Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.KiÓm tra bµi cò - Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ: - Học sinh viết bảng con - Học sinh đọc câu ứng dụng đón tiếp, ấp [r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 4 tháng 2 năm 2013
Học vần Bài 90: Ôn tập I.Mục tiêu
- Học sinh đọc được các vần, từ , câu ứng dụng, đã học từ bài 84 đến bài 89
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng: Cá mè….là đẹp
- Nghe hiểu được nội dung câu chuyện: Ngỗng và Tép
- HS khá, giỏi kể được 2 - 3 đoạn truyện theo tranh
II Đồ dùng
Tranh sách giáo khoa
III.Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên cho học sinh viết các từ :rau
diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp
- GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới
Tiết 1
1.Giới thiệu bài.
- Hãy quan sát khung vần đầu bài và
cho cô biết đó là vần nào?
- Hôm nay chúng ta ôn tập vần này
2.Ôn tập
a Các vần có âm P cuối
- Giáo viên cho học sinh lên bảng ghi
các vần đã học có âm P cuối
b Đọc từ ứng dụng
- GVcho học sinh đọc từ ứng dụng
đón tiếp đầy ắp ấp trứng
- Giáo viên có thể giải nghĩa các từ
c.Tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn
Tiết 2 3.Luyện tập.
a.Luyện đọc
-Cho HS đọc lại nội dung tiết 1
- Học sinh viết bảng con
- 2 Học sinh đọc đoạn thơ ứng dụng
- Vần ap
- Học sinh lên bảng viết, đọc cá nhân nhóm
- Học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp
- HS đọc từ ứng dụng và phân tích
- Học sinh viết bảng con ;đón tiếp ,ấp trứng
- Học sinh đọc sách giáo khoa :cá nhân,
Trang 2- Gọi HS nhận xét.
*Đọc đoạn thơ ứng dụng
- Bạn nào cho cô biết tranh này vẽ gì ?
- Đoạn thơ này cho các con biết thêm
nơi sinh sống của một số loài cá :
Cá mè ăn nổi đẹp ơi là đẹp
- Giáo viên chỉnh sửa nhịp đọc của HS
b.Kể chuyện: Ngỗng và tép
- Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới
thiệu
- Câu chuyện chúng ta nghe và tập kể sẽ
biết được tại sao ngỗng không bao giờ
ăn tép
- Giáo viên kể chuyện lần 1 theo sách
giáo viên trang 19 và 20
- Kể lần 2 theo tranh minh hoạ SGK
- Gọi HS nhận xét
*GV nêu ý nghĩa câu chuyện: Câu
chuyện khuyên ta tình cảm vợ chồng
biết hy sinh vì nhau
c.Viết
-GV nêu lại cách viết
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
4.Củng cố - dặn dò :
- Thi tìm tiếng từ có vần vừa học
- HDHS đọc lại toàn bài Chuẩn bị bài
nhóm, lớp
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- HS quan sát tranh và thảo luận
- HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS nghe
- HS nghe kể lần 1
- HS nghe kể lần 2
- HS nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
-HS viết vào vở tập viết bài 90 theo mẫu
- HS thi tìm tiếng từ có vần vừa ôn
- HS đọc toàn bài
=============================================
Trang 3Toán Tiết 83: Giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đề toán: Cho gì ? Hỏi gì ? biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số
- Bài tập cần làm: 1;2.
II Đồ dùng dạy học
Sử dụng tranh vẽ SGK
III Các họạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV cho Hs viết tiếp câu hỏi để có bài
toán: Có 1 gà mẹ và 7 gà con.Hỏi…
- GV nhận xét cho điểm
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Giới thiệu cách giải và trình bày bài
giải
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
toán trong SGK rồi đọc bài toán
- Chẳng hạn hướng dẫn học sinh xem
tranh
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
- Khi học sinh trả lời giáo viên tóm tắt
lại bài toán lên bảng như SGK
- GV hướng dẫn học sinh giải bài toán
- Muốn biết tất cả nhà An có mấy con
gà ta phải làm như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh viết bài giải
của bài toán
* Viết câu lời giải hướng dẫn học sinh
dựa vào câu hỏi
* Viết phép tính
- GV hướng dẫn học sinh cách viết phép
tính trong bài giải như SGK
* Viết đáp số
- GV hướng dẫn học sinh cách viết đáp
- 2 Học sinh nêu bài toán : Có 1gà mẹ
và 7 gà con Hỏi có tất cả mấy con gà?
- HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà
mẹ mua thêm 5 con gà nữa
- Nhà An có tất cả mấy con gà?
