Gọi học sinh lên ghi số - Học sinh lên bảng gắn tranh phù hợp vào ô vuông dưới mỗi hình Lớp nhận xét -Giáo viên đưa hình không có chấm tròn -Cho học sinh so sánh các số từ 0 9 nào yêu [r]
Trang 1……….
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần5: ( Từ ngày 21/ 9 đến 25/ 9 năm 2009)
Hai21
9
Học vần Mỹ thuật Đạo đức
Bài 17: u-ư Vẽ nét cong Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập (T1)
Ba22
9
Thể dục Học vần Toán
Bài 5: Đội hình đội ngũ – Trò chơi vận động Bài 18: x-ch
Số 7
Tư23
9
Thủ công Học vần Toán
Xé ,dán hình vuông, hình tròn ( T2) Bài 19: s-r
Số 8
Năm24
9
Học vần Toán TN-XH
Bài 20: k-kh Số 9
vệ Sinh thân thể
Sáu25
9
Aâm nhạc Toán Học vần
Ôn hai bài hát Quê hương tươi đẹp, mời bạn vui múa ca Số 0
Bài 21: Ôn tập
Trang 2……….
Thứ 2 ngày 21 tháng 9 năm 2009
Học vần:
BÀI17 : U , Ư.
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh
-Đọc được: u, ư, nụ, thư,từ và câu ứng dung
- Viết được : u,ư,nụ thư
- Luyện nói từ 2- 3 câu theo chủ đề : Thủ Đô
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh lên bảng viết): tổ cò, lá mạ, da thỏ,
thợ nề
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái gì ?
Nụ (thư) dùng để làm gì?
Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: u – ư
2.2.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:
GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u in
trên bảng gồm một nét móc ngược và
một nét sổ thẳng Chữ u viết thường
gồm nét xiên phải và hai nét móc ngược
Chữ u gần giống với chữ nào?
So sánh chữ u và chữ i?
Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm
GV phát âm mẫu: âm u
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở
hẹp như i nhưng tròn môi
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm u
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm như
thế nào?
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc bài
N1: tổ cò, lá mạ; N2: da thỏ, thợ nề
Nụ (thư)
Nụ để cắm cho đẹp, để đi lễ (thư để gửi cho người thân quen hỏi thăm, báo tin)
Có âm n, th và dấu nặng
Theo dõi và lắng nghe
Chữ n viết ngược
Giống nhau: Cùng một nét xiên phải và một nét móc ngược
Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên
Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra Lắng nghe
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Ta thêm âm n trước âm u, dấu nặng dưới âm u
Trang 3……….
Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ
GV nhận xét và ghi tiếng nụ lên bảng
Gọi học sinh phân tích tiếng nụ
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ư (dạy tương tự âm u)
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm một
dấu râu trên nét sổ thẳng thứ hai
- So sánh chữ “ư và chữ “u”
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm I,
u, nhưng thân lưỡi hơi nâng lên
-Viết: nét nối giữa th và ư
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: u – nụ, ư - thư
GV nhận xét và sửa sai
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: cá thu, đu đủ, thứ tự,
cử tạ
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ
Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề (GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi
gợi ý)
Cả lớp
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Chữ ư như chữ u
Khác nhau: ư có thêm dấu râu
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
2 em
Toàn lớp
1 em đọc, 1 em gạch chân: thu, đu, đủ, thứ, tự, cử
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng thứ, tư)
CN 6 em
CN 7 em
“thủ đô”
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình
Trang 4……….
VD:
Trong tranh, cô giáo đưa học sinh đi
thăm cảnh gì?
Chùa Một Cột ở đâu?
Hà nội được gọi là gì?
Mỗi nước có mấy thủ đô?
Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
Giáo dục tư tưởng tình cảm
- Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
VD:
Chùa Một Cột
Hà Nội
Thủ đô
Một
Trả lời theo hiểu biết của mình
CN 10 em
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Đạo đức:
GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T1) I.Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dòng học tập
- Nêu được lợi ích của viêc giữ gìn sách vở, đồ dung học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
- Học sinh khá biết nhắc nhở bạn bè cùng giữ gìn sách vở đô dùng học tập
II Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Yêu cầu học sinh dùng bút chì màu tô
những đồ dùng học tập trong tranh và
gọi tên chúng
Yêu cầu học sinh trao đổi kết quả cho
nhau theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập
của các em trong tranh này là SGK, vở
bài tập, bút máy, bút chì, thước kẻ, cặp
sách Có chúng thì các em mới học tập
tốt được Vì vậy, cần giữ gìn chúng cho
3 em kể
Từng học sinh làm bài tập trong vở
Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Lắng nghe
Trang 5……….
sạch đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập?
Để sách vở, đồ dùng học tập được bền
đẹp, cần tránh những việc gì?
GV kết luận:
Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập,
các em cần sử dụng chúng đúng mục
đích, dùng xong sắp xếp đúng nơi quy
định, luôn giữ cho chúng được sạch sẽ.
Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy
vào sách vở; không làm rách nát, xé,
làm nhùa nát sách vở; không làm gãy,
làm hỏng đồ dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
Yêu cầu mỗi học sinh giới thiệu với bạn
mình (theo cặp) một đồ dùng học tập
của bản thân được giữ gìn tốt nhất:
Tên đồ dùng đó là gì?
Nó được dùng làm gì?
Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt
như vậy?
GV nhận xét chung và khen ngợi một số
học sinh đã biết giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới
Cần thực hiện: Cần bao bọc, giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập cẩn thận
Học sinh trả lời, bổ sung cho nhau
Lắng nghe
Từng cặp học sinh giới thiệu đồ dùng học tập với nhau
Một vài học sinh trình bày: giới thiệu với lớp về đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt
Lắng nghe
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2009
Học vần:
BÀI 20 : K , KH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Đọc được: k, kh, kẻ, khế, từ và câu úng dụng
- Viết được k,kh,kẻ ,khế
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : ù ù,vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): s – sẻ, r – rễ
GV nhận xét chung
Học sinh nêu tên bài trước
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con
N1: s – sẻ, N2: r – rễ
Trang 6……….
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh hỏi: Các em hãy cho cô
biết trong tranh vẽ gì?
Hôm nay cô và các em sẽ học 2 tiếng
mới: kẻ, khế
Trong tiếng kẻ, khế có âm gì và dấu
thanh gì đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm
mới: k, kh (viết bảng k, kh)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ k gồm những nét gì?
So sánh chữ k và chữ h?
Yêu cầu học sinh tìm chữ k trên bộ chữ
Nhận xét, bổ sung
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh
Có âm k muốn có tiếng kẻ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng kẻ
GV cho học sinh nhận xét một số bài
ghép của các bạn
GV nhận xét và ghi tiếng kẻ lên bảng
Gọi học sinh phân tích
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm kh (dạy tương tự âm k)
- Chữ “kh” được ghép bởi 2 con chữ k và
h
- So sánh chữ “k" và chữ “kh”
-Phát âm: Gốc lưỡi lui về vòm mềm tạo
nên khe hẹp hơi thoát ra tiếng xát nhẹ,
không có tiếng thanh
-Viết: Điểm bắt đầu của con chữ k trùng
với điểm bắt đầu của con chữ h Khi viết
chữ kh các em viết liền tay, không nhấc
bút
Đọc lại 2 cột âm
Viết bảng con: k – kẻ, kh – khế
GV nhận xét và sửa sai
Vẽ bạn học sinh đang kẻ vở và vẽ rổ khế Đọc theo
Âm e, âm ê, thanh hỏi và thanh sắc
Theo dõi
Gồm có nét khuyết trên, nét thắt và nét móc ngược
Giống nhau: Đều có nét khuyết trên
Khác nhau: Chữ k có nét thắt còn chữ h có nét móc 2 đầu
Toàn lớp thực hiện
Lắng nghe
Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát âm nhiều lần (CN, nhóm, lớp)
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Thêm âm e sau âm k, thanh hỏi trên âm e
Cả lớp cài: kẻ
Nhận xét một số bài làm của các bạn khác
Lắng nghe
1 em Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2
2 em
Lớp theo dõi
Giống nhau: Cùng có chữ k
Khác nhau: Âm kh có thêm chữ h
Lắng nghe
Trang 7……….
