- Nếu phép tính có dấu ngoặc thì ngoặc tròn - Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức trước rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn.. Ta xét từng trường hợp: a.[r]
Trang 1Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
Ngày soạn: 13/09/2011
Tuần: 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các qui ước về thứ tự thực hiện các phép tính
2.Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các qui ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: sgk, bài soạn.
2 Học sinh: ônphép tính nâng lên luỹ thừa (nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số)
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (12 phút)
- Phát biểu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số,
viết công thức tổng quát?
Tính bằng hai cách: 27 : 24 ; 35 : 33
- Viết các số sau dưới dạng tổng của các luỹ
thừa của 10: 5317 ; abcde
- GV nhận xét và cho điểm
- 2 HS lên bảng
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức. (6 phút)
Viết các dãy tính: 5 + 3 – 2; 12:6.2; 42 và giới
thiệu biểu thức
Giới thiệu một số cũng được coi là một biểu
thức
Giới thiệu trong biểu thức có thể có các dấu
ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính,
chẳng hạn như 60 – (13 – 2.4)
- HS theo dõi và đọc chú ý trang 31 sgk
Hoạt động 3: Thự tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. (15 phút)
- Ở tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính Yêu
cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính:
+ Trường hợp không có dấu ngoặc
+ Trường hợp có dấu ngoặc
- Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
cũng vậy Ta xét từng trường hợp:
a Đối với biểu thức không có dấu ngoặc
- Nếu chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân
- Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính cộng trừ (hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái sang phải Nếu có cả cộng, trừ, nhân, chia thì làm nhân chia trước cộng trừ sau
- Nếu phép tính có dấu ngoặc thì ngoặc tròn trước rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn
- Đối với biểu thức không có dấu ngoặc: Nếu chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
chia ta làm như thế nào?
- Hãy thực hiện phép tính sau:
48 – 32 + 8
60 : 2 5
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân chia,
nâng lên luỹ thừa ta làm như thế nào?
- Hãy tính giá trị của biểu thức:
4.32 – 5.6
33.10 + 22.12
- GV yêu cầu HS làm ?1câu a và ?2 câu b
GV chọn 1 số bài làm sai của HS để sửa lỗi
- Các sai lầm dễ mắc do không nắm rõ qui ước
về thứ tự thực hiện các phép tính như:
2.52 = 102(!); 62:4.3 = 62:12(!); 22.3 + 7 = 22.10
- GV gọi 2 HS lên bảng giải, lưu ý cho HS khi
giải bài toán tìm x không được để dấu “=” đầu
dòng
nhân chia ta thực hiện từ trái sang phải
- 2HS lên bảng làm:
48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24
60 : 2 5 = 30 5 = 150
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân chia, nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng lên luỹ thừa trước rồi đến nhân chia và cuối cùng là cộng trừ
4.32 – 5.6 = 4.9 – 5.6 = 36 – 30 = 6
33.10 + 22.12 = 27.10 + 4.12 = 270 + 48 = 318
- 2HS lên bảng làm:
a/ 62:4.3 + 2.52 = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50
= 27 + 50 = 77 b/ 23 + 3x = 56 : 53
23 + 3x = 53 = 125 3x = 125 – 23 = 102
x = 102:3 = 34
Hoạt động 4: Củng cố. (10 phút)
- GV cho HS làm bài tập 73 câu a và câu c
- Bài tập 74 câu d - HS làm:a) = 78; c) = 11700
d/ 12x – 33 = 32.33
… x = 23
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Hs học thuộc ghi nhớ / Sgk
- Hs làm các bt 73b; 74a,b,c; 75 trang 32 sgk
Lop6.net