Hướng dẫn HS nghe- kể chuyện 32 phút - HS đọc yêu cầu của bài tập và - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu các câu hỏi gợi ý sau đó quan sát hỏi gợi ý sau đó quan sát tranh minh ho[r]
Trang 1TuầN 24
Thứ hai ngày tháng năm
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 70, 71: Đối đáp với vua.
I Mục đích, yêu cầu:
A Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, chang chang
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối
đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ( trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự câu chuyện; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
HSKG kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể chuyện; học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những sai sót; kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc(55- 60 phút)
A Bài cũ( 3 phút)
? Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt?
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới( 45- 50 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 12- 15 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV h dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV nghe kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp.Lưu ý hs ngắt, nghỉ
đúng.VD: thấy nói là học trò,/ vua ra lệnh cho
cậu phải đối được một vế đối/ thì mới tha./ nhìn
thấy trên mặt hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau/
vua tức cảnh đọc vế đối như sau:/
Nước trong leo lẻo/ cá đớp cá./
GVdẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
nghĩa cho HS
- Đọc từng đoạn trong nhóm GVtheo dõi để biết
- 2 HS đọc quảng cáo “ Chương trình xiếc đặc sắc” và TLCH Lớp theo dõi, nx
- HS nghe, sau đó quan sát tranh minh hoạ
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em
1 câu
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- HS đọc mục chú giải để nêu nghĩa của từ
- 2 HS một nhóm đọc cho nhau nghe và sửa lỗi chonhau
- 4 nhóm HS tiếp nối nhau thi
đọc đoạn 4
Trang 2HS thực sự làm việc và hdẫn các nhóm đọc đúng.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài( 15 phút)
? Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
? Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?
? Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?
? Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường
dùng để thử học trò, để biết sức học, tài năng,
khuyến khích người học giỏi, quở phạt kẻ lười
biếng, dốt nát.
Vua ra vế đối thế nào? Cao Bá Quát đối lại ra sao?
? Nội dung câu chuyện là gì?
4 Luyện đọc lại( 12- 15 phút)
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, TL:
ở Hồ Tây
- 1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm, TL: Muốn nhìn rõ mặtvua
- Nghĩ ra cách gây chuyện ầm
ĩ, náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói
Cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi
- 1 HS khá, giỏi đọc đoạn 3
- 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp
- 2Hs thi đọc cả bài
- Cả lớp phát biểu, bình chọn bạn đọc tốt nhất
Kể chuyện(20 phút)
1 GV nêu nhiệm vụ tiết học
Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của câu
chuyện “ Đối đáp với vua” rồi kể lại toàn bộ
câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện
a Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự 4 đoạn
trong truyện
- GV nhận xét, khẳng định trật tự đúng:
3- 1- 2- 4
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nghe
- HS quan sát kĩ 4 tranh minh hoạ trong SGK đã đánh số, tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh
- HS phát biểu
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo các tranh
- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
Củng cố, dặn dò (3 phút)
? Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau?( Gần mục thì đen, gần đèn thì sáng./ Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.)
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 3Thứ ngày tháng năm
Tập đọc: Tiết số 72
Tiếng đàn
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài: vi- ô- lông, ắc- sê; Các từ ngữ HS dễ
sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: lên dây, trắng trẻo, yên lặng
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh ( trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ ND bài đọc; Vài búp hoa ngọc lan, một khóm hoa mười giờ
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Luyện đọc( 10 phút)
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
GV viết bảng: vi- ô- lông, ắc- sê; hướng dẫn cả
lớp phát âm đúng
GV nghe kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
GV nhắc các em nghỉ hơi đúng, giọng đọc rõ
ràng, dứt khoát
- GV dẫn câu có từ cần giải nghĩa, hỏi và giảng
cho học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ( cuối bài)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm và đọc
thể hiện trước lớp
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(12 phút)
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Đối đáp với vua”, nêu
ý nghĩa câu chuyện
- HS nghe đọc kết hợp quan sát tranh minh hoạ
- HS luyện phát âm
- Mỗi HS nối tiếp đọc 1 câu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
( mỗi lần xuống dòng là một
đoạn)
- HS đọc mục chú giải nêu nghĩa của từ
- Từng cặp HS đọc cho nhau nghe kết hợp chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp các đoạn
- 1 HS đọc cả bài
Trang 4? Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng
thi?
