1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Tuần 27 năm 2009

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy – học: Hoạt động dạy A.Kieåm tra baøi cuõ: + GV gọi 4 HS đọc phân vai truyện Ga-vrốt ngoài chiến luỹ và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. + Gọi HS nhận xét bạn trả lời[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 16 tháng 3 năm 2009

Tập đọc

DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I/ Mục đích yêu cầu:

A Mục tiêu chung:

1 Đọc:

+ Đọc đúng các từ khó dễ lẫn

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ

ca ngợi dũng khí bảo vệ chân lí của hai nhà khoa học

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Hiểu:

+ Hiểu ý nghĩa các từ: Thiên văn học, tà thuyết, chân lí.

+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

B Mục tiêu riêng: HS đọc, viết được câu: Xưa kia người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung

tâm của vũ trụ

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Sơ đồ trái đất trong hệ mặt trời

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy – học:

A.Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 4 HS đọc phân vai

truyện Ga-vrốt ngoài chiến luỹ và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

* GV cho HS quan sát chân dung 2

nhà khoa học Cô-péc-ních và

Ga-li-lê sau đó giới thiệu.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

+ GV gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng

đoạn của bài (3 lượt) GV theo dõi

- 4 HS đọc phân vai Lớp theo dõi nhận xét

+ HS quan sát chân dung 2 nhà khoa học và lắùng nghe

+ HS lắng nghe và nhắc lại bài

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

* Đoạn 1: Từ đầu…Chúa trời

* Đoạn 2: Tiếp…bảy chục tuổi

+ HS đọc câu:

Xưa kia người

ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ

Trang 2

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải

+ Cho HS luyện đọc theo cặp

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi

và trả lời câu hỏi

H: Ý kiến của Cô-péc-ních có

điểm gì khác với ý kiến chung lúc

bấy giờ?

H: Vì sao phát hiện của

Cô-péc-ních lại bị coi là tà thuyết?

* GV sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và

giảng cho HS:

+ Cô-péc-ních đã chứng minh:

Chính trái đất mới là một hành

tinh quay xung quanh mặt trời

Điều đó đã làm cho mọi người vô

cùng sửng sốt vì sai lời Chúa

H: Đoạn 1 cho biết điều gì?

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi

và trả lời câu hỏi

H: Ga-li-lê viết sách nhằm mục

đích gì?

H: Vì sao toà án lúc ấy lại sử phạt

ông?

H: Đoạn 2 kể chuyện gì?

+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu

hỏi

H: Lòng dũng cảm của

Cô-péc-ních và Ga- li- lê thể hiện ở chỗ

nào?

* Đoạn 3: Còn lại

+ 1 HS đọc chú giải

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 HS đọc cả bài

+ Lắng nghe GV đọc mẫu

+1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- HS trả lời theo ý hiểu

- Vì nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời

+ Lớp lắng nghe

* Ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác

bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Ông viết sách nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô-péc-ních

- Toà án xử phạt ông vì cho rằng ông cũng như Cô-péc-ních nói ngược với những lời bảo của Chúa trời

* Ý 2: Chuyện Ga-li-lê bị xét xử.+

1 HS đọc

- 2 nhà KH đã dám nói lên KH chân chính, nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời Ga-li-lê đã bị

đi tù nhưng ông vẫn bảo vệ chân lí

+ HS viết

câu: Xưa kia

người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ

Trang 3

H: Ý chính của đoạn 3?

+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

và nêu đại ý?

c) Đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng

đoạn của bài

+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn

cảm đoạn: Chưa đầy một thế kỉ

sau…ông đã bực tức nói to.

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

đoạn luyện đọc

+ Gọi HS đọc, lớp nhận xét tìm

giọng đọc hay

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo

nhóm bàn

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn

cảm

+ GV nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

+ Gọi HS đọc lại ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về

nhà học bài và chuẩn bị bài “Con

sẻ”û.

* Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân

lí của nhà bác học Ga-li-lê

* Đại ý: Bài văn ca ngợi những

nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi tìm cách đọc

+ 1 HS đọc, lớp nhận xét

+ HS lắng theo dõi GV đọc

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Mỗi nhóm 1 HS lên thi đọc diễn cảm

+ 2 HS đọc

+ HS lắng nghe và thực hiện

+ HS đọc lại

câu: Xưa kia

người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ

Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

A Mục tiêu chung: Giúp HS:

+ Ôn tập một số nội dung cơ bản về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, rút gọn phân số, quy đồng phân số, phân số bằêng nhau

+ Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

B Mục tiêu riêng: HS thuộc bảng trừ trong phạm vi 9

II/ Hoạt động dạy–học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

+ Gọi 2 HS lên bảng nêu cách quy

đồng MS PS

+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Hướng dẫn HS làm luyện tập.

Bài 1:

+ GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đó

so sánh để tìm các phân số bằng

nhau

* GV chữa bài trên bảng

Bài 2:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ GV đọc từng câu hỏi yêu cầu HS

trả lời

H: 3 tổ chiếm mấy phần số HS cả

lớp? Vì sao?

