mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh n¾m: - Thế nào là văn tự sư, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp?. - Nhận biết được văn bản tự sự trong các văn bản đã học và s[r]
Trang 1Ngày soạn / / 2010 Ngày dạy: / /.2010
Tuần 1
I mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo Nắm được ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên
- Rèn luyện kỹ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn
gốc riêng của mình Nguồn gốc đó được gửi gắm trong những câu chuyện thần thoại, truyền
thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay
sẽ giúp cho các em hiểu được điều đó
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết
về thời đại các vua Hùng cũng như truyền thuyết Việt Nam nói chung Vậy, nội dung, ý
nghĩa của truyện này là gì? Để thể hiện những nội dung, ý nghĩa ấy thì truyện đã sử dụng
những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Tiết học này sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi
ấy
* Triển khai bài:
Gv hướng dẫn Hs cách đọc Gv đọc 1 Đọc, kể
Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai: 1 em
vai người dẫn truyện, 1 em vai Lạc Long
Quân và 1 em vai Âu Cơ
Hs nhận xét
Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho biết thế
nào là truyền thuyết?
Gv giải thích, hình thành khái niệm truyền
thuyết cho học sinh
* Truyền thuyết là truyện dân gian
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
Chính vì vậy mà truyền thuyết có cơ sở lịch sử, cốt lõi là sự thật lịch
sử
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì
ảo
? Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện
có liên quan đến lịch sử Vậy truyền thuyết có
phải là lịch sử không?
Trang 2(Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó là
tác phẩm nghệ thuật, lý tưởng hoá)
* Nhận xét sự kiện đặc điểm tiêu biểu của văn
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
Giới hạn và nội dung của từng phần? - Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang:
Việc gặp gỡ và kết hôn của Long Quân và Âu Cơ
- Phần 2: Tiếp -> lên đường: Việc sinh con và chia con
? Theo em, truyện có thể chia làm mấy phần?
Giới hạn và nội dung của từng phần?
- Phần 3: Còn lại: Sự trưởng thành của các con
- Phần 2: Tiếp -> lên đường: Việc sinh con và chia con
- Phần 3: Còn lại: Sự trưởng thành của các con
II Phân tích văn bản
? Truyện có nhân vật chính nào? 1 Giới thiệu nhân vật
? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và
Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở dưới nước, con Thần Long Nữ Gv: Giải thích từ Hán Việt “Thần Nông”,
“Thuỷ cung” - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ Thần Nông
=> “Thần”
* Hình dạng:
? Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình
dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ
- Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần
? Em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình
dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ? => Kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ.
? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?
Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc
Tinh, dạy dân cách trồng trọt
Gv giải thích chú thích (1) -> Sự nghiệp mở nước
Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Chốt lại
2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dòng giống Tiên, Rồng
? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào?
? Nàng Âu Cơ sinh nở như thế nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long Quân > Kết duyên
-> Sinh bọc trăm trứng, đẻ trăm con Con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, khoẻ mạnh như thần
? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em suy
? Họ chia con như thế nào? Để làm gì? - 50 con theo cha xuống biển
- 50 con theo mẹ lên núi -> Cai quản các phương
(Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết
? Theo truyện này thì người Việt con cháu của
ai? - Con trưởng làm vua, hiệu Hùng Vương -> Nguồn gốc của người
Trang 3Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - > Cùng một
mẹ sinh ra
Việt Nam, tự xưng con Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết
kỳ ảo và ý nghĩa của những chi tiết ấy
Cho Hs nhắc lại những chi tiết tưởng tượng, kì
ảo trong bài?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì
ảo? - Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo là những chi tiết không có thật, được
tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định nào đó
? Những chi tiết đó có ý nghĩa gì? + Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao,
đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện + Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc tổ tiên
+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm
? Truyện được kể theo trình tự nào? Cách giới
thiệu truyện? Cách giới thiệu nhân vật?
* Truyện được kể theo trình tự thời gian: giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hình dạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự
? Nêu ý nghĩa chung của truyện Con Rồng,
cháu Tiên?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao quý của cộng
đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về nguồn
gốc của cộng đồng người Việt?
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) Ghi nhớ: (Sgk)
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộc Việt Nam được sinh ra từ một
mẹ -> Thể hiện tinh thần đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện Bài tập 2: Yêu cầu kể:
- Đúng cốt truyện, chi tiết
- Dùng văn nói
- Diễn cảm
4 Củng cố:
- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
- ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên
- Khái niệm về truyền thuyết
- Hệ thống lại kiến thức
Trang 4- Nhắc lại ghi nhớ (Sgk).
5 Dặn dò:
- Tìm đọc một số truyện của dân tộc khác nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
- Học bài cũ (Ghi nhớ)
- Đọc và tập kể chuyện
- Nghiên cứu các bài tập còn lại
- Đọc, tìm hiểu phần đọc thêm (Sgk - Trang 8, 9)
- Chuẩn bị bài “Bánh chưng, bánh giầy” theo gợi ý câu hỏi (Sgk - 12)
Trang 5
Ngày soạn / / Ngày dạy: / /
Tuần 1
(Truyền thuyết)
I mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy Chỉ ra và tìm
hiểu những chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn chương thuộc loại truyện truyền
thuyết
- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con người; Lòng tôn trọng những phong tục
tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Đưa ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để
giúp Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát
- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Mỗi khi xuân đến, tết về, người Việt Nam chúng ta thường nhớ đến hai
câu đối rất hay:
Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.
Bánh chưng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết của dân tộc
Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh
đó được bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu được điều đó?
* Triển khai bài:
Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể
Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói của
thần trọng bài: âm vang xa xa
Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ
Gv: Gọi Hs kể lại chuyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích
Chú ý: 1,2,3,4,7,9,12,13
* Bố cục:
? Theo em có thể chia truyện theo bố cục như 3 phần:
Trang 6thế nào? - Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng
chọn người nối ngôi
- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ vật
- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài
Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu 1 Vua Hùng chọn người nối ngôi
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hình thức
gì?
* Hoàn cảnh truyền ngôi:
+ Vua đã già, giặc yên, đất nước thái bình, vua có thể tập trung chăm lo cho nhân dân
no ấm
+ Các con đông (20 lang)
Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: Người nối ngôi phải nối được
chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải
đố là một trong những loại thử thách khó
khăn đối với các nhân vật)
* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha (Nhân lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)
Hs: Đọc từ đoạn: “Các Lang Tiền Vương”. 2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang Gv: Giải thích chú thích (4)
? Các ông Lang có đoán được ý vua không?
Họ đã dâng lên vua những lễ vật gì?
Gv: Giải thích chú thích (9)
- Các ông Lang không đoán được ý vua -> Làm cổ thật hậu: Tìm các vật quý trên rừng,dưới biển Nhưng không thoả mãn ý vua
Hs: Kể tóm tắt đoạn: “Người buồn nhất
hình tròn”.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm
nào? Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao
trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được
thần giúp đỡ?
- Lang Liêu được thần giúp đỡ:
+ Chàng là người thiệt thòi nhất: sớm mồ côi
mẹ Ra ở riêng và luôn chăm lo việc đồng
áng
+ Thân phận gần gũi với nhân dân
? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha
là gì?
- Dâng hai thứ bánh (Chưng, giầy)
Chưng: Đất; Giầy: Trời
Gv: Giải thích chú thích (7)
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh
cụ thể? (Muốn thử trí thông minh của Lang
Liêu)
+ Là người duy nhất hiểu được ý thần
-> Lấy gạo làm bánh
3 Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua
cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương? - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con
người và là sản phẩm cho chính con người làm ra)
Chú thích (13), (14)
? Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì? - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Bánh chưng: tượng trưng cho trời; Bánh giầy:
Tượng trưng cho đất.)
-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, thái bình
? Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm
nghĩ rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ lời Lang -> Hợp ý vua.
Trang 7Liêu có đúng không?).
? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm người nối
ngôi thể hiện Lang Liêu là người như thế
nào?
=> Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình
? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chưng, bánh
giầy”?
- Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh chưng, bánh giầy)
? Cách giới thiệu truyện có giống với cách
giới thiệu truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
(Giới thiệu sự việc, sự kiện)
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Ước mơ có một vị vua hiền
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong tục
ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy của nhân
dân ta?
Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm
- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy:
+ Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trân trọng những người đã sinh ra mình (thờ kính trời đất, ông bà tổ tiên ) Nhớ ơn những tiền nhân
+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra -> Đề cao lao động, nghề làm nông
Học sinh tự làm bài tập 2 Bài tập 2:
4 Củng cố:
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
5 Dặn dò:
- Đọc, kể lại chuyện
- Phát biểu cảm nghĩ
- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh chưng, bánh giầy
- Tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị bài Thánh Gióng
Ngày soạn / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
I mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về
từ, đơn vị cấu tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, văn bản
- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu
Trang 8II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ
- Học sinh: Đọc trước bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hơp trong bài giảng
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi người phong phú và đa dạng, trước hết
là do độ phong phú về từ của mỗi người Sự phong phú về vốn từ sẽ dẫn đến sự phong phú về kiến thức của con người Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ được cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng
Hs: Xét ví dụ I(1) - Sgk 1 ngữ liệu (Sgk)
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở
2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:
Từ Một tiếng Nhiều tiếng
- Thần - và - Trồng trọt
- Dạy - cách - Chăn nuôi
? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ, trong
đó có bao nhiêu từ một tiếng và bao nhiêu
từ nhiều tiếng (2 tiếng trở lên)
- Cách Hs: Trả lời Gv: Chốt * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ
- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng
? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ
hơn?
- 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vị gọi là câu
? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh được phát ra, dùng để cấu
tạo từ
? Khi nào một tiếng được coi là một từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu,
tiếng ấy trở thành từ
Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều
tiếng
? Từ được dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
tạo câu
? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ngữ liệu (Sgk)
Trang 9Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:
Kiểu cấu tạo từ
ngày, tết, làm
Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
? Trong câu văn trên, các từ có gì khác
nhau? (Số tiếng) - Số tiếng.+ Từ có một tiếng -> Từ đơn
+ Từ có nhiều tiếng -> Từ phức
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một tiếng
và từ 2 tiếng trong câu?
- Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức (hơn 1 tiếng)
? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?
? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy? - Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ về nghĩa) và từ láy (quan hệ láy âm)
- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận (phụ
âm đầu và vần)
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nào là phức? Cho ví dụ?
? Từ láy và từ ghép có gì giống và khác
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháu Lên bảng trình bày bài tập 1
Gv: Nhận xét, ghi điểm b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, dòng dõi, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha mẹ, cậu
mợ, chú bác, cô dì, dì dượng, mẹ con
Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:
Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam trước, nữ sau
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên trước, dưới sau
Bài tập 4:
Hs: Làm bài tập 4 theo yêu cầu Thút thít: miêu tả tức tưởi, rưng rức, tiếng khóc
sụt sùi
* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại từ
nào?
- Hoa hồng -> Từ ghép
- Hoa vàng -> Cụm từ
- Máy móc -> Từ láy
4 Củng cố:
- Khái niệm từ , tiếng
- Phân loại từ tiếng Việt
- Hệ thống kiến thức
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
5 Dặn dò
- Học bài cũ: phần ghi nhớ (Sgk - Trang 14, 15)
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Từ mượn
Trang 10Ngày soạn / /
Ngày dạy: / /
Tuần 1
Tiết 4 giao tiếp văn bản và phương thức biểu
đạt
I mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được mục đích giao tiếp trong đời sống con người và xã hội
- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt (6 phương thức biểu đạt cơ bản)
- Rèn luyện kỹ năng nhận đúng các kiểu văn bản
II chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài trước để tiếp thu dễ hơn
III tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 6a 6b
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa người với người thì giao
tiếp luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau
* Triển khai bài:
Hoạt động của Gv - Hs Nội dung bài giảng