? Những TN nào miêu tả âm thanh của cây
đàn?
? Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể
hiện điều gì?
? Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh
bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn
GV: Tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên và hoà
hợp với không gian thanh bình xung quanh.
- GV yêu cầu HS nêu ND bài
4 Luyện đọc lại( 10 phút)
- GV đọc lại bài văn, HD HS đọc đoạn văn tả
âm thanh của tiếng đàn: Khi ắc- sê khẽ rung
động
5 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS đọc thầm đoạn 1, TL: Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
- trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng
- Thuỷ rất cố gắng,
- HS đọc đoạn 2, trả lời
- 1 vài HS thi đọc đoạn văn NX
- 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc đúng, đọc hay nhất
- HS nêu lại ND bài
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm
Chính tả: Tiết số 45
Nghe- viết: đối đáp với vua.
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1 Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện “ Đối đáp với vua”; không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/ x( BT2 a/b) hoặc có thanh hỏi/ thanh ngã theo nghĩa đã cho( BT3 a/b)
GDHS biết rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ ghi nội dung BT3a
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV yêu cầu 1 HS đọc cho các bạn viết 4 từ
chứa tiếng bắt đầu bằng l/ n
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạybài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
? Nêu ND đoạn viết vừa đọc?
? Đoạn viết có mấy câu? Trong đoạn có những
chữ nào viết hoa? vì sao?
? Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào?
- HS đọc thầm lại đoạn văn, viết vào vở nháp
những từ các em dễ viết sai để ghi nhớ
b GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm và chữa bài
- GV chấm 6, 8 bài, nhận xét từng bài về các
mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
- GV lựa chọn BT2a
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
sáo - xiếc
- GV quy định BT3a
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
GV nhận xét tiết học Yêu cầu các emviết còn
mắc lỗi về nhà viết lại bài
- HS nghe bạn đọc, viết vào vở nháp
- 2 HS lên bảng viết,
- HS nghe 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn viết và trả lời: Viết giữa trang vở, cách
lề vở 2 ô li
- HS đọc thầm bài chính tả, tự viết ra nháp những tiếng khó
- HS viết bài vào vở, soát lỗi
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở
- HS không chấm đổi vở KT
- Cả lớp đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS lên bảng thi viết nhanh lời giải Lớp nhận xét, chữa bài
- 1 số HS đọc lại lời giải
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 nhóm HS viết nhanh lên bảng mỗi em 2 từ bắt đầu bằng s/x.
- NX
- Cả lớp viết bài vào vở
Trang 6Chính tả: Tiết số 46
Nghe- viết: tiếng đàn
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe và viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập điền âm, vần và đặt câu phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn
s / x( BT2 a/b); hoặc mang thanh hỏi / thanh ngã.
- GDHS biết rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ chép BT2
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ(3 phút)
- GV đọc cho HS viết bảng: sung sướng, xôn
xao, xinh xắn.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn HS nghe- viết( 20 - 22 phút)
a Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc 1 lần đoạn văn
- GV mời 1 HS nói lại nội dung đoạn văn
giúp HS hiểu nội dung bài
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- YC HS đọc thầm và viết từ khó
b Viết bài:
- GV đọc cho HS viết bài
c Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại một lượt cho HS chữa lỗi
- GV chấm 8, 10 bài, nhận xét từng bài về
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn HS làm bài tập( 10 phút)
- GV chọn làm BT 2a
- GV đưa bảng phụ, mời HS của 3 nhóm ( mỗi
nhóm 5 em) lên bảng thi làm bài tiếp sức
- GV nhận xét về chính tả chốt lại lời giải
đúng
4 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết bài
chính tả còn mắc lỗi, ghi nhớ chính tả
- Yêu cầu các em viết chưa đẹp và còn mắc
lỗi về nhà viết lại bài
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp NX
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, nêu nội dung
- HS luyện viết các từ khó
- HS gấp sách viết bài vào vở
- HS nghe GV đọc và soát lỗi bằng bút chì ra lề vở
- HS tự làm bài
- HS lên bảng thi làm bài tiếp sức, hết thời gian đọc kết quả NX
- Nhiều HS đọc lại kết quả đúng
- HS nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 7Thứ ngày tháng năm
Luyện từ và câu: Tiết số 24
Từ ngữ về nghệ thuật- dấu phẩy
I Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố, hệ thống hoá và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật; Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật( BT1)
2 Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn( BT2)
HS có thêm vốn từ về nghệ thuật và dùng dấu phẩy đúng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập1, 2
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 2 phút)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập1, tìm phép nhân
hoá
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới( 38 phút)
1 Giới thiệu bài( 1 phút)
2 Hướng dẫn làm bài tập( 30- 35 phút)
Bài tập 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân và trao đổi
theo nhóm đôi
- GV đưa 2 bảng phụ ghi BT1, chia lớp thành 2
nhóm lớn, mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- GV lấy bài của nhóm thắng làm chuẩn, bổ
sung hoàn chỉnh bảng kết quả
- Yêu cầu cả lớp đọc lại những từ vừa tìm được,
sau đó viết các từ đó vào vở
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài theo cặp, trả
lời trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, phân tích từng dấu
phẩy, chốt lại bài làm đúng:
Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện,
mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, đều là một tác phẩm
nghệ thuật Người tạo nên các tác phẩm nghệ
thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân
khấu hay đạo diễn.
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài
sau
- 1 HS lên bảng làm bài tập 1 tiết trước, lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Từng HS làm bài cá nhân, sau
đó trao đổi theo nhóm
- 2 nhóm (5 em 1 nhóm)lên bảng thi tiếp sức HS làm cuối cùng của mỗi nhóm sẽ tự đếm và viết dưới dạng bài số lượng từ nhóm mình tìm được
- Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm, nhận xét và kết luận
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài theo cặp
-3 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 8Tập viết: Tiết số 24
Ôn chữ hoa: R
I Mục đích, yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ viết hoa R, viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R(1 dòng);
Ph, H( 1 dòng)
- Viết tên riêng Phan Rang( 1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu
( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
GDHS viết hoa đúng mãu và viết sạch đẹp
II Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu chữ viết hoa R
- Các chữ Phan Rang và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài ( 2 phút)
2 Hướng dẫn viết trên bảng con( 10- 12 phút)
a Luyện chữ viết hoa:
- GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng
chữ: P, R
b HS viết từ ứng dụng( tên riêng)
- GV giới thiệu: Phan Rang là tên một thị xã
thuộc tỉnh Ninh Thuận
c Luyện viết câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Khuyên
người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày
được sung sướng, đầy đủ.
3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết( 12 - 15 phút)
- GV nêu yêu cầu về chữ viết Nhắc nhở HS ngồi
viết đúng thế
4 Chấm, chữa bài( 5 - 7 phút)
- GV chấm nhanh 8, 10 bài NX
- Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
5 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- GV nhận xét tiết học Nhắc những HS viết chưa
xong bài về nhà viết tiếp Khuyến khích HS học
thuộc câu ứng dụng
- 2 HS lên bảng viết: Quang Trung, Quê Hs dưới lớp theo
dõi- NX
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: P ( Ph), R
- HS tập viết từng chữ P, R trên bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Phan Rang.- HS tập viết bảng con.
- HS đọc câu ứng dụng
- HS nghe
- HS tập viết trên bảng con:
Rủ, Bây.
HS viết vào vở: chữ R 1 dòng chữ P(Ph) 1 dòng
viết tên riêng 2 dòng viết câu ca dao 2 lần
- Những HS không chấm đổi
vở KT chữ viết cho nhau
- HS nghe, sửa lỗi
Trang 9Thứ ngày tháng năm
Tập làm văn: Tiết số 24
Nghe- kể: Người bán quạt may mắn.
I Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng nói: Nghe- nhớ những tình tiết chính để kể lại được nội dung câu
chuyện Người bán quạt may mắn Lời kể tự nhiên
Rèn cho hs kỹ năng ghi nhó ND chuỵên; luyện cách diễn đạt tự nhiên, lưu loát
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng lớp viết gợi ý như(SGK)
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ( 3 phút)
- Gọi HS đọc bài viết về một buổi diễn nghệ
thuật mà em được xem
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới( 37 phút)
1 Giới thiệu bài( 2 phút)
2 Hướng dẫn HS nghe- kể chuyện( 32 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu
hỏi gợi ý sau đó quan sát tranh minh hoạ SGK
- GV kể chuyện: Kể thong thả, thay đổi giọng
phù hợp với diễn biến của câu chuyện Xong lần
1 hỏi HS:
? Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn điều gì?
? Ông Vương Hi Chi viết chữ vào những chiếc
quạt để làm gì?
? Vì sao mọi người đua nhau đến mua quạt?
- GV kể lần 2 và 3
- GV yêu cầu HS kể nhóm đôi tập kể lại chuyện
GV theo dõi, giúp HS yếu, nhắc HS trả lời rõ
ràng, đầy đủ, thành câu
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV hướng dẫn HS nhận xét
? Qua câu chuyện này em biết gì về Vương Hi
Chi?
? Em biết thêm nghệ thuật gì qua câu chuyện
này?
3 Củng cố, dặn dò( 3 phút)
- GV nhận xét chung tiết học
- yêu cầu HS về tập kể lại truyện cho người
thân nhge
- 2, 3 HS đọc bài trước lớp NX
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu của bài tập và các câu hỏi gợi ý sau đó quan sát tranh minh hoạ SGK
- HS nghe
- HS trả lời về nội dung truyện
- HS chăm chú lắng nghe
- HS chia nhóm tập kể lại câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể
- Các nhóm khác nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
- HS trả lời: Vương Hi Chi là một người có tài và nhân hậu, biết cách giúp đỡ người nghèo khổ
Trang 10Thể dục: tiết số 47
nhảy dây kiểu chụm hai chân-trò chơi “ ném trúng đích”
I Mục tiêu:
- Nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện đợc động tác ở mức tương đối
đúng
- Chơi trò chơi “ Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động
GDHS hăng say LTTDTT
II Địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, một số vật để ném nh bóng cao su , kẻ vạch giới hạn, vòng tròn làm đích, dây nhảy
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”
2 Phần cơ bản
- Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
+ GV chia tổ cho HS ôn luyện dới sự điều
khiển của các tổ trởng
+ Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy
định GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở,
giúp đỡ HS
+ Các tổ tập thi.
- Chơi trò chơi “ Ném trúng đích”
+ GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thích và
hớng dẫn cách chơi
+ GV làm mẫu, HS chơi thử, sau đó chơi
chính thức
3 Phần kết thúc
- Đi thờng theo nhịp vỗ tay và hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động tác
thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà: Ôn nhảy dây kiểu
chụm hai chân
1 lần
1 lần
2- 3 lần
1 lần
1- 2 phút
1 phút 1- 2 phút
1 phút
10- 12 phút
8- 10 phút
2 phút 2- 3 phút
1 phút
1 phút
đồng loạt
đồng loạt
đồng loạt
đồng loạt
đồng loạt
Từng HS chơi lần lượt
đồng loạt
đồng loạt