Viết được những điểm cần ghi nhớ về : tên bài, tên tác giả, nội dung bài, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3.Tìm đúng các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu.. Đọc [r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 6/11/2005
Ngày dạy :Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2005
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (Tiết 1) I.Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 HS đọc thành tiếng trôi chảy, phát âm rõ , tốc độ khoảng 120 chữ/phút Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm tư Đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật
- HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu đại ý của bài đọc Viết được những điểm cần ghi nhớ về : tên bài, tên tác giả, nội dung bài, nhân vật của bài tập đọc là truyện kể từ tuần 1 đến tuần 3.Tìm đúng các đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu Đọc diễn cảm được đoạn văn đó
- HS có ý thức học tập, rèn đọc nâng cao vốn từ Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy-học: - Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
- Phiếu kẻ sẵn các bài tập đọc ở bài tập 2
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Nề nếp
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài kiểm tra.
HĐ1: Kiểm tra tập đọc
- GV nêu hình thức kiểm tra
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi
- Cho điểm từng HS
HĐ2: Làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu, yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc thuộc chủ điểm “Thương người như thể thong thân”(nói rõ số trang)
Trang 2- GV ghi lên bảng.
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và hoàn chỉnh phiếu Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Gv kết luận về lời giải đúng
Tên
bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế
Mèn
bênh
vực kẻ
yếu
Tô
Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò yếu đuối
bị bọn nhện ức hiếp đã ra tay bênh vực
Dế Mèn, Nhà Trò và bọn nhện
Người
ăn xin
Tuốc-
ghê-nhép
Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lào ăn xin
Tôi (chú bé), ông lão ăn xin
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.Tìm đoạn văn như yêu cầu
+Tìm đoạn văn có giọng đọc thiết tha trìu mến?
+Tìm đoạn văn có giọng đọc thảm thiết?
Trang 3+Tìm đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe?
4.Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc Tiết sau kiểm tra tiếp
-Về nhà ôn lại quy tắc viết hoa
***************************
KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khoẻ Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên về dinh dưỡng của Bộ Y tế
- Trình bày trước nhóm và trước lớp những kiến thức cơ bản về sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường, vai trò của các chất dinh dưỡng, cách phòng tránh một số bệnh thông thường và tai nạn đuối nước Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hằng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh tai nạn, bệnh tật
II.Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu đã hoàn thành các mô hình rau quả, con giống Ô chữ phần thưởng
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: chuyển tiết
2.Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1: Tổ chức trò chơi “ Ôchữ kỳ diệu”
* GV phổ biến luật chơi:
- Ô chữ gồm 15 chữ hàng ngang và 1 chữ hàng dọc về kiến thức đã học
- Nhóm phất cờ giành quyền trả lời
- Mỗi câu trả lời đúng 10 điểm
-Tìm được hàng dọc 20 điểm
- Nhóm thắng là nhiều điểm nhất
- Kết thúc khi ô chữ hàng dọc được đoán ra
Trang 4*Tổ chức chơi:
1 Ở trường ngoài hoạt động học tập các em còn có hoạt động này?
2 Nhóm thức ăn này rất giầu năng lượng và giúp đỡ cơ thể hấp thụ các vi-ta-min:A, D, E, K?
3 Con người và sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống?
4 Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoài bằng đường tiểu tiện ?
5 Loại da cầm nuôi lấy trứng lấy thịt?
6 Là một chất lỏng, con người rất cần trong quá trình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai…?
7 Đây là một trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô khoai… cung cấp năng lượng cho cơ thể?
8 Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể sẽ bị bệnh?
9 Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gay hại do được sử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh?
10 Từ đồng nghĩa với từ dùng?
11 Là một căn bệnh do ăn thiếu i-ốt?
12 Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ?
13 Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu?
14 Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thou này để chống mất nước?
15 Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước?
HĐ2:Tổ chức trò chơi “Ai chọn thức ăn hợp lý”
GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm Sử dụng những mô hình đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao mình lại lựa chọn như vậy
- Yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
- Nhận xét tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp
4.Củng cố- Dặn dò:
- Gọi 2 em đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mỗi em vẽ một bức tranh để nói với mọi người thực hiện một trong 10 điều khuyên dinh dưỡng
-Về học thuộc các bài để chuẩn bị kiểm tra
*******************************
ĐẠO ĐỨC
Luyện tập – Thực hành TIẾT KIỆM THỜI GIỜ I.Mục tiêu:
Trang 5- Củng cố những hành vi đạo đức đã học về nội dung “tiết kiệm thời giờ
“
Biết vận dụng những hành vi đạo đức đã học về “ tiết kiệm thời giờ” để xử lí một số tình huống nhanh , đúng
- Các em rèn luyện thói quen luôn luôn chú trọng đến thời gian và biết tiết kiệm thời gian và dùng thời gian vào những việc có ích
- Mỗi em có ý thức tiết kiệm thời giờ thể hiện qua việc đi học đúng giờ, tích cực học bài, làm bài đúng thời gian quy định
II.Đồ dùng dạy-học: -Tranh vẽ, bảng phụ.
- Mỗi HS có giấy màu, giấy viết, bút
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2.Bài cũ: “ Tiết 1”.
H : Mi- chi – a có thói quen dùng thời giờ như thế nào? Sự việc gì đã làm cho Mi- chi – a hiểu là cần phải quý từng giờ, từng phút ?
H: Vì sao phải tiết kiệm thời giờ ?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ1 : Liên hệ thực tế
- Yêu cầu các em trình bày ( theo từng bàn ) thơiø gian biểu của mình
- Yêu cầu đại diện một số em trình bày
- Giáo viên theo dõi, chốt và giáo dục các em cần thưc hiện đúng thời gian biểu
HĐ2 :Xử lý tình huống.
- Treo bảng phụ có ghi các tình huống
- Yêu cầu nhóm 3 em thảo luận với nội dung các tình huống và đưa ra cách xử lý
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
* Tình huống 1 :
Bạn An đi học buổi chiều và sáng nào mãi 9 giờ An mới trở dậy, uể oải đánh răng , rửa mặt rồi chần chừ mới ngồi vào bàn học bài Bạn chưa học được bao lâu thì đã đến giờ ăn cơm trưa và chuẩn bị đi học
Nếu em là An , em có ngủ dậy muộn như thế không? Và em phải làm gì?
* Tình huống 2:
Trang 6Trong buổi làm bài tập toán ở nhà , Bình cứ nấn ná mang truyện ra đọc, cuối cùng đã đến giờ đi học mà bài tập vẫn chưa làm xong Bình gấp sách lại và tự nhủ “ Tối nay sẽ làm vậy”
Em có chắc tối nay Bình sẽ làm tốt không ?
* Tình huống 3 :
Trong buổi lao động thu dọn đống gạch vụn, tổ của bạn Toàn đúng 7 giờ đã có mặt đông đủ và bắt tay làm ngay.Trong khi làm không có bạn nào chơi , nên chỉ một giờ sau là đống gạch đã được dọn sạch
Tổ của bạn Tâm mãi 8 giờ mới tới và 15 phút sau mới bắt đầu làm, nhiều bạn hay đùa và cứ 20 phút là ngồi tán chuyện nên mãi 11 giờ vẫn chưa làm xong Các em có nhận xét gì về 2 tổ trên?
- Gv kết hợp giáo dục học sinh biết quý trọng thời gian
HĐ3: Hướng dẫn HS làm Bài tập
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS giơ thẻ như đã qui định ở tiết trước
- Cho lớp trưởng đọc câu hỏi, mỗi cá nhân suy nghĩ và giơ thẻ nhanh theo ý hiểu của mình GV giám sát và chốt kết quả đúng
1 Thời giờ là thứ ai cũng có, không mất tiền mua nên không cần tiết kiệm 2.Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày không làm việc gì khác
3 Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm nhiều việc một lúc
4 Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lý, có hiệu quả
Bài tập 4: - Gọi 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi thảo luận trao đổi về bản thân đã sử dụng thời gian như thế nào
- Gọi một vài HS trình bày Nhậnxét, khen ngợi những em biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí thời giờ
HĐ4: Trình bày tranh vẽ, các tư liệu đã sưu tầm
- Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các tranh vẽ, bài viết hoặc các tư liệu các
em sưu tầm được về chủ đề tiết kiệm thời giờ
- GV khen ngợi các em chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
Kết luận chung:
- Thời giờ là thứ quí nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
Trang 7- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
4 Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc số câu ca dao, tục ngữ mà mình đã sưu tầm được
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong sách/15
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài Chuẩn bị bài:” Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ”
**************************
TOÁN
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về: Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt; đường cao của hình tam giác Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật
- HS nhận biết được góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt; đường cao của hình tam giác bằng cách dùng e-ke để đo Vẽ được hình vuông hình chữ nhật có độ dài cho trước Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Các em có yÙ thức học tập tốt, làm bài cẩn thận, tính chính xác
II.Đồ dùng dạy-học:
- Thước có vạch cm, êke
- HS xem trước bài
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định: Nề nếp
2.Bài cũ:” Thực hành vẽ hình vuông”
- Gọi HS lên bảng vẽ hình vuông ABCD có cạnh 6 cm và tính chu vi và diện tích hình vuông đó
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: GV vẽ hai hình lên bảng , yêu cầu HS ghi tên góc vuông , nhọn, tù, bẹt trong mỗi hình
a) A M
B C
Trang 8b) A B
D C
H: So với góc vuông thì góc nhọn như thế nào?
H: Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
Bài tập 2:
- Yêu cầu quan sát hình vẽ nêu tên đường cao của tam giác ABC
H: Vì sao AB gọi là đường cao của tam giác ABC?
H: Vì sao AH không là đường cao của tam giác ABC?
Bài 3: HS tự vẽ hình vuông ABCD có
cạnh 3 cm gọi hS nêu từng bước vẽ của mình
Bài 4: HS tự vẽ HCN : ABCD dài 6 cm, rộng 4cm và nêu các bước
- Hình chữ nhật ABCD, MNCD
- Các cặp cạnh song song với AB là CD, MN
4.Củng cố-Dặn dò:
- Tổng kết giờ học Nhấn mạnh những chỗ HS hay sai
- Dặn HS về học bài làm VBT Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
****************************
Ngày soạn: 7/11/2005
Ngày dạy : Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2005
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ( TIẾT 2) Nghe – Viết : LỜI HỨA.
Trang 9I.Mục đích yêu cầu:
- HS Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Lời hứa
- Nắm được nội dung bài văn Lời hứa và trả lời một số câu hỏi.
+ Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng, làm đúng bài tập
- Các em có ý thức trình bày vở sạch , viết chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 3 như SGK
III Các hoạt động day học:
1.Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: “ Thợ rèn”
Gọi 2 em lên bảng viết :
nhọ lưng, quệt ngang, mặt bụi, bóng nhẫy
-GV nhận xét chữ viết của HS
3 Bài mới : GTB - Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn chính tả:
a/ Hướng dẫn Hs viết từ khó
- Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn và luyện viết
- Gọi 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
+ rời công viên, ngẩng đầu, lính gác, trận giả, trung sĩ….
- HS đọc lại các từ khó
b/ Viết chính tả:
- Hướng dẫn cách trình bày, cách viết các lời thoại
- GV đọc cho hs viết bài
- Đọc cho HS soát bài
- Treo bảng phụ cho HS soát bài đổi chéo
- Yêu cầu tự sửa lỗi nếu sai
- Thu chấm 7-10 bài , nhận xét bài của HS
HĐ 2 : Luyện tập
Bài 2 - Gọi 1 em đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi, dựa vào nội dung bài chính tả để trả lời các câu hỏi
- Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
H: Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
H: Vì sao trời đã tối mà em không về?
Trang 10H: Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng làm gì?
H: Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Bài 3 : Làm vào VBT.
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi sau đó làm vào VBT Yêu cầu HS nêu
- Gọi 2 em lên bảng lamø
- Gọi Hs nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu sửa bài theo đáp án
Các loại
tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
Tên người,
tên địa lí
VN
Tên người,
tên địa lí
nước
ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu
của Viết hoa chữ cái
đầu mỗi bộ phận tạo
thành tên đó
Giữa các tiếng trong
một bộ phận có dấu
gạch ngang
-Những tên riêng được
phiên âm theo âm Hán
Việt thì viết theo chữ
VNmỗi tiếng tạo thành
tên đó
- Lê Văn Tám
- Điện Biên Phủ
- Lu-I Pa-xtơ -Xanh Pê-téc bua
- Bạch Cư Dị
- Luân Đôn
4 Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS xem bài viết đúng , đẹp, sạch
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Dặn hs về nhà xem lại bài và sửa lỗi sai.
************************************
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ( Tiết 3).
I.Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra đọc lấy điểm như tiết 1, đọc các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 Yêu cầu đọc trôi chảy, phát âm rõ tối thiểu 120 chữ / phút , nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài
- Viết được những điểm cần ghi nhớ về: tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc
-Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về: nội dung chính, nhân vật,
giọng đọc của các bài là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II Chuẩn bị - GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- HS: Ôân bài ở nhà
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: “ Ôn tập”
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài.
HĐ1:Kiểm tra đọc
-Yêu cầu HS lên bốc thăm bài đọc
-Hình thức kiểm tra như tiết trước HS bốc được bài nào thì đọc bài đó và GV nêu câu hỏi của bài đó cho HS trả lời
-GV nhận xét, cho điểm HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: H: Nêu yêu cầu của bài?
H: Đọc tên bài tập đọc ở tuần 4, 5, 6, đọc cả số trang?
-Phát phiếu cho HS, yêu cầu thảo luận nhóm đôi để hoàn thành phiếu
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả bài theo giọng đọc đã tìm đúng -Nhận xét, tuyên dương những em đọc tốt
Trang 12- Sửa theo phiếu đúng :
1 Một
người chính
trực
- Truyện ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
-Tô Hiến Thành
-Đỗ thái hậu
- Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành
2 Những
hạt thóc
giống
- Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
-Cậu bé Chôm
-Nhà vua
- Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn
vặt của
An-đrây-ca
- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với bản thân
-An-đrây-ca
-Mẹ An-đrây-ca
- Trầm, buồn, xúc động
4.Chị em
tôi
- Một cô bé hay nói dối
ba để đi chơi đã được
em gái làm cho tỉnh ngộ
-Cô chị
-Cô em
- Người cha
- Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha lúc ôn tồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị lúc lễ phép, khi tức bực Lời cô em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
4 Củng cố - Dặn dò:
H: Những truyện kể vừa ôn có chung một lời nhắn nhủ chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học ôn chuẩn bị tiết sau
**************************************
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG