai ngôi trường sau mười năm

2 Lập dàn bài:

a Mở bài:

- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp

- Thăm trường vào ngày hội trường 20 - 11

b Thân bài:

- Tâm trạng trước khi về thăm trường: bồi hồi, hồi hộp

- Cảnh trườnglớp sau mười năm có sự thay

đổi:

+ Phòng học, phònggiáo viên được tu sửa khang trang, đẹp đẽ với trang thiết bị hiện đại + Các hàng cây lên xanh tốt toả bóng mát rợp cả sân trường

+ Xung quanh sân trường các bồn hoa, cây cảnh được cắt tỉa công phu

- Thầy cô giáo mái đầu đã điểm bạc, có thêm nhiều thầy cô giáo mới

- Gặp lại thầy cô em vui mừng khôn xiết, thầy cô cũng hết sức xúc độngj khi gặp lại trò cũ Thầy trò hỏi thăm nhau rối rít

- Các bạn cũng đã lớn, người đi học, người đi làm Chúng em quấn quýt ôn lại truyện cũ Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời hứa hẹn

c Kết bài:

- Phút chia tay lưu luyến bịn rịn

- ấn tượng sâu đậm về lần tăm trường (cảm

động, yêu thương, tự hào)

Hoạt động 2:

- Gọi hS đọc 3 đề bài bổ sung

- Tìm ý và lập dàn ý cho một đề bài - HS thảo luận nhóm Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình của một nhân vật cổ tích mà em thích

- Nhân vật rong truyện cổ tích không được miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tưởng tượng dáng tạo nhưng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật phải hợp lí

4 Củng cố.

- Khi làm bài văn kể chuyện tưởng tượng, cần cghú ý những gì?

5 Hướng dẫn học ở nhà.

- Tưởng tượng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em yêu thích và kể lại (tìm ý và lập dàn bài)

- Soạn : Con hổ có nghĩa

-***** -Ngày dạy: 29/11/2010

Tiết 59 Văn bản

Hướng dẫn đọc thêm

Con hổ có nghĩa

(Truyện trung đại Việt nam - Vũ Trinh)

A Mục tiêu bài học:

Trang 10

Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011 Giúp học sinh:

* Kiến thức.

- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa

- Sơ bộ hiêu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại;

* Kĩ năng.

- Kể lại được truyện

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện sáng tạo

* Giáo dục.

- Có ý thức học tập những việc làm mang ý nghĩa sâu sắc giáo dục cho học sinh nhận thức được sống cần phải có tình nghĩa

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, bảng phụ hoặc đèn chiếu

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: 1 Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn? Kể tên những truyện ngụ ngôn đã

học? Truyện ngụ ngôn nào em thấy thú vị nhất? Vì sao?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

- Các em đã đi một chặng đường dài của VH dân gan VN qua các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười Hôm nay cô trò chúng ta sẽ bước sang chặng thứ hai, đến với VH

trung đại VN qua tác phẩm: Con hổ có nghĩa.

* Bài mới.

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:

- Em biết gì về tác giả:

* GV: Giới thiệu thệm về tác giả:

Quê: Xuân Lan huyện Lang Tài, trấn

Kinh Bắc Ông đỗ cử nhân năm 17

tuổi, làm quan dưới thời nhà Lê và

nhà Nguyễn Ông nổi tiếng là người

thông minh, học giỏi, cương trực

- GV nêu yêu cầu đọc

- Yêu cầu đọc:

Đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ

ngừ miêu tả hành động của hai con

hổ

- Kể tóm tắt lại toàn bộ văn bản?

- Nêu hiểu biết của em về truyện

trung đại (thời gian, nghệ thuật, nội

dung)

- Giải nghĩa từ Mỗ, Tiều?

- Truyện con hổ có nghĩa thuộc kiểu

- HS trả lời

- Đọc văn bản

- HS lắng nghe

- HS kể

- HS nhận xét

- HS trả lời

- HS trả lời

- Tự sự

1 Tác giả:

Vũ Trinh 1759 - 1828

2 Đọc và kể tóm tắt:

- bà đỡ Trần được hổ chồng mời đi đỡ đẻ cho hổ vợ Xong việc, hổ chồng lại cỗng bà

ra khỏi rừng và đền ơn 10 lạng bạc

- Bác Tiều Mỗ ở Lạng Sơn cứu hổ khỏi bị hóc xương Hổ đền ơn đáp nghĩa bác Tiều Bác Tiều qua đời, hổ còn đến bên quan tài

tỏ lòng thương xót và sau đó, mõi dịp giỗ bác Tiều, hổ lại đem dê hoặc lợn đến tế

3 Chú thích:

* Truyện trung đại:

- Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX

- Thể loại: truyện văn xuôi chữ Hán, cách viết gần với kí, sử

- Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật tự thời gian, nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ

và hành động, tâm lí, tâm trạng còn đơn giản, sơ sài

- Nội dung: mang tính chất giáo huấn đạo

đức

4 Tìm hiểu bố cục:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w