Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh A.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu HS nghe cầu của tiết học - Ghi đề bài.. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạ[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 6 thỏng 12 năm 2010
CHÀO CỜ
I Mục tiờu: Giỳp HS
1 Kiến thức: Học sinh được nghe đỏnh giỏ cỏc hoạt động của tuần qua và phổ biến kế hoạch trong tuần mới
2 Kỹ năng: Thực hiện nội quy, nề nếp học tập
3 Thỏi độ: Hỡnh thành nhõn cỏch yờu yờu trường, yờu lớp
II Cỏc hoạt động :
Hoạt động 1: Chào cờ
Hoạt động 2: Nghe tổng kết thi đua cỏc
mặt trong tuần 15 dặn dũ tuần 16
a Thầy TPT đọc bảng tổng kết cỏc mặt
hoạt động trong tuần 15
- Thầy dặn dũ một số cụng việc:
+ Tiếp tục thực hiện khụng ăn quà vặt
trong trường
+ Trang phục gọn gàng, sạch sẽ Thực
hiện đi dộp cú quai hậu đến trường
+ Khi tập thể dục, sắp hàng vào học, ra về
cần tập trung nhanh, sắp hàng ngay ngắn
BGH dặn dũ một số cụng việc
+ Tiếp tục thực hiện việc xõy dựng
trường học thõn thiện Cỏc lớp trang
hoàng lớp
+ Vừa học, vừa ụn tập chuẩn bị thi học kỡ
I
+ Thời tiết thay đổi cần mặc đủ ấm để
phũng bệnh cảm cỳm
+ Cỏc lớp cần làm vệ sinh tốt trong khu
vực được thầy TPT Đội phõn cụng
Hoạt động 3: Về lớp GVCN dặn một số
cụng việc của lớp trong tuần
- Học tốt chuẩn bị ụn thi HKI
- Cỏc tổ tự giỏc làm vệ sinh đỳng theo khu
vực đó phõn cụng
- Một số bạn nghỉ học tuỳ tiện Khi nghỉ
học cần cú xin phộp
HS ra sõn tập trung làm lễ chào cờ
HS nghe, tuyờn dương lớp xếp thứ nhất trong đợt thi đua
HS nghe
HS nghe
HS nghe
Trang 2TẬP ĐỌC:
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh đọc bài Con chó nhà hàng xóm Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng
yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.
2 Kĩ năng: - Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết dọc rõ lời nhân vật trong bài (Làm được các BT trong SGK)
KĨ năng sống: Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông Trình bày suy nghĩ Tư duy sáng tạo Phản hồi ,lắng nghe tích cực ,chia sẻ
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Khám phá (Giới thiệu bài mới )
Từ tiết học này các em sẽ chuyển sang 1 chủ
điểm mới ,chủ điểm bạn trong nhà Yêu cầu
các em QSTminh hoạ chủ điểm và trả lời câu
hỏi
Theo em bạn của chúng ta trong nhà là ai?
Em yêu vật nuôi nào nhất ? Vì sao?
GV khen ngợi những HS đã chia séuy nghĩ
với cả lớp Các em hãy coi những vật nuôi
trong nhà là những người bạn thân thiết bởi
những người bạn này cũng rất đáng yêu
,chúng làm cho cuộc sống của chúng ta thêm
đẹp ,thêm vui
Giới thiệu bài tập đọc Ghi đề lên bảng
Kết nối (Phát triển bài / Bài mới)
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ ngữ:
a) Đọc từng câu:
- Hướng dẫn đọc đúng: nhảy nhót, thân thiết,
thỉnh thoảng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:lần 1
- 2 HS đọc đọc bài “Bé Hoa” và trả lời
câu hỏi
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
HS đọc theo nhóm 5 Đại diện nhóm, nhóm đọc: từng đoạn, cả bài ĐT, CN
Trang 3Lãy từ: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất
động
c) Đọc từng đoạn trước lớp:lần 2
- Hướng dẫn đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng:
- Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái
bút chì, / khi thì con búp bê //
-Nhìn Bé vuốt ve Cún, / bác sĩ hiểu / chính
Cún đã giúp Bé mau lành/
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm.
e) Cả lớp đồng thanh (đoạn 1, 2)
TIẾT 2 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1) Bạn của bé ở nhà là ai?
- Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như
thế nào?
2) Vì sao Bé bị thương?
- Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế
nào?
3) Những ai đến thăm Bé?
- Vì sao Bé vẫn buồn?
4) Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
5)Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau
lành là nhờ ai?
* Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
GV chốt ý: câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm
thiết giữa Bé và Cún Bông Cún Bông mang
lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh
Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
Bình chọn nhóm đọc tốt để biểu dương
Liên hệ :GV nêu câu hỏi : Câu chuyện này
giúp em hiểu điều gì ?
- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm
- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
- Bé mải chạy theo Cún, vấp phải một khúc
gỗ và ngã
- Cún chạy đi tìm mẹ cuả Bé đến giúp
- Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho Bé
- Bé nhớ Cún Bông
- Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê làm cho Bé cười
- là nhờ Cún
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS tự phát biểu
Trang 4Thảo luận nhóm 4
4.Luyện đọc lại:
Hướng dẫn HS đọc truy
ện theo phân vai
5 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS khá đọc lại toàn bài
Tập đọc tốt câu chuyện đã học, ghi nhớ nội
dung chuẩn bị học tiết kể chuyện
Sáng tác câu chuyện về vật nuôi mà em yêu
thích Sưu tầm tranh ảnh vật nuôi
Nhận xét tiết học
Thảo luận nhóm 4 thống nhất câu trả lời
Bé và Cún Bông rất thân thiết với nhau .Tình bạn đó đã giúp Bé mau lành bệnh Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé ,giúp
Bé chóng khoẻ lại Các nhóm HS tự phân vai thi đọc toàn chuyện.- HS nhận xét
Trang 5TOÁN NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ; 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
2 Kĩ năng: - Nhận biết được đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm) đọc được giờ đúng trên đồng hồ
3 Thái độ: Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày
II Đồ dùng:- Mặt đồng hồ Đồng hồ để bàn Đồng hồ điện tử.
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét
B Bài mới:
1 Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về
nhịp sống tự nhiên hằng ngày.
- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm Ngày
nào cũng có buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều,
buổi tối
- Lúc 5h sáng, em đang làm gì?
- Lúc 11h trưa, em làm gì?
- Lúc 3h chiều, em làm gì?
GV quay đồng hồ bằng bìa chỉ đúng các thời
gian trên
2 Gv giới thiệu tiếp:
Mỗi ngày có 24 giờ Một ngày được tính từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau.
Hướng dẫn HS đọc bảng phân chia thời gian
trong ngày
2 Thực hành:
- Bài 1: Số?
Hướng dẫn HS xem hình
Nhận xét, chữa bài
- Bài 3: GV giới thiệu sơ qua về đồng hồ
điện tử
Nhận xét, chữa bài
3.Tổng kết, dặn dò.
2 HS lên bảng vẽ đường thẳng:
a Đi qua 2 điểm cho sẵn A và B
b Đi qua 1 điểm O
1 HS ghi 3 điểm thẳng hàng
- Em đang ngủ,…
- Em ăn trưa (đang ngủ…)
- Em đang học tại lớp
HS đọc ở SGK
HS xem rồi trả lời theo thứ tự từng hình ở SGK
HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống trong các bài còn lại
Trang 6ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CễNG CỘNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS biết lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơI công cộng
2 Kĩ năng: HS nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơI công cộng
3 Thái độ: HS thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
KNS: Kĩ năng hợp tỏc với mọi người trong việc giữ gỡn trật tự vệ sinh nơi cụng cộng
Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm để giữ gỡn trật tự, vệ sinh nơi cụng cộng
II Tài liệu và phương tiện.
- Đồ dùng để thực hiện trò chơi sắm vai
- Tranh ảnh cho các hoạt động
- Dụng cụ lao động cho phương án Tiết 2
III Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng
- Yêu cầu HS nhắc lại bài cũ đã học : “Giữ
gìn trường lớp sạch đẹp”
* GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu: Bài học tuần vừa rồi là bài
gì? Giữ trường lớp sạch đẹp Ngoài giữ
trường lớp sạch đẹp chúng ta cũng nên giữ
vệ sinh nơi công cộng Vởy vì sao cần giữ
trật tự vệ sinh nơi công cộng Hôm nay
chúng ta cùng học bài giữ gìn trật tự vệ
sinh nơi công cộng
b) Hướng dẫn bài :
Hoạt động 1:
- GV cho HS quan sát tranh có nội dung
sau: Trên sân trường có diễn VN 1 số HS
đang xô đẩy nhau nhau để chen lên gần sân
khấu
2 GV nêu lần lượt các câu hỏi cho HS trả
lời?
- Nội dung tranh vẽ gì?
- Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác dụng
gì?
- Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?
- Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy làm
ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn
nghệ như thế là làm mất trật tự nơi công
cộng
Hoạt động 2:* Xử lí tình huống:
HS1: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp em nên làm gì?
HS2 : Em đã làm những việc gì?
HS3 : Đọc câu thơ trong bài
- HS quan sát tranh
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết phân vai cho nhau để chuẩn bị diễn
Trang 7- GV giới thiệu với HS một tình huống qua
tranh và yêu cầu các nhóm HS thảo luận
cách giải quyết rồi sau đó thể hiện qua sắm
vai
- Nội dung tranh: “Trên ôtô, một bạn nhỏ
tay cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác vào đâu
bây giờ?”
- Yêu cầu HS lên đóng vai
- Sau các lần diễn, lớp phân tích cách ứng
xử
- Cách ứng xử như vậy có lợi, hại gì?
- Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào, vì
sao?
* GV kết luận:
- Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường sá,
có khi còn gây nguy hiểm cho những người
xung quanh Vì vậy cần gôm rác lại, bỏ vào
túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ đúng nơi
qui định Làm như vậy là giữ gìn vệ sinh
nơi công cộng
Hoạt động 3: Đàm thoại
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS
trả lời
- Các em biết những nơi công cộng nào?
- Mỗi nơi đó có lợi ích gì?
- Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, các
em cần làm gì và cần tránh những việc gì?
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác
dụng gì?
2 GV kết luận:
- Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho
con người: trường học là nơi học tập, bệnh
viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh, đường sá
để đi lại, chợ là nơi mua bán
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp
cho công việc của con người được thuận
lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức
khoẻ
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét- ghi điểm
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời những câu hỏi trên
- HS lắng nghe
Trang 8TIẾNG VIỆT * LUYỆN ĐOC: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh đọc bài Con chó nhà hàng xóm Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng
yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ.
2 Kĩ năng: - Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết dọc rõ lời nhân vật trong bài (Làm được các BT trong SGK)
3 Thái độ: Yêu quý những con vật nuôi trong nhà
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
của tiết học - Ghi đề bài
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ ngữ:
a) Đọc từng câu:
- Hướng dẫn đọc đúng: nhảy nhót, thân thiết,
thỉnh thoảng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:lần 1
Lãy từ: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất
động
c) Đọc từng đoạn trước lớp:lần 2
- Hướng dẫn đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng:
- Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái
bút chì, / khi thì con búp bê //
-Nhìn Bé vuốt ve Cún, / bác sĩ hiểu / chính
Cún đã giúp Bé mau lành/
c) Đọc từng đoạn trong nhóm.
d) Thi đọc giữa các nhóm.
e) Cả lớp đồng thanh (đoạn 1, 2)
HS nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Đoạn 1
Đoạn 2 Đoạn 3 Đoạn4
Đoạn 5
HS đọc theo nhóm 5 Đại diện nhóm, nhóm đọc: từng đoạn, cả bài ĐT, CN
Trang 9LUYỆN TẬP VỀ NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ; 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
2 Kĩ năng: - Nhận biết được đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm) đọc được giờ đúng trên đồng hồ
3 Thái độ: Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày
II Đồ dùng:- Mặt đồng hồ Đồng hồ để bàn Đồng hồ điện tử.
III Các hoạt động:
A Giới thiệu bài : GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
1 Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về
nhịp sống tự nhiên hằng ngày.
H: Một ngày có mấy giờ?
H: 24 giờ trong một ngày được tính như thế
nào?
H: Một ngày được chia thành mấy buổi?
- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm Ngày
nào cũng có buổi sáng, buổi trưa, buổi
chiều, buổi tối
Mỗi ngày có 24 giờ Một ngày được tính từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
Hướng dẫn HS đọc bảng phân chia thời
gian trong ngày
2 Thực hành:
- Bài 1: Số?
Hướng dẫn HS xem hình
Nhận xét, chữa bài
- Bài 3: GV giới thiệu sơ qua về đồng hồ
điện tử
Nhận xét, chữa bài
3.Tổng kết, dặn dò.
HS nghe
HS trả lời
HS nghe
HS đọc ở SGK
HS xem rồi trả lời theo thứ tự từng hình ở SGK
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sang
-HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống trong các bài còn lại
Trang 10THỦ CÔNG*
THỰC HÀNH GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CHỈ LỐI ĐI THUẬN CHIỀU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược
chiều
2 Kĩ năng: Gấp, cắt,dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước của Gv hướng dẫn
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Hai hình mẫu
- Quy trình gấp
- Giấy màu, kéo, hồ
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
Hoạt động 1:Nhắc lại
H: Mỗi biển báo có mấy phần?
H: Mặt biển báo có những phần nào?
H: Làm một biển báo giao thôngchỉ lối đi
thuận chiều chúng ta phải tiến hành mấy
bước ?
Hoạt động 2: Thực hành
B1: Gấp, cắt biển báo chỉ lối đi thuận
chiều
B2: Dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều
GV quan sát lớp, hướng dẫn những HS
còn lúng túng
Nhắc HS: Chú ý khi gấp,cắt hình tròn
Khi dán mặt biển báo phải chồm lên chân
biển báo từ nữa ô đến 1 ô Khi dán bôi hồ
vừa phải,
Hoạt động 3: trưng bày sản phẩm
nhận xét, chọn sản phẩm đẹp, tuyên
dương
Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò: Chấp hành luật An toàn giao
thông.Chuẩn bị giấy màu học tiết sau
HS nghe
-Mỗi biển báo có hai phần: mặt biển báo và chân biển báo
- Có hình tròn xanh và biển báo chỉ lối đi thuận chiều
HS trả lời
Nhắc lại quy trình và thực hành và dán vào vở
HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều
HS trưng bày sản phẩm
Trang 11CHÍNH TẢ:TẬP CHÉP CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Chép một đoạn trong bài Con chó nhà hàng xóm Làm bài tập
2 Kĩ năng: Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
Làm được bài tập BT2, BT3a
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV treo bảng phụ
- Giúp HS nắm nội dung bài:
+ Vì sao từ “Bé” trong đoạn phải viết hoa?
+ Trong 2 từ “bé” ở câu “Bé là một cô bé
yêu loài vật”, từ nào là tên riêng?
- Viết từ khó: GV đọc
2.2 HS chép bài vào vở.
2.3.Chấm - chữa bài.
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hãy tìm
a 3 tiếng có vần ui
b 3 tiếng có vần uy
GV giúp HS nắm vững yêu cầu
GV phát bảng phụ cho HS
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: a Tìm những từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng âm ch
GV nhận xét, chữa bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét bài học
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
giấc mơ, mật ngọt, nhấc lên, mất bút, mưa lất phất
- 2 HS nhìn bảng đọc lại
-Vì là tên riêng
- Từ Bé thứ nhất là tên riêng
- HS viết bảng con
- HS chép vào vở
-HS đổi vở chấm
- HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- HS trao đổi theo nhóm, tìm các tiếng có vần ui hoặc vần uy
- Đại diện các nhóm lên dán bài ở bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu
- Các nhóm thi làm trên bảng lớp