H: 3 tổ có bao nhiêu HS?

+ Nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS làm bài

+ GV chữa bài của HS trên bảng

- 2 HS lên bảng

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập rồi nhận xét bài trên bảng

*Rút gọn:

25 25 : 5 5 9 9 : 3 3

;

30 30 : 5 6 15 15 : 3 5

10 10 : 2 5 6 6 : 2 3

;

12 12 : 2 6 10 10 : 2 5

* Các phân số bằng nhau:

;

5 15 10 6    30 12  + Đổi vở kiểm tra nhau

+ HS nhận xét và sửa bài

+ 1 HS đọc

+ 3 tổ chiếm số HS cả lớp Vì số 3

4

HS cả lớp chia đều thành 4 tổ, nghĩa là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần như thế

+ Ba tổ HS là:

32 x = 24 ( học sinh)3 4

+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài

+ 1 HS đọc, tìm hiểu bài toán

+ 1 HS lên bảng giải, lớp giảøi vào vở, nhận xét bài trên bảng

Bài giải:

Anh Hải đã đi đoạn đường dài là:

15 x = 10 ( km)2 3

Quãng đường anh Hải còn phải đi là:

+ HS đọc bảng trừ trong phạm

vi 9 (SGK Toán 1)

+ HS viết bảng trừ trong phạm

vi 9

Trang 5

Bài 4:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán

và nêu cách giải

+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải

vào vở

+ GV thu 5 vở chấm và nhận xét

+ GV chữa bài của HS trên bảng

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và giao bài

làm thêm về nhà

* Tìm x biết:

15 – 10 = 5 ( km)

Đáp số: 5 km.

+ 1 HS đọc

+ 2 HS tìm hiểu đề bài và nêu cách giải

+ 1 HS lên giải, lớp giải vào vở

Bài giải

Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3= 10950 ( lít) Số xăng trong kho lúc đầu là:

32850+10950+56200 = 100000 (lít)

Đáp số: 100000 lít.

+ HS lắng nghe và ghi bài về nhà

LỊCH SỬ

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Vào thế kỉ XVI - XVII, nước ta nổi lên 3 đô thị lớn đó là Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Mô tả được cảnh các đô thị lớn thế kỉ XVI - XVII

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại

- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy – học:

- Bản đồ Việt Nam.

- Các hình minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối

bài trước

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

B Dạy – học bài mới:

- 3 em lên bảng:

Trang 6

* Hoạt động 1: Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An, ba thành thị lớn thế kỉ XVI–XVII.

- Tổ chức cho Hs làm việc với theo nhóm

- Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH: Hãy mô

tả về các thành thị lớn ở thế kỉ XVI-XVII

- Yêu cầu một số em đại diện báo cáo kết

quả làm việc

- Tổ chức cho Hs thi mô tả về các thành

thị lớn ở thế kỉ XVI – XVII

- GV và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả

hay nhất

- Thảo luận trong nhóm 4

- Đọc SGK và TLCH theo yêu cầu của GV

- 3 em báo cáo, mỗi em nêu về một thành thị lớn

- 3 em tham gia thi mô tả Mỗi em mô tả về 1 thành thị lớn, khi mô tả kết hợp với tranh, ảnh

* Hoạt động 2: Tình hình kinh tế nước ta

thế kỉ XVI – XVII.

- Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các

đô thị nói lên điều gì về tình hình kinh tế

nước ta thời đó?

3 Củng cố – dặn dò:

- Y/C HS đọc bài học (SGK)

- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục

HS Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về

các thành thị ở nước ta xưa và nay Chuẩn

bị bài sau

- Thành thị nước ta thời đó đông người, buôn bán sầm uất, chúng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán

- Lắng nghe, ghi nhận

Đạo đức

TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I Mục tiêu:

* Hiểu được ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: giúp đỡ các gia đình, những người gặp khó khăn, hoạn nạn

* Ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở nhà trường, nơi mình ở Không đồng tình với những người có thái độ thờ ơ với hoạt động nhân đạo

* Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của bản thân

II Đồ dùng dạy học:

+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo

III Hoạt động dạy – học:

Trang 7

A Bài cũ :

- Gọi 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

H- Em suy nghĩ gì về những khó khăn ,

thiệt hại mà các nạn nhân phải hứng chịu

do thiên tai , chiến tranh gây ra ?

H- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ ?

B Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

Bài tập 4 (SGK)

+ GV nêu yêu cầu bài tập

+ Hs thảo luận

- 2 em trả lời 2 câu hỏi trong SGK

- HS lắng nghe lời gợi ý của GV

+ HS thảo luận nhóm + Đại diện nhóm trình bày + Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

* Những việc làm nào sau đây là nhân đạo ?

a- Uống nước ngọt để lấy thưởng

b- Góp tiền vào quỹ để ủng hộ người nghèo

c- Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ em khuyết tật d- Góp tiền để thưởng cho đội bóng đá của trường

e- Hiến máu tại các bệnh viện

* GV kết luận :

- Câu : b , c , e là việc làm nhân đạo

- Câu : a , d không phải là hoạt động nhân đạo

* Hoạt động 2: xử lí tình huống

Bài tập 2 (SGK)

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình

huống và ghi vào phiếu

Tình huống

Những công việc các em có thể giúp đỡ

1- Nếu lớp có một bạn bị liệt chân

Có thể đẩy xe lăn giúp bạn, quyên góp

tiền mua xe ……

2- Nếu gần nhà em có một cụ già sống

cô đơn

Có thể thăm hỏi, trò chuyện,giúp đỡ công

việc vặt trong nhà…

3- Nếu lớp em có một bạn gia đình gặp

khó khăn

Có thể góp tiềøn giúp đỡ bạn để mua

ĐDHT để đi học ……

+ Nhận xét câu trả lời của HS

+ HS thảo luận, thống nhất ý kiến

+ HS lắng nghe

+ HS lần lượt trình bày

Trang 8

+ Kết luận chung :

+ Gv cho 1-2 em đọc phần ghi nhớ trong

SGK

* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả điều tra

(bài tập về nhà)

+ Nhận xét kết quả điều tra của HS

H: Khi tham gia vào các hoạt động nhân

đạo, em có cảm giác như thế nào?

* Kết luận: Tham gia các hoạt động nhân

đạo là góp phần nhỏ bé của mỗi cá nhân

giúp nhiều nguời khác vượt qua được

nhiều khó khăn của chính mình

3 Củng cố, dặn dò:

H: Hiện nay nhiều nơi có hoạt động nhân

đạo nào?

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài

sau

+ HS lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớ

- Em cảm thấy vui vì đã giúp được người khác vượt qua khó khăn…

+ HS lắng nghe

- “Xoa dịu nỗi đau da cam”, “Quỹ tấm lòng vàng”, “Quỹ trẻ em nghèo vượt khó”

+ HS nhớ thực hiện

Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2006

Toán

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.

(theo đề của sở GD&ĐT)

Khoa học

CÁC NGUỒN NHIỆT

I.Mục tiêu:

* Giúp HS:

+ Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống và nêu được vai trò của chúng + Biết thực hiện những quy tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt

+ Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

+ Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

III Hoạt động dạy - học:

Trang 9

A Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ:

1 Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn

nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc

sống?

2 Mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ

không khí có tính cách nhiệt?

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi

điểm

B Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

H: Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật

nào?

* Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng

+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi và trả

lời câu hỏi

H: Em biết những vật nào là nguồn toả

nhiệt cho các vật xung quanh?

H: Em biết gì về vai trò của từng nguồn

nhiệt ấy?

H: Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì?

H: Khi ga hay củi bị cháy hết thì có nguồn

nhiệt nữa hay không?

* Kết luận: SGK.

* Hoạt động 2: Cách phòng tránh những

rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn

nhiệt

H: Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt

nào?

H: Em còn biết những nguồn nhiệt nào

khác?

+ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu các nhóm ghi những rủi ro, nguy

hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy

- 2 HS lên bảng

Lớp theo dõi và nhận xét.

+ HS lắng nghe và nêu lại tên bài

- Khi có vật toả nhiệt và vật thu nhiệt

+ HS thảo luận cặp đôi

+ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Nguồn nhiệt mặt trời, ngọn lửa bếp ga, củi, lò sưởi điện, bàn là điện, bóng đèn đang sáng

- HS lần lượt nêu vai trò của từng nguồn nhiệt

+ HS nêu lần lượt các nguồn nhiệt mà gia đình đang sử dụng

+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm

+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung

+ Đại diện 2 nhóm lên đọc kết quả của nhóm mình, nhóm khác bổ sung cho hoàn

Trang 10

hiểm khi sử dụng các nguồn điện

+ Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận, các nhóm khác bổ sung

+ Nhận xét kết luận về phiếu đúng

thiện

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi

sử dụng nguồn nhiệt

Cách phòng tránh

- Bị cảm nắng - Đội mũ, đeo kính khi ra đường, không

nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật toả nhiệt:

bàn là, bếp than, bếp củi

- Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng

- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi

nguồn nhiệt - Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt

- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp

củi

- Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp củi

- Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để nồi quá

H: Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

H: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa

làm việc khác?

C Củng cố, dặn dò:

H: Nguồn nhiệt là gì? Tại sao phải thực

hiện tiết kiệm nguồn nhiệt?

+ GV nhận xét tiết học, dặn hS học bài và

chuẩn bị bài sau

+ HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu của mình

+ Vài HS trả lời

+ HS lắng nghe và thực hiện

Luyện từ và câu:

CÂU KHIẾN

I Mục đích yêu cầu:

A Mục tiêu chung:

- Hiểu được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh lời nói

B Mục tiêu riêng: HS đọc, viết được câu: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng

có nhảy lên boong tàu!

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết sẵõn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét

- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập

III Hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w