- HS nêu tóm tắt bài toán
- Ta phải làm tính cộng “Lấy 5 cộng 4 bằng 9 như vậy là nhà An có 9 con gà”
- HS nêu lại câu trả lời Nhà An có tất cả số gà là:
- HS đọc câu lời giải
- HS đọc phép tính
- Học sinh lần lượt đọc bài giải
Trang 4- Khi giải bài toán ta viết bài giải như
sau:
- Viết bài giải ở giữa
- Viết theo 3 bước: Bước 1: Câu trả lời
Bước 2: Viết phép tính
Bước 3: Viết đáp số
Bài giải
Nhà An có tất cả số con gà là:
5 + 4 = 9(con gà)
Đáp số : 9 con gà
2 Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn bài toán viết số
thích hợp vào phần tóm tắt
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài tập
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2: Làm tương tự như bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách giải
- Cho HS làm bài tập
- Giáo viên nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đáp số
- HS nghe hướng dẫn
- HS giải bài toán vào vở ô li
- HS cùng Giáo viên nhận xét
- HS tự nêu bài toán và nêu tóm tắt theo câu hỏi
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1Học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào vở
- HS nêu lại cách giải bài toán
- HS làm bài 1 HS chữa bài
- HS nghe
================================
Trang 5Thứ ba ngày 5 tháng 2 năm 2013
Học vần
Bài 91 : oa- oe
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh đọc được; oa,oe , hoạ sĩ, múa xoè Từ ngữ và câu ứng dụng
- Viết được; oa,oe , hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
II Đồ dùng dạy học
- Sách tiếng việt 1
- Tranh minh hoạ SGK bài 91
- Bộ đồ dùng tiếng việt
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ:
đón tiếp, ấp trứng
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B.Dạy học bài mới :
Tiết 1
1.Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta học vần oa - oe
- Giáo viên viết đầu bài lên bảng
2.Dạy vần oa
a.Nhận diện vần
- Vần oa gồm mấy âm ghép lại?
- Hãy ghép oa
b Đánh vần
- Đánh vần : o-a-oa
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Có vần oa muốn thành tiếng họa cô
phải thêm âm gì, dấu gì
- Hãy ghép tiếng họa
- Đánh vần : hờ –oa- hoa- nặng-hoạ
- GV nhận xét sửa sai cho HS
+Tranh vẽ gì?
- Người trong tranh làm nghề gì?
- Giáo viên viết bảng hoạ sĩ Gọi đọc
*oe( Tương tự qui trình oa)
c Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV cho HS tự tìm từ mới
sách giáo khoa chích choè
hoà bình mạnh khoẻ
- GV đọc mẫu ,giải nghĩa các từ
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- HS đọc oa - oe
-Vần oa có âm o đứng trước âm a đứng sau
- Học sinh ghép vần oa vào bảng gài
- HS đánh vần cá nhân ,nhóm ,cả lớp
- Âm h đứng trước, oa đứng sau thêm dấu nặng dưới a
- Học sinh ghép tiếng hoạ
- Học sinh phân tích tiếng họa
- HS đánh vần cá nhân ,nhóm cả lớp
- Hoạ sĩ đang vẽ
- Học sinh đọc trơn: hoạ sĩ
- HS tìm và gạch chân tiếng có vần mới
- Học sinh đọc từ ứng dụng(cá nhân,
Trang 6- Giáo viên nhận xét uốn nắn
d.Viết bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng vừa viết
vừa nêu cách viết
- Giáo viên nhận xét uốn nắn
Tiết 2 3.Luyện tập
a Luyện đọc bảng lớp
- Gọi HS đọc bài tiết 1
- Giáo viên nhận xét
b Luyện đọc SGK
- Gọi đọc bài tiết 1
+Luyện đọc đoạn thơ ứng dụng
-Tranh vẽ những loại hoa nào?
-GV nhận xét giới thiệu câu ứng dụng;
Hoa ban xoè cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng
- GV gạch chân các tiếng có vần mới
học
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
c.Luyện nói
H: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
TLCH theo gợi ý:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Hàng ngày em tập thể dục vào lúc
nào?
- Tập thể dục mang lại cho ta điều gì?
d.Luyện viết vào vở
- Giáo viên cho học sinh viết vào vở oa ,
oe: hoạ sĩ, múa xoè
- Giáo viên nêu lại qui trình viết
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
4.Củng cố - dặn dò
- Thi tìm tiếng từ có vần vừa học
- Học sinh đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau bài
nhóm, lớp ) + tìm và phân tích tiếng có vần mới; khoa ,hoà ,choè ,khoẻ
- Học sinh viết bảng con; oa ,oe , hoạ
sĩ , múa xoè
- Học sinh đọc lại toàn bài tiết 1
- 3 Học sinh đọc bài tiết 1 (SGK)
- Hoa ban, hoa hồng
- Học sinh đọc câu ứng dụng ( cá nhân, nhóm, lớp)
- Học sinh tìm tiếng có vần mới+ phân tích: hoa ,xoè ,khoe
- 2,3 em đọc lại
- Học sinh đọc chủ đề luyện nói :Sức khoẻ là vốn quí nhất
- Học sinh quan sát tranh và trả lời theo hiểu biết cá nhân
- Các bạn đang tập thể dục
- Hàng ngày em tập thể dục vào buổi sáng
- Giúp chúng ta khoẻ mạnh
- Học sinh viết vở tập viết bài 91 theo mẫu
- HS thi tìm tiếng từ có vần vừa học
- HS đọc lại cả bài
- HS nghe
=================================
Trang 7Toán Tiết 86: Xăng ti mét- Đo độ dài
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết xăng ti mét(cm) là đơn vị đo độ dài, biết xăng ti mét viết tắt
là cm Biết dùng thước có chia vạch cm để đo độ dài đoạn thẳng
- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4.
II Đồ dùng dạy học:
- GV và HS đều có thước thẳng với vạch chia thành cm
- Nên sử dụng thước thẳng 0 đến 20 cm
II Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu đơn vị đo độ dài( cm) và
dụng cụ độ dài (thước thẳng) có vạch
chia thành cm
- GV hướng dẫn học sinh quan sát cái
thước và giới thiệu
- Đây là cái thước có vạch chia thành
từng xăng ti mét Dùng thước này để đo
các đoạn thẳng
- Vạch đầu tiên là vạch 0
- Độ dài từ vạch 0 đến 1 là 1 cm
- Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 là (1cm)
làm tương tự đến các vạch tiếp theo
- Xăng ti mét: viết tắt cm
- Giáo viên viết lên bảng :cm
- Chú ý: Giáo viên giới thiệu cho học
sinh viết thước đo độ dài thường có 1
vạch nhỏ trước vạch 0 Nên đề phòng
nhầm lẫn vị trí của vạch 0 trùng với đầu
của thước
2 Giới thiệu thao tác đo độ dài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đo độ
dài theo 3 bước:
VD:
1cm 2cm
- Học sinh quan sát cái thước
- HS quan sát
- Học sinh nhìn vào vạch 0
- Học sinh chuyển từ đầu bút chì di chuyển từ 0 1 trên mép thước khi đầu bút chì đến vạch 1 và nói ( một xăng ti mét)
- Học sinh đọc “ xăng - ti - mét”
- HS nghe
- Học sinh đo độ dài theo 3 bước sau:
- Đặt vạch 0 của thước trùng với đầu
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
- Đọc số ghi vạch của thước trùng với
đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm theo
Trang 83 Thực hành
Bài 1: - Giáo viên cho học sinh quan sát
đầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đúng
quy định
Bài 2: - Giáo viên cho học sinh đọc đầu
bài
- Cho HS làm bài tập
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- Chẳng hạn trường hợp thứ nhất ghi sai
s vào ô trống vì vạch 0 của thước 0 đặt
trùng vào đầu đoạn thẳng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn học sinh
tự đo độ dài các đoạn thẳng theo 3 bước
đã nêu ở trên
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
đơn vị đo(cm)
- Học sinh đọc đầu bài viết kí hiệu cm
- Học sinh viết 1 dòng cm Học sinh
đọc
- Học sinh đọc đầu bài và làm bài
- Học sinh đếm trên thước có bao nhiêu
cm thì viết vào ô trống số bấy nhiêu
- Học sinh lên bảng làm
- 2 Học sinh đọc kết quả
- 1 HS nêu: đúng ghi Đ sai ghi S
- Học sinh làm bài trên bảng và chữa bài
- 1 số em nêu vì sao ghi Đ ,vì sao ghi S
- Học sinh đo đoạn thẳng và đọc lại đơn
vị đo
- HS nghe
==================================
Trang 9Đạo đức Tiết 22 Em và các bạn
I Mục tiêu
- Bước đầu biết được : Trẻ em cần được học tập, được vui chơi và được kết giao
bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái giúp đỡ nhau trong học tập và vui chơi
II Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 1
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
+Muốn có nhiều bạn cùng học cùng
chơi em cần đối xử với bạn như thế
nào?
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: đóng vai
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
đóng vai một tình huống trong tranh:
bài tập 3 các tranh 1, 3,5,6
- GV quan sát, nhận xét
+ Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
Em cảm thấy thế nào khi:
- Em được bạn cư xử tốt?
- Em cư xử tốt với bạn?
- GV kết luận: cư xử tốt với bạn là đem
lại niềm vui cho bạn và cho chính
mình Em sẽ được các bạn yêu quí và
có thêm nhiều bạn
3 Hoạt động 2: - Vẽ tranh về chủ đề
bạn em
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ tranh
-Giáo viên nhận xét khen ngợi những
bài vẽ đẹp
- 2 HS trả lời
- Học sinh hát bài lớp chúng ta kết
đoàn
- Học sinh thảo luận nhóm và chuẩn bị
đóng vai
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe và nhắc lại
+Học sinh vẽ tranh về bạn em và tô màu theo ý thích
-Học sinh trưng bày những bài vẽ đẹp lên bảng
Trang 10*Kết luận chung: Trẻ em có quyền
được học tập vui chơi có quyền được tự
do kết giao bạn bè muốn có nhiều bạn
phải biết cư xử tốt với bạn khi học khi
chơi
4 Củng cố dặn dò
+Vì sao phải đối xử tốt với bạn khi học
khi chơi?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
-Cả lớp xem và nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
- 2 HS trả lời
- HS nghe
===================================
Trang 11Tự nhiên và xã hội Tiết 22 : Cây rau
I Mục tiêu
- Giúp học sinh kể tên và nêu ích lợi của một số cây rau
- Chỉ được rễ , thân, lá, hoa của cây rau
- Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên cùng học sinh đem cây rau đến lớp
- Hình ảnh các cây rau bài 22 SGK
- Khăn bịt mặt
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: - Kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên và học sinh giới thiệu cây
rau của mình
- Giáo viên nói tên cây rau và nơi sống
của cây rau mà mình đem đến lớp
VD: Đây là cây rau cải Nó được trồng
ở ngoài ruộng
- Giáo viên có thể hỏi học sinh
- Cây rau em mang đến lớp là cây gì ?
- Nó được trồng ở đâu?
- Giáo viên : Bài học hôm nay chúng ta
sẽ học về cây rau
2 Hoạt động 1: - kể tên bộ phận cây
rau
- Mục tiêu : Học sinh biết tên các bộ
phận của cây rau
- Biết phân biệt loại rau này với loại rau
khác
- Cách tiến hành
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
nhỏ theo bàn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh các
nhóm phân tích cây rau và TLCH
- Hãy chỉ và nói rễ , thân , lá của cây rau
em mang đến trong đó bộ phận nào ăn
- HS quan sát
- Học sinh nói tên cây rau
- Học sinh thực hiện cá nhân
- Học sinh nói tên cây rau của mình và nơi sống của nó
- Học sinh đọc tên đầu bài
- Học sinh từng bàn phân tích cây rau
- Học sinh trả lời theo từng nhóm, nhóm khác nhận xét
Trang 12được ?
- Em thích ăn loại rau nào ?
Bước 2 - Giáo viên gọi đại diện nhóm
lên trình bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận : Có rất nhiều loại rau
- Các cây rau đều có rễ , thân , lá
- Các loại rau ăn lá như cải bắp , xà
lách, rau muống
3 Hoạt động 2: - Làm việc SGK
- Mục tiêu : HS biết cách đặt câu hỏi và
TLCH dựa trên các hình ảnh trongSGK
- Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần
thiết phải rửa sạch rau trước khi ăn
- Chia nhóm 2 em
- Giáo viên giúp đỡ học sinh thay nhau
hỏi và trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Các em thường ăn loại rau nào ?
- Tại sao ăn rau lại tốt ?
- Trước khi dùng rau làm thức ăn ta phải
làm gì ?
*Giáo viên nhận xét kết luận
- Ăn rau có lợi cho sức khoẻ , giúp ta
tránh táo bón , tránh bị chảy máu chân
răng
- Rau được trồng trong vườn, ruộng
,người ta còn bón phân cho rau nên phải
rửa sạch rau trước khi ăn
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
- Học sinh từng nhóm 2 em quan sát tranh thay nhau hỏi và trả lời câu hỏi
- Học sinh từng cặp lên trả lời
- Học sinh trả lời Học sinh nhận xét
- Học sinh nói lại và đọc kết luận
- HS nghe và ghi nhớ
================================