Dạy tiếng ứng dụng:
Gọi học sinh lên đọc từ ứng dụng: kẻ hở,
kì cọ, khe đá, cá kho
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng
Gọi học sinh đọc trơn từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm
mới học
Đọc lại bài
NX tiết 1
Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
GV nhận xét
- Luyện câu:
GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì?
Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: chị kha
kẻ vở cho bé hà và bé lê
Gọi đánh vần tiếng kha, kẻ, đọc trơn
tiếng
Gọi đọc trơn toàn câu
GV nhận xét
- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay
là gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các
câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ
đề
Trong tranh vẽ gì?
Các vật trong tranh có tiếng kêu như
thế nào?
Các em có biết các tiếng kêu khác của
loài vật không?
Có tiếng kêu nào cho người ta sợ?
Có tiếng kêu nào khi nghe người ta
thích?
GV cho học sinh bắt chước các tiếng kêu
trong tranh
Giáo dục tư tưởng tình cảm
Đọc sách kết hợp bảng con
GV đọc mẫu
Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ ở bảng con
GV nhận xét cho điểm
2 em
Toàn lớp
3 – 4 em đọc
6 em, nhóm 1, nhóm 2
1 em
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
6 em, nhóm 1, nhóm 2
Lắng nghe
Vẽ chị kẻ vở cho hai bé
2 em đọc, sau đó cho đọc theo nhóm, lớp Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng kha, kẻ)
6 em
7 em
“ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu”
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu hỏi của GV
Cối xay, bão, đàn ong bay, đạp xe, còi tàu
ù ù, vo vo, vù vù, ro ro, tu tu
Chiếp chiếp, quác quác,…
Sấm: ầm ầm
Vi vu
Chia làm 2 nhóm để bắt chước tiếng kêu
Trang 8……….
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng
Việt trong 3 phút
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng
Theo dõi và sữa sai
Nhận xét cách viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
10 em
Toán: Số 9
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết 8 thêm 1 được 9, viết số 9; đọc đếm được từ 1-9
- Biết so sánh các số trong phạm vi 9, biết vị trí số 9 trong dãy số từ 0-9
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ? Số 8 đứng liền sau số nào ?
+ Số 8 lớn hơn những số nào ? những số nào bé hơn số 8 ?
+ Nêu cấu tạo số 8 ? Đếm xuôi , ngược trong phạm vi 8 ?
+3 em lên bảng làm toán 3 … 8 8… 8 6… 8
+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới 8… 3 8… 7 8… 5
2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu số 9
Mt : Có khái niệm ban đầu về số 9.
-Giáo viên cho học sinh xem tranh
hỏi :
+Có mấy bạn đang chơi ?
+Có mấy bạn đang chạy đến ?
+ 8 bạn thêm 1 bạn là mấy bạn ?
-Cho học sinh quan sát tranh chấm
tròn và tranh con tính Giáo viên gợi
ý học sinh nêu lên được nội dung
tranh.
-Giáo viên kết luận : 9 bạn, 9 chấm
tròn, 9 con tính đều có số lượng là 9
-Giới thiệu chữ số 9 in – chữ số 9 viết
-Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi : -8 bạn đang chơi
-1 bạn đang chạy đến -8 bạn thêm 1 bạn là 9 bạn
- 1 số học sinh lặp lại
-Có 8 chấm tròn thêm 1 chấn tròn là 9 chấm tròn
-Có 8 con tính thêm 1 con tính là 9 con tính
-Học sinh lần lượt lặp lại
- Học sinh so sánh 2 chữ số
- Học sinh đọc số : chín
-gắn số 9 trên bộ thực hành
Trang 9……….
Hoạt động 2 : Viết số
Mt : Học sinh viết được số 9 ,biết vị trí
số 9 trong dãy số tự nhiên, so sánh và
nắm được cấu tạo số
-Hướng dẫn viết số 9
-Giáo viên nhận xét giúp đỡ học sinh
yếu
-Yêu cầu học sinh lên bảng
-Giới thiệu vị trí của số 9 trong dãy số
Hoạt động 3: Thực hành
Mt : vận dụng kiến thức vừa học vào
bài tập ,nắm được cấu tạo số 9
o Bài 1 : viết số 9
o Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô
trống
-Cho học sinh quan sát tranh và viết
các số phù hợp vào ô trống
-Cho học sinh lặp lại cấu tạo số
o Bài 3 : Điền dấu >, <, =
o -Giáo viên hướng dẫn mẫu 1
bài
o Bài 4 : Điền số còn thiếu vào ô
trống
-Giáo viên cho học sinh tự làm bài
Lưu ý học sinh so sánh dây chuyền 7
< … < 9
o Bài 5: hướng dẫn học sinh về nhà
làm
-Học sinh viết bóng- viết bảng con -Viết dãy số từ 1 – 8 và đọc lại dãy số đó
- Học sinh lần lượt đếm xuôi, ngược trong phạm vi 9
- Học sinh viết vào vở Btt -Học sinh nêu yêu cầu của bài -Học sinh tự làm bài và chữa bài Qua sửa bài nhận ra cấu tạo số 9
-9 gồm 8 và 1 -9 gồm 7 và 2 -9 gồm 6 và 3 -9 gồm 5 và 4 -Học sinh nêu yêu cầu của bài -Học sinh tự làm bài và chữa bài -Học sinh nêu yêu cầu của bài -Học sinh tự làm bài và chữa bài -học sinh nêu yêu cầu của bài
4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ? Số 9 đứng liền sau số nào ?
- 8 thêm 1 được mấy ? Số 9 lớn hơn những số nào ?
-Nêu cấu tạo số 9 ?
- Nhận xét bài - Tuyên dương học sinh hoạt động tốt.
- Dặn học sinh ôn bài và chuẩn bị bài hôm sau
TNXH:
VỆ SINH THÂN THỂ
I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh:
- Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thân thể
- Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ
- Học sinh khá nêu được cảm giác khi bị mẩn ngứa,ghẻ, chấy rận, đau mắt,mụn nhọt
Trang 10……….
biết cách đề phòng các bệnh về da
II.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Hãy nói các việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ mắt?
Chúng ta nên làm gì và không nên làm
gì để bảo vệ tai?
GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Cả lớp hát bài “Đôi bàn tay bé xinh”
Em có đôi bàn tay trắng tinh
Đôi bàn tay chúng em nhỏ xinh
Nghe lời cô chúng em giữ gìn
Giữ đôi tay cho thật trắng tinh
Cơ thể chúng ta có nhiều bộ phận, ngoài
đôi bàn tay, bàn chân chúng ta luôn
phải giữ gìn chúng sạch sẽ Để hiểu và
làm điều đó, hôm nay cô trò mình cụng
học bài “Giữ vệ sinh thân thể”
Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
MĐ: Giúp học sinh nhớ các việc cần làm
hằng ngày để giữ vệ sinh cá nhân
Các bước tiến hành
Bước 1: Thực hiện hoạt động
Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh Cử nhóm trưởng GV ghi lên bảng
câu hỏi: Hằng ngày các em phải làm gì
để giữ sạch thân thể, quần áo?
Chú ya quan sát, nhắc nhở học sinh tích
cực hoạt động
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Cho các nhóm trưởng nói trước lớp
Gọi các học sinh khác bổ sung nếu nhóm
trước nói còn thiếu, đồng thời ghi bảng
các ý học sinh phát biểu
Gọi 2 học sinh nhắc lại các việc đã làm
hằng ngày để giữ vệ sinh thân thể
Hoạt động 2 : Quan sát tranh trả lời câu
hỏi.
MĐ: Học sinh nhận ra các việc nên làm
và không nên làm để giữ da sạch sẽ
Các bước tiến hành
Bước 1: Thực hiện hoạt động
3 – 5 em
Lắng nghe
Lớp hát bài hát “Đôi bàn tay bé xinh”
Lắng nghe
Nhắc lại
Học sinh làm việc theo nhóm từng học sinh nói và bạn trong nhóm bổ sung
Học sinh nói: Tắm, gội đầu, thay quần áo, rửa tay chân trước khi ăn cơm và sau khi
đi đại tiện, tiểu tiện, rửa mặt hàng ngày, luôn đi dép
2 em nhắc lại các việc đã làm hằng ngày để giữ vệ sinh thân thể