- Yêu cầu từng nhóm cử đại diện thi kể chuyện Mỗi em kể đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo hay các baïn - GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn : 11/12/2005
Ngày dạy : Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2005
TẬP ĐỌC
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ.
I.Mục đích - yêu cầu:
- Luyện đọc:
+Đọc đúng: nâng, mềm mại, trầm bổng, khát vọng, ngọc ngà, Đọc
trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm: Đọc bài văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm
vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
- Hiểu các từ ngữ trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều lơ lửng trên bầu trời
- Các em hoà mình vào thế giới của trẻ thơ, vui sướng và có những khát vọng tốt đẹp khi chơi những trò chơi đó
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ nội dung bài, băng giấy hoặc (bảng
phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc :
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp- hát đầu giờ
2 Bài cũ:Gọi: Nhung, Thuỳ Trang, Phát.
H.Kể lại tai nạn của 2 người bột?
H Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì?
H Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét và ghi điểm cho Hs
3 Bài mới: -Gv giới thiệu bài, ghi bảng.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu Hs đọc thầm và thực hiện chia đoạn
- Gv chốt và chia đoạn bài văn:
+ Đoạn 1: Từ đầu….những vì sao sớm
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
Trang 2- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS( lưu ý các từ ngữ dễ sai : nâng, mềm mại, trầm bổng, khát vọng, ngọc ngà,
- Hướng dẫn Hs nghỉ hơi ở những câu văn dài: Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời/ và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin:” Bay đi diều ơi! Bay đi!”
Nghỉ hơi dài sau dấu 3 chấm trong câu:” sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, …// như gọi thấp xuống những vì sao sớm
- Yêu cầu Hs tiếp tục luyện đọc
- Sau lượt đọc thứ hai, yêu cầu HS đọc và giải thích một số từ ngữ có trong đoạn mình đọc theo gợi ý của SGK
- GV kết hợp giải nghĩa thêm một số từ nếu thấy Hs lúng túng, chưa hiểu nghĩa
- Yêu cầu Hs tập đăït câu với một số từ ( huyền ảo, khát vọng,…)
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều
Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp của cánh
diều, của bầu trời và khát vọng của đám trẻ:nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên cháy mãi, ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi, khát khao.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, đọc thầm các câu hỏi, trao đổi theo nhóm( nhóm bàn), trả lời câu hỏi sau đó trình bày trước lớp
- Yêu cầu một số nhóm thực hiện hỏi- đáp trước lớp các câu hỏi ( trong
SGK).
- Đề nghị các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bở sung các ý cho hoàn chỉnh
- Gv theo dõi, nhận xét và chốt các ý đúng của từng câu hỏi
* Yêu cầu các câu trả lời của các nhóm phải đầy đủ các ý sau:
Trang 3+ Câu 1: Tác giả chọn những chi tiết để tả cánh diều: Cánh diều mềm mại như cánh bướm, Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè,…Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng.
=> Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan: tai nghe, mắt nhìn + Câu 2 :
* Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những niềm vui lớn:Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời.
Trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em những ước mơ đẹp: nhìn lên bầu trời đêm hhuyền ảo, đẹp như một tầm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng.
Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng , tha thiết cầu xin:Bay đi diều ơi! Bay đi!
+ Câu 3 : Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn cánh khơi dậy những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.
- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi và nêu đại ý của bài
- Gv chốt và ghi đại ý của bài Yêu cầu Hs lần lượt nhắc lại theo bàn
Đại ý: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 2 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc phù hợp cho từng đoạn
- Gv chốt cách đọc từng đoạn Đọc nhấn gịong những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên cháy mãi, ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi, khát khao.
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 1 theo nhóm bàn
- Gọi một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp Đề nghị Hs đề cử 3 em vào Ban giám khảo để cùng Gv nhận xét, chấm điểm
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4.Củng cố: Gọi 1 HS đọc bài, nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học.Gv kết hợp giáo dục HS
5.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị bài tiếp theo.
**********************************
KHOA HỌC
Trang 4TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu :
-Học sinh hiểu vì sao phải tiết kiệm nước và biết được một số cách tiết kiệm nước
Biết sử dụng nước một cách hợp lí để tránh lãng phí nước
-Có khả năng trình bày được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
- Có ý thức tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước
II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình 60, 61 phóng to Phiếu học tập.
- HS : Xem trước nội dung bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ :
- Gọi : Tuyền, Sang, Long
H.Nêu một số việc làm thể hiện bảo vệ nguồn nước?
H Để bảo vệ nguồn nước, bạn và gia đình đã làm những gì?
H Trình bày nnội dung bức tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước của bạn ?
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu một số cách tiết kiệm nước.
- Yêu cầu HS vận dụng vốn hiểu biết để lời câu hỏi sau:
H Vì sao phải tiết kiệm nước?
Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Yêu cầu Hs thực hiện trao đổi theo nhóm bàn
- Yêu ầu đại diện các nhóm trình bày trước lớp
-Yêu cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét, đánh giá
- Gv chốt các ý đúng
- Yêu cầu Hs quan sát các tranh trong SGK và thực hiện hỏi- đáp về nội dung của các hình
- Yêu cầu Hs lên bảng chỉ vào các bức tranh và trình bày những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nguồn nước
* Các việc nên làm:
Trang 5Hình 1: Khoá vòi nước, không nên để nước chảy tràn lan.
Hình 3 : Gọi thợ sửa ngay khi ống nước bị hỏmg, nước bị rò rỉ
Hình 5 : Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá nước ngay
* Các việc không nên làm:
Hình 2 : Nước chảy tràn, không khoá máy
Hình 4 : Bé đánh răng, để nước chảy tràn, không khoá máy
Hình 6 : Tưới cây, để nước chảy tràn lan
- Yêu cầu Hs tiếp tục quan sát các tranh trang 61, giải thích vì sao chúng
ta cần phải tiết kiện nước
- Yêu cầu Hs tập đặt câu hỏi khai thác tranh và yêu cầu bạn giải thích
- Yêu cầu Hs thực hiện trước lớp
* Kết luận:Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có nước sạch để dùng
Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền cho mình và cũng là để có nước cho nhiều người khác sử dụng
HĐ 2: Liên hệ với gia đình, địa phương.
- Yêu cầu Hs liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của của cá nhân, gia đình và những người dân địa phương
- Yêu cầu Hs trình bày các ý
- Gv theo dõi và giúp đỡ thêm bằng các câu hỏi gợi ý:
VD: Gia đình và địa phương em đã đủ nước dùng chưa?
Gia đình và địa phương em đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?…
- Cả lớp theo dõi và nêu nhận xét
HĐ3 :Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.
- Yêu cầu Hs các nhóm 6 em xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
- Yêu cầu các nhóm cùng thảo luận tìm ý cho nội dung của bức tranh cổ động, tuyên truyền mọi người cùng tiết kiệm nước, sau đó cử người vẽ tranh và viết từng phần cho nội dung bức tranh
- Gv theo dõi, gợi ý thêm cho các nhóm
- Yêu cầu Hs cử ra Ban giám khảo để cùng Gv thực hiện chấm bài
- Yêu cầu Hs trưng bày các tranh cổ động của nhóm mình và giới thiệu cùng cả lớp về nội dung tranh đó: phát biểu bản cam kết của nhóm, nêu ý tưởng của bức tranh cổ động của nhóm
Trang 6- Yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét và giúp nhóm đó hoànthiện bức tranh của nhóm mình
- Gv nhận xét, tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền của các em.
4.Củng cố :- Giáo viên liên hệ giáo dục Hs có ý thức tiết kiệm nước và
biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.
*********************************
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
Giúp các em :
- Củng cố cho các em các hành vi đạo đức biết ơn thầy giáo, cô giáo Biết được
được công lao dạy dỗ của các thầy giáo, cô giáo đối với học sinh là vô cùng to lớn
- HS biết bày tỏ và thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng biết ơn, kính trọng các thầy giáo, cô giáo
- Giáo dục Hs kính trọng, biết ơn, yêu quý các thầy giáo, cô giáo
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ ghi tình huống
- HS: Giấy màu xanh - đỏ- vàng Bìa 2 mặt xanh, đỏ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định: Chuyển tiết.
2 Bài cũ: - Gọi 3 em:Uyên Linh , Trung , Ngọc Mạnh
H Vì sao phải biết ơn thầy giáo, cô giáo?
H.Nêu một số hành động để bày lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo?
H: Nêu ghi nhớ của bài?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
- Giới thiệu bài- ghi bảng
HĐ 1: Liên hệ bản thân.
- Yêu cầu từng cá nhân nêu những việc mình đã thực hiện lòng biết ơn
thầy giáo, cô giáo
Trang 7- Yêu cầu từng cá nhân kể một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, liên hệ giáo dục Hs luôn phải biết kính trọng, biết ơn, yêu quý các thầy giáo, cô giáo
HĐ 2: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm về hành vi đạo đức: biết ơn thầy giáo, cô giáo.
-Yêu cầu Hs trình bày cho bạn nghe về :
+Tấm gương có những hành vi thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy giáo, cô giáo
+ Những câu ca dao, tục ngữ hoặc những mẩu chuyện thể hiện lòng biết
ơn , kính trọng đối với thầy giáo, cô giáo
- Yêu cầu Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Yêu cầu một số nhóm thực hiện trước lớp
- Yêu cầu Hs ở các nhóm khác theo dõi và nhận xét, đánh giá
- Gv theo dõi và nhận xét
- Gv liên hệ giáo dục Hs phải biết noi gương và phải biết ơn, kính trọng các thầy giáo, cô giáo
HĐ3 : Làm bưu thiếp chúc mừng thầy giáo, cô giáo.
-Yêu cầu từng cá nhân làm một tấm bưu thiếp để chúc mừng thầy cô nhân dịp năm mới
* Hướng dẫn các em cách chọn hình ành, cách trang trí và nội dung thể hiện
- Gv theo dõi và giúp đỡ thêm các em còn lúng túng
- Yêu cầu các em trưng bày các tấm bưu thiếp của mình và nêu ý nghĩa của tấm bưu thiếp đó
- Gv thực hiện nhận xét và ghi điểm cho Hs
4 Củng cố : - Gọi 1-2 em nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:- Yêu cầu HS học bài và thực hiện đúng như điều mình đã được
học
Trang 8*********************************
TOÁN
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết được cách thực hiện chia hai số có tận cùng là chữ số 0 -Thực hiện được thành thạo chia hai số có tận cùng là chữ số 0
- Thực hiện các bài tập chính xác Có ý thức học tập, tìm tòi, nâng cao hiểu biết
II.Chuẩn bị:
GV: Bài tập
Hs : Xem trước nội dung bài
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: ( Quỳnh Trang, Nhân, Thịnh)
1 Tính bằng nhiều cách:
450 : ( 15 x 10 ) ( 15 x 42 ) : 6 5800: (4 + 6)
2 Chia nhẩm : ( Luân, Long)
57 00: 100 36000: 1000
- Gv nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ 1 : Giới thiệu cách thực hiện.
a) - Gv ghi lên bảng phép tính và yêu cầu Hs vận dụng các kiến thức đã
học để thực hiện:
320: 40
- Yêu cầu Hs trao đổi cách thực hiện và nêu kết quả của phép tính
- Yêu cầu 2 Hs lên bảng thực hiện tính
-Yêu cầu một số nhóm trình bày trước lớp.Các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung các ý
- Yêu cầu Hs nhận xét và so sánh kết quả trên bảng
Trang 9- Gv tổng hợp ý kiến và giúp Hs nhận ra:Vận dụng tính theo cách chia một số cho một tích.
320 : 40 = 320 : ( 4 x 10 )
= 320 : 4 : 10
= 80 : 10
= 8
Vậy : 320 : 40 = 32 : 4 = 8
- Yêu cầu Hs nêu nhận xét : có thể xoá 1 chữ số 0 tận cùng ở số chia và ở số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi thực hiện chia bình thường
* Hướng dẫn Hs thực hiện đặt tính
320 40 Vậy : 320 : 40 = 8
32 8
0
b) -Yêu cầu Hs tiếp tục thực hiện phép tính:
32 000 : 40
- Yêu cầu Hs thực hành vào nháp Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện
- Yêu cầu Hs trình bày kết quả bài làm của mình
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm trên bảng
- Gv chốt cách làm và kết quả đúng
32 000 400 * xoá 2 chữ số 0 ở tận cùng của số
00 80 chia và số bị chia để được phép
0 chia : 320 : 4
- Yêu cầu Hs rút ra kết luận chung khi thực hiện chia 2 cố có tận cùng là chữ số 0
- Gv chốt ý : Xoá bao nhiêu chữ số 0 ở số chia thì xoá bấy nhiêu chữ số ở số bị chia Sau đó thực hiện phép chia như bình thường.
- Yêu cầu Hs đọc ghi nhớ trong sách trang 80
- Yêu cầu Hs thực hiện ví dụ: 460 : 200
HĐ 2: Thực hành
Bài 1:H:Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện các bài toán vào vở
Trang 10-Yêu cầu lần lượt Hs lên bảng thực hiện Các Hs khác nhận xét
- Gv chốt kết quả đúng
42 0 60 4500 500 85000 500
0 7 0 9 35 170
00
0
Bài 2:
- Yêu cầu Hs nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài toán 2
- Yêu cầu Hs thực hiện vào vở
-Yêu cầu lần lượt Hs lên bảng thực hiện Các Hs khác nhận xét
Gv sửa bài theo đáp án:
a) X x 40 = 25600 b) X x 90 = 37800
X = 25600 : 40 X = 37800: 90
X = 640 X = 420
- Yêu cầu Hs sửa bài, nếu sai
Bài 3 :
- Yêu cầu Hs nêu yêu câù và nội dung bài tập 3
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện tóm tắt đề toán, 1 Hs lên bảng tóm tắt
- Yêu cầu Hs thực hiện nhận xét tóm tắt
- Yêu cầu Hs thực hiện giải bài toán vào vở.1 Hs thực hiện giải trên bảng
- Yêu cầu Hs nhận xét và sửa bài trên bảng
- Gv theo dõi nhận xét và thực hiện sửa bài
Tóm tắt :
Xếp 180 tấn hàng
Nếu 1 toa : 20 tấn ; 180 tấn: …… toa ?
Nếu 1 toa 30 tấn; 180 tấn : …… toa ?
Bài giải : Nếu 1 toa chở 20 tấn thì cần số toa xe :
180 : 20 = 9 ( toa) Nếu 1 toa chở 30 tấn thì cần số toa xe :
180 : 30 = 6 ( toa) Đáp số :a) 9 toa
Trang 11b) 6 toa.
- Yêu cầu Hs sửa bài, nếu sai
4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài nhà và các bài tập trong vở bài tập
Toán
Chuẩn bị bài tiếp theo
************************************
LỊCH SỬ
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I Mục tiêu :
- Học sinnh hiểu được nước ta vào thời Trần nông nghiệp rất phát triển và nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lũ lụt.Nhờ đó đời sống của nhân dân ấm no
- Các em hiểu được rằng việc đắp đê cũng là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc
- Trình bày được những việc làm của các vua Trần trong việc đắp đê
- Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống đê điều và có ý thức bảo vệ đê điều phòng chống lũ lụt
II Chuẩn bị : - Gv : Tranh ảnh có liên quan đến bài; phiếu bài tập.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định: Chuyển tiết
2.Kiểm tra : -Gọi : Đăng Bảo, Quang, Phát
H.Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
H.Nhà Trần đã có những việc làm gì trong việc củng cố, xây dựng đất nước?
H.Nêu ghi nhớ ?
3.Bài mới :
- Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa, vận dụng vốn hiểu biết của mình , trả lời câu hỏi sau: