1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi học kì I môn ngữ văn 7

5 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 176,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa văn bản Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người.. -Người mẹ có vai trò v[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ƠN THI HỌC KÌ I

MƠN NGỮ VĂN 7

A.VĂN BẢN:

I.TÁC PHẨMVĂN XUƠI

trường mở ra

Lí Lan văn bản

nhật dụng

Văn bản thể hiện tấm lịng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nêu lên vai trị to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

đơ A

mi-xi

là nhà văn I-ta-li a

văn bản nhật dụng -Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong gia đình.-Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng

liêng nhất đối với mỗi con người

3

Cuộc chia tay

của những con

búp bê

Khánh Hồi

văn bản nhật dụng Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được sống

trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc

4 Một thứ quà của

lúa non: cốm Thạch

Lam

Tuỳ bút Bài văn là sự thể hiện thành cơng những cảm giác lắng

đọng, tinh tế mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hĩa và lối sống của người Hà Nội

5 Mùa xuân của

tơi Vũ Bằng Tuỳ bút - Văn bản đem đến cho người đọc cảm nhận về vẻ đẹp của

mùa xuân trên quê hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê

- Văn bản thể hiện sự gắn bĩ máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở – một biểu hiện cụ thể của tình yêu đất nước

II THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

1 Cảnh khuya Hồ Chí

Minh (1890-1969)

Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

a/ Hai câu thơ đầu

Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng: âm thanh tiếng suối trong như tiếng hát, ánh trăng lồng cổ thụ, bĩng lồng hoa…cảnh vật sống động, cĩ đường nét, hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng, tối

b/ Hai câu thơ sau

Con người: tinh tế, cảm nhận vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn, đồng thời vẫn

Trang 2

canh cánh bên lịng nỗi niềm lo cho nước, cho cách mạng

Minh (1890-1969)

Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

a/ Hai câu thơ đầu: Cảnh bầu trời, dịng sơng hiện lên

lồng lộng, sáng tỏ, tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng giêng Khơng gian bát ngát, cao rộng và sắc xuân hịa quyện trong từng sự vật, trong dịng nước, trong màu trời

b/ Hai câu thơ sau: Hiện thực về cuộc kháng chiến

chống Pháp: Bác Hồ và các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước ta “bàn việc quân” tại chiến khu Việt Bắc

3

Tiếng gà trưa

Xuân Quỳnh Thể thơ 5 tiếng

Tiếng gà trưa gợi nhớ hình ảnh trong kỉ niệm tuổi thơ khơng thể nào quên của người chiến sĩ

- Những kỉ niệm về người bà được tái hiện lại qua nhiều

sự việc (bà soi trứng, dành dụm chắt chiu mua áo mới cho cháu khi tết đến xuân về,…)

- Tâm niệm của người chiến sĩ trẻ trên đường ra trận về nghĩa vụ và trách nhiệm chiến đấu cao cả

Học thuộc lịng 3 bài thơ :Tiếng gà trưa ,cảnh khuya ,rằm tháng giêng.

B.TIẾNG VIỆT I.Từ ghép:

1 Các loại từ ghép:

a Từ ghép chính phụ:

- Khái niệm : Từ ghép chính phụ là từ ghép cĩ tiếng chính và tiếng phụ ( một hoặc nhiều

tiếng) bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt :Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Ví dụ: Hoa hồng, bút chì.

b Từ ghép đẳng lập:

- Khái niệm :Từ ghép đẳng lập là từ ghép cĩ các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp

( khơng phân ra tiếng chính, tiếng phụ )

Ví dụ: Quần áo, sách vở.

2 Nghĩa của từ ghép:

- Từ ghép chính phụ cĩ tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa

của tiếng chính

- Từ ghép đẳng lập cĩ tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên nĩ

II.Từ láy:

1 Các loại từ láy: có 2 loại

a.Từ láy tồn bộ: các tiếng lặp lại nhau hồn tồn hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh

điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hồ về âm thanh (nho nhỏ, đèm đẹp.)

b.Từ láy bộ phận: giữa các tiếng cĩ sự giống nhau về phụ âm đầu (long lanh, thấp

tống) hoặc phần vần ( lác đác, lí nhí)

Trang 3

2 Nghĩa của từ láy:

+Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hồ phối âm thanh

giữa các tiếng

+Trong trường hợp từ láy cĩ tiếng gốc cĩ nghĩa thì nghĩa của từ láy cĩ thể cĩ những sắc thái riêng so với tiếng gốc:

.Sắc thái biểu cảm: (mềm mại)

.Sắc thái nhấn mạnh (om om)

.Sắc thái giảm nhẹ ( đo đỏ)

III.Quan hệ từ:

1.Thế nào là quan hệ từ ?

Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, đẳng lập, …

Ví dụ: Đồ chơi của chúng tơi cũng chẳng cĩ nhiều.

2 Sử dụng quan hệ từ :

- Có trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ (nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa), bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ( dùng cũng được, không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

IV Từ đồng nghĩa:

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều

nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

Ví dụ: Em hái quả xồi nầy.

Em hái trái xồi nầy.

Các loại từ đồng nghĩa:

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) Ví dụ:Trái ,quả

- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn(có sắc thái nghĩa khác nhau) Ví dụ:Hy sinh, bỏ mạng

V.Từ trái nghĩa:

-Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.(ví dụ : Gần nhà xa ngõ.)

-Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo các hình tượng phương phản, gây ấn tượng mạnh , làm cho lời nói thêm sinh động

VI Từ đồng âm:

1 Thế nào là từ đồng âm:

-Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Ví dụ: Bác Năm cĩ năm người con.

- Hiện tượng đồng âm có thể gây hiểu sai hoặc hiểu nước đôi.Do đó trong giao tiếp

cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ và dùng từ đồng âm cho đúng

Trang 4

VII.Thành ngữ:

-Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Ví dụ: Nước non lận đận một mình

Thân cị lên thác xuống ghềnh bấy nay.

2.Nghĩa của thành ngữ:

- Nghĩa của thành ngữ có thể được suy ra trực tiếp từ nghĩa của các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ đó nhưng đa số là nghĩa hàm ẩn, trừu tượng

- Trong câu, thành ngữ có thể đảm nhiệm chức vụ cú pháp giống thực từ : làm chủ ngữ, vị ngữ ; trong cụm từ , thành ngữ có thể làm phụ ngữ

- Thành ngữ ngắn gọn , hàm súc, có tính hình tượng , tính biểu cảm cao

Xem lại các bài tập đã làm.

TẬP LÀM VĂN

Đề 1: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nụ cười của mẹ.

I Mở bài: Mẹ làm việc nơi đồng trưa ,vất vả nhưng vẫn nở nụ cười tươi tắn Em yêu quý nhất nụ cười của mẹ

II Thân bài :

1- Tả vài nét về hình dáng mẹ: Tuổi gần bốn mươi, khoẻ mạnh,đảm đang tháo vát,tính tình hiền hồ dễ mến Mẹ làm việc vất vả nơi đồng trưa ruộng sớm để lo gia đình nhưng lúc nào cũng vui tươi,trên mơi luơn nở nụ cười

2-Cảm xúc của em trước nụ cười của mẹ:

Nụ cười tươi tắn làm rạng rỡ gương mặt đầy đặn,rám nắng.Nụ cười vui vẻ, khích lệ khi em làm việc tốt

Nụ cười tha thứ,bao dung khi em cĩ lỗi Nụ cười đem lại sự ấm áp và niềm tin tưởng cho em

III Kết bài:Em luơn kính yêu mẹ,cố gắng làm theo lời mẹ dạy để nụ cười luơn nở trên mơi của mẹ

Đề 2:Cảm nghĩ về người thân (ơng bà, cha mẹ ,anh chị, bạn bè, thầy cơ giáo…)

I Mở bài:

Trong gia đình ,người mà em yêu quý và kính trọng nhiều nhất là bà em

II Thân bài: Miêu tả bà em:Độ tuổi:Hơn 70, sức khỏe vẫn dẻo dai,trí ĩc minh mẫn,mái tĩc đã bạc dần theo thời gian,gương mặt phúc hậu ,đơi mắt hiền từ,nụ cười độ lượng Tính cách: Hiền lành,bà rất thương con cháu.Mọi người yêu quý ,kính trọng bà

Cảm nghĩ của em về bà:

Em tin cậy, thường xin ý kiến bà trong mọi việc

Bà đem lại tình thương lớn lao đến với con cháu

III Kết bài:Cảm nghĩ chung về bà :Em luơn yêu mến,kính trọng bà

Trong vịng tay che chở đùm bọc của bà ,em thấy vơ cùng hạnh phúc

Đề 3: Phát biểu cảm nghĩ về mẹ của em.

I Mở bài:- Trong gia đình ,người mà em yêu thương và kính trọng nhiều nhất là mẹ em

II Thân bài:1 Miêu tả hình dáng, tính cách, việc làm của mẹ:

Trang 5

- Độ tuổi: Ngồi 40 Làn da: Nâu, ngâm đen, bàn tay chai sạm vì vất vả nơi đồng ruộng để

lo gia đình Giọng nĩi của mẹ dịu dàng thể hiện tấm lịng nhân hậu yêu thương con cái và mọi.người Khi thấy mẹ làm việc cực khổ em yêu thương mẹ vơ cùng

2 Kỷ niệm về mẹ:- Lúc em bệnh hoạn, ốm đau, mẹ hết lịng lo lắng.Em xúc động,

thương mẹ nhiều hơn,em ước mong mình khỏi bệnh để giúp mẹ nhiều cơng việc

- Lúc em học tốt, mẹ rất vui mừng Hình ảnh của mẹ là nguồn động viên em phấn đấu học tập

III Kết bài:Em cố gắng trở thành con ngoan trị giỏi để mẹ vui lịng

Đề 4 : Cảm nghĩ về tình bạn.

I Mở bài : Giới thiệu tình bạn Nêu cảm nghĩ chung về tình bạn: Em luơn quý trọng tình bạn

II Thân bài : Tình bạn cao quý : Là tình bạn chân thành, giúp đỡ nhau lúc khó khăn -Nêu vài kỷ niệm về tình bạn :Kỉ niệm những năm tháng học chung lớp, đi về cùng đùa vui ở sân trường.Tình bạn chân thật : Không bao che khuyết điểm của bạn, nêu chân thật những sai lầm của bạn để giúp đỡ bạn

III Kết bài : Cảm nghĩ chung về tình bạn.Yêu mến,quý trọng tình bạn

- Bạn bè trong lớp luơn yêu thương,giúp đỡ nhau trong học tập

Đề 5: Cảm nghĩ về người cha thân yêu.

I-Mở bài:Giới thiệu tình cảm cha con là tình cảm máu thịt thiêng liêng

II –Thân bài:1Vai trị của người cha:

- Cha đĩng vai trị trụ cột,thường quyết định những việc quan trọng trong gia đình,là chỗ dựa về vật chất lẫn tinh thần của con Cha dạy dỗ,truyền kinh nghiệm sống và nâng đỡ các con trên bước đường tạo dựng sự nghiệp

2 Cảm nghĩ của em về người cha thân yêu:

- Cha em chỉ là người thợ máy bình thường,quanh năm vất vả với cơng việc.Đức tính nỗi bật của cha là cần cù chịu khĩ ,hết lịng vì con

- Cách dạy con của cha rất giản dị nĩi ít làm nhiều,lấy lời nĩi ,hành động của mình làm gương cho các con

- Thái độ cha cởi mở,bao dung nhưng cũng rất nghiêm khắc

- Con kính yêu,quý mến,tinh tưởng ở cha ,cố gắng chăm ngoan,học giỏi để cha vui lịng III –Kết bài: Cơng lao sinh thành,dưỡng dục của cha mẹ lớn lao như trời cao ,biển rộng

- Con cái phải biết ơn ,đền đáp bằng lời nĩi ,việc làm hằng ngày

Đề 6: Cảm nghĩ của em về thầy (cơ) giáo mà em yêu mến nhất

I.Mở bài:Giới thiệu người thầy (cơ) giáo mà học sinh yêu mến nhất

II.Thân bài:Miêu tả đơi nét về thầy (cơ ) giáo: ngoại hình, tính cách,việc làm giảng dạy học sinh nhiệt tình,yêu thương học sinh

-Hồi tưởng kỉ niệm của em với thầy (cơ)

-Vai trị của thầy (cơ) đối với học sinh trong quá khứ và hiện tại

-Niềm mong ước, suy nghĩ về tình cảm đẹp đẽ đĩ trong cuộc sống

III.Kết bài:Em yêu thương, kính trọng, nhớ ơn

-Lời hứa hẹn học tốt để thầy cơ vui lịng

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w