1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 15: Đại từ

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 137,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Tiến trình tiết dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC  Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về Đại từ..  Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu vai trò ngữ pháp của [r]

Trang 1

Ngày soạn: 06 / 09/ 2009

Ngày dạy: 16 / 10/2009

Tiết: 15

Em hãy đọc 4 bài thơ châm biếm và phân tích một bài mà em thích nhất

Giúp hs:

 Hiểu được thế nào là đại từ?

 Nắm được các loại đại từ

 Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp

1) Giới thiệu bài:

Khi nói hay viết ta thường dùng những từ như: tôi, tao, tớ, mày, nó như vậy

vô tình ta đã sử dụng một số Đại từ Tiếng Việt để giao tiếp vậy Đại từ là gì?

Có chức năng và sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ tìm lời giải đáp qua tiết học hôm

nay

2) Tiến trình tiết dạy:

 Hoạt động 1: hướng dẫn hs tìm hiểu khái

niệm về Đại từ

 Gv cho hs quan sát vd trên máy chiếu ( )

 Gv hỏi – hs trả lời :

+ Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai? ( trỏ em

tôi)

+ Từ “ nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ con gì? ( trò

con gà anh Bốn Linh)

Nhờ vào đâu mà em hiểu được nghĩa của các từ đó

một cách chính xác? ( ngữ cảnh)

+ Từ “ thế” ở đoạn văn thứ ba trỏ việc gì ? ( lời

bảo của mẹ)

+ Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì? (hỏi

người nào)

 Gv chốt: các từ “ nó, thế, ai” được dùng để

trỏ người, trỏ con vật, trỏ sự việc và dùng để

hỏi người ta gọi là Đại từ?

 Vậy, em hiểu thế nào là Đại từ?

( gv trình chiếu khái niệm)

Em hãy tìm thêm các ví dụ về Đại từ

 Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu vai

trò ngữ pháp của Đại từ

 Gv cho hs quan sát ví dụ (trên máy chiếu)

 Em hãy cho biết các Đại từ trong từng câu giữ

vai trò gì trong câu?

 Gv lần lượt chiếu chức vụ ngữ pháp trong từng

I THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ?

1) Khái niệm:

Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nòi hoặc dùng để hỏi

Ví dụ:

Nam là học sinh lớp 7 Nó học rất giỏi.

Mẹ mua cho em cây viết Nó rất đẹp

2) Vai trò ngữ pháp:

Đại từ có thể đảm nhiệm các chức vụ như sau:

+ chủ ngữ, vị ngữ trong câu

+ phụ ngữ của danh từ, của động từ,

Trang 2

đại từ đó.

 Qua các ví dụ vừa phân tích, các em hãy cho

biết Đại từ có thể giữ các chức vụ gì trong câu?

 Gv chuyển ý:

 Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các

loại đại từ

 Nhìn vào khái niệm và các ví dụ, ta có thể kết

luận đại từ gồm có mấy loại? Đó là những đại

từ nào?

 Gv cho hs tìm hiểu qua các bài tập ở sgk:

+ Các đại từ : tôi, tao, tớ, chúng tôi, nó

hắn dùng để gì?

+ Các đại từ : vậy, thế dùng để trỏ gì?

+ Các đại từ trong câu: “ bao nhiêu tâc đất,

tấc vàng bấy nhiêu” dùng để trỏ gì?

+ Các đại từ trong câu: “ Trong giờ học, Nam

lấy đồ chơi ra ngắm nghía Thấy vậy, cô liền

bảo: học thế thì làm sao giỏi được? dùng để

trỏ gì?

-> Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết có bao

nhiêu loại đại từ dùng để trỏ?

 Gv chốt ý trên máy chiếu

 Gọi hs tìm thêm ví dụ

 Ngoài đại từ dùng để trỏ, ta còn có đại từ dùng

để hỏi

+ Các đại từ : ai, gì dùng để hỏi về gì?

+ Các đại từ : bao nhiêu, bấy nhiêu dùng để

hỏi về gì?

+ Các đại từ : sao, thế nào dùng để hỏi về

gì?

-> Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết có bao

nhiêu loại đại từ dùng để hỏi?

 Gv chốt ý trên máy chiếu

 Gọi hs tìm thêm ví dụ

Hoạt động 3: củng cố.

Gv hướng dẫn hs hệ thống lại những kiến thức vừa

học

+ Thế nào là đại từ? Cho ví dụ

+ Đại từ có thể đảm nhận những chức vụ gì trong

câu?

+ Có mấy loại đại từ? kể tên từng loại

 Gv chuyển ý:

Hoạt động 4: Gv hướng dẫn hs làm phần luyện

tập ở sgk

 Bài 1: cho hs nhìn lên máy chiếu để giải – Gv

ghi đáp án đúng vào

 Lưu ý: khi xưng hô, một số danh từ

biến thành đại từ

của tính từ,

ví dụ: ( màn hình)

II CÁC LOẠI ĐẠI TỪ:

1) Đại từ để trỏ:

 Trỏ người, sự vật ( gọi là đại từ xưng hô)

 Trỏ số lượng : bao nhiêu, bấy nhiêu

 Trỏ hoạt động, tính chất sự việc: vậy, thế

Ví dụ: hs tự tìm

2) Đại từ để hỏi:

 Hỏi người, sự vật: ai, gì,

 Hỏi số lượng : bao nhiêu, bấy nhiêu

 Hỏi hoạt động, tính chất sự việc: sao vậy, thế nào?

Ví dụ: hs tự tìm

III LUYỆN TẬP:

Bài 1:

a)

1 Tôi, tớ, ta Chúng tôi,

chúng tớ,

2 Cậu, mày, mi, Chúng mày

3 Nó, hắn Chúng nó,

họ,

Trang 3

 Bài 2: gọi hs giải gv chọn đáp án đúng trình

chiếu

 Bài tập 3: hs giải – gv nhận xét, đánh giá

 Bài tập 4: hs giải – gv nhận xét, đánh giá

Gv liên hệ thực tế về cách xưng hô trong giao tiếp

sao cho phù hợp, thể hiện tế nhị, lịch sự, lễ phép

b) + Đại từ “mình” trong câu : “Cậu giúp đỡ mình với nhé.” Thuộc ngôi thứ nhất + Đại từ “mình” trong câu ca dao là ngôi thứ hai

Bài 2: Bác ơi ! cho cháu mượn cây cuốc.

Bài 3: Ai làm sao thì tôi làm vậy.

Anh đi bao nhiêu thì tôi đi ba7ý

nhiêu

 Học thuộc nội dung bài học

 Soạn bài “Luyện tập tạo lập văn bản” theo các câu hỏi ở phần tìm hiểu nội dung bài học

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm