- Yêu cầu HS đọc kết hợp phân tích một số tiếng Lưu ý : khuyến khích HS đọc trơn , đối với HS yếu cho đánh vần để củng cố âm rồi yêu cầu đọc trơn để củng cố ©m vÇn.. Hướng dẫn nói câu [r]
Trang 1Tuần 22 Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2011 Tiết 1,2: Tiếng Việt: Bài: ôn tập
I yêu cầu:
- Học sinh đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Học sinh viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
II Đồ dùng dạy- học: - Sử dụng tranh ảnh trong SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài
a Ôn các vần:
(Cách tiến hành tương tự các bài ôn trước)
Lưu ý: Cho học sinh nhận biết các vần có âm đôi
đó là: iêp, ươp
- Khuyên khích HS đọc trơn, đối Hs yếu cho đánh
vần rồi đọc trơn để củng cố âm vần
b Kể chuyện.
- Kể lần một: Tóm tắt nội dung câu chuyện
- Kể lần hai : Kể kết hợp với tranh minh hoạ
- Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện theo nội dung
của từng bức tranh
- Yêu cầu các em thi nhau lần lượt kể nối tiếp nội
dung 4 bức tranh
- Nhận xét và nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
tình cảm vợ chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hi sinh
vì nhau
4 Củng cố dặn dò:
- Đọc bài ôn theo nhiêu hình thức
- Theo dõi lắng nghe
- Quan sát lắng nghe
- Kể chuyện theo nội dung từng bức tranh
- Một số em lên kể trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Đọc lại bài ôn (một lần)
………
Tiết 3: Luyện T.Việt:
Ôn Đọc, viết các vần có p ở sau
I yêu cầu:
- Giúp HS đọc, viết chắc chắn các vần có p ở sau
II Hoạt động dạy – học:
1: Luyện đọc
? nêu vần đã học có p ở sau?
- HS nêu GV ghi bảng
- Yêu cầu HS phân tích vần, đánh vần, đọc vần
- Tìm tiếng, từ chứa vần cố p ở sau; luyện đọc tiếng, từ vừa tìm
2: Luyện viết:
- GV đọc, hs viết vào bảng con: các từ ở bài ôn
Trang 2- Cho hs đọc lại từ vừa viết.
- Yêu câu HS viết vào vở ô li
- Chấm, chữa bài
III Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bài trong SGK, HD học ở nhà
………
Chiều:
Tiết 1: Toán: Giải toán có lời văn
I yêu cầu:
- HS hiểu đề toán: cho biết gì? hỏi gì?
- Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
II Đồ dùng dạy – học:
- Sử dụng bảng con và VBT toán 1.
- Các nhóm con vật tự làm
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV 1.Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài
a Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài toán.
B1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Ghi bài toán lên bảng (SGK)
- Yêu cầu Hs đọc bài toán.
? Bài toán đã cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Ghi tóm tắt bài toán lên bảng.
Tóm tắt:
Có : 5 con gà Thêm : 4 con gà
Có tất cả :…con gà?
- Yêu cầu Hs nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
? Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm
thế nào?
Bước 2: Hướng dẫn cách trình bày bài giải.
- Hướng dẫn giải bài toán lên bảng
(Tương tự SGK)
b Thực hành:
Bài 1: Hướng dẫn Hs tự nêu bài toán, viết số
thích hợp vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt nêu lại đầy đủ bài toán
- Hướng dẫn Hs tự tìm phép tính giải bài toán
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1.
Lưu ý:+ khuyến khích Hs tự tìm các câu lời giải
khác nhau
Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2.
Lưu ý:+ khuyến khích Hs tự tìm các câu lời giải
khác nhau
Hoạt động của HS
- Đọc lại bài toán
- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà mẹ mua thêm 4 con nữa
- Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?
- Quan sát
- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- Ta phải làm phép tính cộng: lấy
5 + 4 = 9
- Theo dõi
- Nêu bài toán và viết số thích hợp vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt nêu bài toán
- Tự viết phép tính
- Tự làm vào VBT, đổi vở cho nhau kiểm tra
- Nêu miệng bài giải
Trang 34 Củng cố dặn dò về nhà:
………
Tiết 2: Luyện Toán: Luyện giải toán có lời văn
I yêu cầu:
- Giúp HS củng cố kĩ năng giải toán, trình bày bài giải (Câu lời giải, phép tính, đáp số).
Ii Họat Động dạy- học:
Bài 1: Nhà em có 1 gà mẹ và 7 gà con Hỏi nhà em có tất cả bao nhiêu con gà?
- Cho HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết nhà em có 1 gà mẹ và 7 gà con)
? Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà em có tất cả bao nhiêu con gà)
- HS nêu tóm tắt, GV viết bảng:
Có : 1 gà mẹ
Và : 7 gà con
Có tất cả: … con gà?
- HD hs dựa vào câu hỏi để viết câu lời giải
Lưu ý: Dựa vào câu hỏi để viết câu lời giải bằng cách: Không viết chữ hỏi và không viết chữ
bao nhiêu, mà bắt đầu viết sau chữ hỏi, chữ bao nhiêu thay bằng chữ “số” và cuối cùng thêm chữ “là”
- HS làm miệng bài 1:
Bài giải:
Số gà có tất cả là:
1 + 7 = 8 (con gà)
Đáp số: 8 con gà.
Lưu ý: Yêu cầu HS nhắc lại các bước trình bày bài toán giải có lời văn.
Bài 2: Em gấp được 4 cái thuyền, Anh gấp được 3 cái thuyền Hỏi hai anh em gấp được bao
nhiêu cái thuyền?
- HD tương tự bài 1, cho HS làm vào vở ô li
- GV chấm và chữa bài, cho 1 HS lên bảng trình bày lại bài giải
Bài 3: Lan có 5 con vịt, Mai có 3 con vịt Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu con vịt?
- HD tương tự bài 1, cho HS làm vào vở ô li
- GV chấm và chữa bài, cho 1 HS lên bảng trình bày lại bài giải
III Củng cố, dặn dò
………
Tiết 3: Luyện tiếng việt: Bài: ôn tập
Trọng tâm: Hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập trong VBT
Lưu ý:
Bài 1: (Nối)
-Trước khi nối yêu cầu HS đọc các tiếng ở cột bên trái, cột bên phải rồi nối
- Sau khi HS nối xong yêu cầu các em đọc từ vừa nối
Bài 2: Điền vần.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh điền vần thích hợp vào chỗ trống
- Sau khi HS điền xong yêu cầu các em đọc lại các tiếng vừa điền
Bài 3: Viết :
- Khoảng cách và kích thước nét nối giữa các con chữ
Trang 4Tiết 4: NGLL:
Do đội hoạt động
………
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Tiết 1,2: Tiếng Việt: Bài: oa - oe
I yêu cầu:
- Học sinh đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II Đồ dùng dạy- học:
- Sử dụng tranh ảnh trong SGK
- Sử dụng bộ chữ học vần 1
III Hoạt động dạy- học:
A kiểm tra:
- HS đọc bài trong SGK và các từ: rau diếp, tiết nối, ướp cá
- Viết vào bảng con, mỗi tổ 1 từ trên
B Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài.
1 Dạy vần oa:
- Ghi bảng oa
- Phát âm mẫu oa; HS phỏt õm
- Dùng kí hiệu cho HS phân tích vần
- Lệnh HS mở đồ dùng chọn cài oa; HS cài vần
- Đánh vần mẫu o– a– oa; HS đỏnh vần
- Đọc mẫu oa; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu tiếng: hoạ
- Dùng kí hiệu phân tích tiếng hoạ; HS phân tích tiếng hoạ
- Lệnh lấy âm h đặt trước vần oa, dấu nặng đặt dưới chân con chữ a để được tiếng mới; HS cài
- Đánh vần mẫu: hờ- oa- hoa– nặng – hoạ; HS đánh vần (tổ, lớp, cá nhân)
- Đọc mẫu: hoạ; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu từ: hoạ sĩ; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu về hoạ sĩ
- Chỉ trên bảng; HS đọc: oa, hoạ, hoạ sĩ
2 Dạy vần oe: (Quy trình như vần oa).
3 Luyện đọc từ ứng dụng:
- Giới thiệu các từ ứng dụng
- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc
- HS luyện đọc các từ ứng dụng Khi HS đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ
để giúp HS đọc hiểu
4 Phát triển kĩ năng đọc, vốn từ:
- HS nêu các tiếng, từ chứa vần oa, oe
- GV viết lên bảng cho HS đọc:
hoa hoè tròn xoe
khoa học khoe sắc
Tiết 2:
5 Luyện tập:
a Luyện đọc: - HS luyện đọc bài ở tiết 1.
- GV giới thiệu đoạn thơ ứng dụng
Trang 5- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc.
- Luyện đọc bài ở SGK
b Luyện viết: - GV hướng dẫn HS viết: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè.
- HS luyện viết vào bảng con, vào vở
c Luyện nói: - HS nêu chủ đề luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất.
- HS thảo luận nhóm đôi: + Nội dung bức tranh
+ Nội dung chủ đề
- Gọi một số cặp lên trình bày
- Nhận xét chốt lại ý chính
C Củng cố, dặn dò về nhà
………
Tiết3: Luỵện Tiếng Việt: Bài : oa - oe
I.Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc đúng bài oa - oe, viết đúng và đẹp các con chữ ghi vần oa - oe II.Đồ dùng dạy- học:
- Sử dụng bảng con, vở ô li
- Sử dụng đồ dùng học vần 1
III.Hoạt động dạy- học:
Hoạt động GV
1 Luyện đọc.
- Đọc : oa- oe
- Yêu cầu HS mở đồ dùng chọn cài vần oa - oe
- Ghi bảng oa, oe
- Yêu cầu HS phát âm : oa, oe
- Chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- Y cầu Hs đọc bài trong SGK
2 Trò chơi : Tìm tiếng , từ mới chứa vần oa, oe.
- Thi tìm từ chứa vần mới oa, oe
- Ghi một số từ lên bảng
- Yêu cầu HS đọc ( kết hợp phân tích một số tiếng )
Lưu ý : khuyến khích HS đọc trơn , đối với HS yếu cho
đánh vần để củng cố âm rồi yêu cầu đọc trơn để củng cố
âm vần
3 Hướng dẫn nói câu chứa tiếng, từ vừa tìm.
- Viết lên bảng một số câu
- Yêu cầu HS đọc câu trên bảng
d Hướng dẫn viết.
- Viết lên bảng : oa, oe, xoa bóp, chích chòe, khoe sắc
- Yêu cầu HS viết vào bảng con, viết vào vở ô li
Lưu ý: Nét nối và khoảng cách các con chữ.
- Nhận xét chữa lỗi cho Hs
- Củng cố dặn dò về nhà
Hoạt động HS
- Mở đồ dùng chọn cài oa, oe
- Phát âm ( cá nhân , tổ , lớp )
- Đọc cá nhân, tổ, lớp
- Nêu miệng
- Đọc phân tích một số tiếng
- Thi nói thành câu
- Viết vào bảng con
- Viết vào vở ô li
………
Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Trang 6Tiết 1,2: Tiếng Việt: Bài: oai – oay
I yêu cầu:
- H/ sinh đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II Đồ dùng dạy- học:
- Sử dụng tranh ảnh trong SGK
- Sử dụng bộ chữ học vần 1
III Hoạt động dạy- học:
A kiểm tra:
- HS đọc bài trong SGK và các từ: hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
- Viết vào bảng con, mỗi tổ 1 từ trên
B Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài.
1 Dạy vần oai:
- Ghi bảng oai
- Phát âm mẫu oai; HS phỏt õm
- Dùng kí hiệu cho HS phân tích vần
- Lệnh HS mở đồ dùng chọn cài oai; HS cài vần
- Đánh vần mẫu o– a– oa- i- oai; HS đỏnh vần
- Đọc mẫu oai; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu tiếng: thoại
- Dùng kí hiệu phân tích tiếng thoại; HS phân tích tiếng thoại
- Lệnh lấy âm th đặt trước vần oai, dấu nặng đặt dưới chân con chữ a để được tiếng mới; HS cài
- Đánh vần mẫu: thờ- oai- thoai– nặng – thoại; HS đánh vần (tổ, lớp, cá nhân)
- Đọc mẫu: thoại; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu từ: điện thoại; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu cái điện thoại
- Chỉ trên bảng; HS đọc: oai, thoại, điện thoại
2 Dạy vần oay: (Quy trình như vần oai).
3 Luyện đọc từ ứng dụng:
- Giới thiệu các từ ứng dụng
- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc
- HS luyện đọc các từ ứng dụng Khi HS đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ
để giúp HS đọc hiểu
4 Phát triển kĩ năng đọc, phát triển vốn từ:
- HS nêu các tiếng, từ chứa vần oai, oay
- GV viết lên bảng cho HS đọc:
thoải mái xoay tròn
bạn hoài ngoáy tai
Tiết 2:
5 Luyện tập:
a Luyện đọc: - HS luyện đọc bài ở tiết 1.
- GV giới thiệu đoạn thơ ứng dụng
- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc
- Luyện đọc bài ở SGK
b Luyện viết: - GV hướng dẫn HS viết: oai, oay, điện thoại, gió xoáy.
- HS luyện viết vào bảng con, vào vở
c Luyện nói: - HS nêu chủ đề luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.
Trang 7- HS thảo luận nhóm đôi: + Nội dung bức tranh.
+ Nội dung chủ đề
- Gọi một số cặp lên trình bày
- Nhận xét chốt lại ý chính
C Củng cố, dặn dò về nhà
………
Tiết 3: Toán: Xăng- ti- mét Đo độ dài
I yêu cầu: Giúp HS:
- Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm
- Dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy – học:
- Sử dụng bảng con và VBT toán 1
- Thước có chia vạch cm
III Hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu đơn vị đo độ dà (cm) và dụng cụ đo độ dài:
- GV cho hs quan sát cái thước và giới thiệu: thước có vạch chia thành từng cm dùng để đo
độ dài các đoạn thẳng Vạch đầu tiên là vạch 0; độ dài từ 0 đến 1 là 1 cm
- Cho HS thực hành xem trên thước
- Xăng-ti-mét viết tắt là: cm
2 Giới thiệu các thao tác đo độ dài: Hướng dẫn hs đo theo 3 bước:
3 Luyện tập:
Bài 1: Viết kí hiệu của cm: HS viết vào VBT.
Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ trống rồi đọc số đo.
- HS quan sát SGK, nêu miệng kết quả
Bài 3: HS quan sát, nêu miệng vì sao đúng, vì sao sai.
Lưu ý: Khi chữa bài cho hs giải thích bằng lời.
Bài 4: HS tập đo độ dài các đoạn thẳng rồi ghi số đo vào VBT.
- Đổi vở cho nhau để kiểm tra
4 Củng cố dặn dò về nhà.
………
Tiết 4: Luyện Toán: Luyện giải toán có lời văn
I yêu cầu:
- Giúp HS củng cố kĩ năng giải toán, trình bày bài giải (Câu lời giải, phép tính, đáp số).
Ii Họat Động dạy- học:
Bài 1: Nhà em có 2 mèo mẹ và 7 mèo con Hỏi nhà em có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Cho HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết nhà em có 2 mèo mẹ và 7 mèo con)
? Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà em có tất cả bao nhiêu con mèo)
- HS nêu tóm tắt, GV viết bảng:
Có : 2 mèo mẹ
Và : 7 mèo con
Có tất cả: … con mèo?
- HD hs dựa vào câu hỏi để viết câu lời giải
Lưu ý: Dựa vào câu hỏi để viết câu lời giải bằng cách: Không viết chữ hỏi và không viết chữ
bao nhiêu, mà bắt đầu viết sau chữ hỏi, chữ bao nhiêu thay bằng chữ “số” và cuối cùng thêm chữ “là”
Trang 8- HS làm miệng bài 1:
Bài giải:
Số mèo có tất cả là:
2 + 7 = 9 (con mèo)
Đáp số: 9 con mèo.
Lưu ý: Yêu cầu HS nhắc lại các bước trình bày bài toán giải có lời văn.
Bài 2: Em gấp được 4 cái máy bay, Anh gấp được 3 cái máy bay Hỏi hai anh em gấp được bao
nhiêu cái máy bay?
- HD tương tự bài 1, cho HS làm vào vở ô li
- GV chấm và chữa bài, cho 1 HS lên bảng trình bày lại bài giải
Bài 3: Hà có 4 con gà, Mai có 4 con gà Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu con gà?
- HD tương tự bài 1, cho HS làm vào vở ô li
- GV chấm và chữa bài, cho 1 HS lên bảng trình bày lại bài giải
III Củng cố, dặn dò
………
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011
Tiết 1,2: Tiếng Việt: Bài: oan – oăn
I yêu cầu:
- Học sinh đọc được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn; từ và câu ứng dụng
- Viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Con ngoan trò giỏi
II Đồ dùng dạy- học:
- Sử dụng tranh ảnh trong SGK
- Sử dụng bộ chữ học vần 1
III Hoạt động dạy- học:
A kiểm tra:
- HS đọc bài trong SGK và các từ: quả xoài, khoan lang, hí hoáy
- Viết vào bảng con, mỗi tổ 1 từ trên
B Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài.
1 Dạy vần oan:
- Ghi bảng oan
- Phát âm mẫu oan; HS phỏt õm
- Dùng kí hiệu cho HS phân tích vần
- Lệnh HS mở đồ dùng chọn cài oan; HS cài vần
- Đánh vần mẫu o– a– oa- n- oan; HS đỏnh vần
- Đọc mẫu oan; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu tiếng: khoan
- Dùng kí hiệu phân tích tiếng khoan; HS phân tích tiếng khoan
- Lệnh lấy âm kh đặt trước vần oan, để được tiếng mới; HS cài
- Đánh vần mẫu: khờ- oan- khoan; HS đánh vần (tổ, lớp, cá nhân)
- Đọc mẫu: khoan; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu từ: giàn khoan; HS đọc (cá nhân, tổ, lớp)
- Giới thiệu cái giàn khoan
- Chỉ trên bảng; HS đọc: oan, khoan, giàn khoan
2 Dạy vần oăn: (Quy trình như vần oan).
3 Luyện đọc từ ứng dụng:
Trang 9- Giới thiệu các từ ứng dụng.
- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc
- HS luyện đọc các từ ứng dụng Khi HS đọc, GV kết hợp giải nghĩa một số từ
để giúp HS đọc hiểu
4 Phát triển kĩ năng đọc, phát triển vốn từ:
- HS nêu các tiếng, từ chứa vần oan, oăn
- GV viết lên bảng cho HS đọc:
đoàn tàu thoăn thoắt
liên hoan loắt choắt
Tiết 2:
5 Luyện tập:
a Luyện đọc: - HS luyện đọc bài ở tiết 1.
- GV giới thiệu đoạn thơ ứng dụng
- HS tìm tiếng chứa vần mới, luyện đọc
- Luyện đọc bài ở SGK
b Luyện viết: - GV hướng dẫn HS viết: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn.
- HS luyện viết vào bảng con, vào vở
c Luyện nói: - HS nêu chủ đề luyện nói: Con ngoan trò giỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi: + Nội dung bức tranh
+ Nội dung chủ đề
- Gọi một số cặp lên trình bày
- Nhận xét chốt lại ý chính
C Củng cố, dặn dò về nhà
………
Tiết 3: Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài giải
II Đồ dùng dạy – học:
- Sử dụng bảng con và VBT toán 1.
- Các nhóm con vật tự làm
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài mới: Giới thiệu ghi mục bài
a Hướng dẫn HS lần lượt giải các bài toán
sau
Bài 1: Trong vườn có 12 cây chuối, bố trồng
thêm 3 cây chuối Hỏi trong vườn có tất cả
bao nhiêu cây chuối?
- Yêu cầu HS đọc lại bài toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Ghi tóm tắt bài toán lên bảng.
Tóm tắt:
Có : 12 cây
Thêm : 3 cây
Có tất cả : …cây?
- Đọc lại bài toán
- Có 12 cây chuối, trồng thêm 3 cây
- Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?
Trang 10- Yêu cầu HS nhìn vào tóm tắt nêu lại bài
toán
? Trình bày bài toán giải ta phải thực hiện qua
mấy bước?
? Đó là những bước nào?
? Em nào tìm lời giải bài toán?
Lưu ý: Có thể tìm nhiều lời giải khác nhau.
? Muốn biết có bao nhiêu cây chuối ta làm
phép tính gì?
- Trình bày bài giải lên bảng
Bài giải
Số cây chuối trong vườn có tăt cả là
12 + 3 = 15 ( cây)
Đáp số: 15 cây chuối
- Tương tự hướng dẫn HS làm các bài còn lại
vào vở ô li
- Thu vở chấm
- Nhận xét chữa bài
4 Củng cố dặn dò về nhà:
? Bài toán thường có những gì?
- Nhìn vào tóm tắt đọc lại bài toán
- Trình bày bài toán giải ta thực hiện qua 3 bước
- Ghi lời giải, phép tính và đáp số
- Số cây có tất cả là
- Làm phép tính cộng.( 12 + 3 = 15 )
- Tự làm vào vở ô li
………
Tiết 4: Luyện Toán: Luyện tập chung
I yêu cầu: Giúp HS củng cố:
- Kĩ năng cộng, trừ nhẩm, các số trong phạm vi 20, thứ tự số, cách vẽ đoạn thẳng
II Hoạt động dạy - học:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a 4 + 10 15 + 2 = 18 – 8 = 16 – 5 =
- Cho một số em nêu bước đặt tính, bước tính
- GV hướng dẫn mẫu một phép tính các phép tính còn lại yêu cầu Hs làm vào bảng con
Bài 2: Em gấp được 5 cái thuyền, Anh gấp được 3 cái Hỏi cả hai anh em gấp được tất cả bao
nhiêu cái thuyền?
? Bài toán cho biết gì? (em gấp được 5 cái thuyền, anh gấp được 3 cái thuyền)
? Bài toán hỏi gì? (cả 2 anh em gấp được mấy cái thuyền)
? Muốn biết cả hai anh em gấp được bao nhiêu cái thuyền ta làm phép tính gì?
- Gọi 1 em lên làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở ô li
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng dài 9 cm
HS vẽ bảng con, sau đó đổi bảng kiểm tra lẫn nhau, nhận xét
Bài 4: (HSKG) Điền dấu +, - thích hợp vào ô trống.
16…6…6 = 16 18…8…8 = 18
19…9…9 = 19 18…4…4 = 10
- HS làm bài vào vở, chấm, chữa bài
+ Củng cố dặn dò về nhà
………
Chiều: