HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1 : Oân tập- kiểm tra -HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi.. -Oân bài tập đọc “Mè hoa lượn sóng.” -HS thực hiện.[r]
Trang 1TUẦN 35
Ngày soạn : 3 / 5 / 2010
Ngày dạy : Thứ tư 10 /5/ 2010
Tiết 107+ 108 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP - KIỂM TRA ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
-Oân 1 số bài giảm tải, 1 số bài đã học từ tuần 19 đến tuần 34-kiểm tra lấy điểm đọc thành tiếng Biết viết 1 thông báo ngắn ( kiểu quảng cáo) về 1 buổi liên hoan văn nghệ của Liên đội
-HS phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Viết thông báo đủ thông tin
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
*GV: Thăm viết tên 5 bài tập đọc quy định
Bảng lớp viết sẵn mẫu thông báo sau :
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN HOAN VĂN NGHỆ
Liên đội :………
Chào mừng : ………
Các tiết mục đặc sắc :………
Địa điểm : ………
Lời mời : ………
*HS: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Nêu yêu cầu tiết ôn tập - kiểm tra.
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Oân tập- Kiểm tra tập đọc
-Y/c HS đọc bài “Tin thể thao”, tìm hiểu nội
dung bài
-Y/c HS lần lượt lên bốc thăm, về ôn lại bài
trong 2 phút, sau lên đọc 1 đoạn: 1 trong 5 bài
quy định:
-Cuộc chạy đua trong rừng/ 80
- Buổi học thể dục/ 89
-Gặp gỡ ở Lúc- xăm- bua/ 98
-Bác sĩ y- éc- xanh/ 106
-Con cò/ 111
-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, ghi điểm từng em
Hoạt động 2: Ôn luyện về viết thông báo.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS đọc lại bài: Chương trình xiếc đặc sắc
H Khi viết thông báo, ta cần chú ý những điểm
gì ?
-GV cho HS xem 1 mẫu thông báo
-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
-Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
-Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Bài 2: Viết 1 thông báo ngắn về buổi liên hoan văn nghệ của Liên đội
-Viết theo kiểu quảng cáo
.ND: Đủ thông tin(MĐ- các tiết mục- thời gian- địa điểm- lời mời)
.H /thức: lời văn gọn, rõ, trình bày, trang trí lạ mắt, hấp dẫn
Trang 2* Viết thông báo: - Y/c HS viết, dán lên bảng,
đọc ND.( Lớp NX, bình chọn)
-GV chấm điểm
-HS viết trên giấy A 4, trang trí các kiểu chữ, màu sắc, hình ảnh HS trưng bày thông báo
3 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Tuyên dương những HS học tập tích cực
TIẾT 2
I.Mục đích yêu cầu: -Oân tập, kiểm tra đọc Củng cố và hệ thống hoá vốn từ theo các chủ điểm: Bảo vệ
Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật
- Rèn kĩ năng đọc lưu loát, đúng tốc độ, trả lời tốt câu hỏi, dùng từ chính xác
II/ Đồ dùng dạy học: -GV: Phiếu kẻ bảng (BT 2).
-HS: Sách, vở
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Oân tập- kiểm tra đọc
-Oân bài tập đọc “Bé thành phi công”
-Kiểm tra đọc: ( Giống tiết 1)
Hoạt động 2: Oân từ ngữ
Bài 2: Gọi HS nêu y/c
-HS làm theo nhóm, dán và đọc kết quả( Lớp nhận
xét, bổ sung)
-HS làm vào vở
Bảo vệ Tổ quốc
Từ ngữ cùng nghĩa với Tổ quốc : đất nước, non sông, nước nhà, đất Mẹ, … Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ Tổ quốc: canh gác, kiểm soát bầu trời, tuần tra trên biển, …
Sáng tạo
Từ ngữ chỉ trí thức : kĩ sư , bác sĩ, giáo sư, luật sư,…
Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức : nghiên cứu khoa học, giảng dạy, khám bệnh, …
Nghệ thuật
Từ ngữ chỉ những người hoạt động nghệ thuật : nhạc sĩ , ca sĩ , nhà thơ(thi sĩ), nhà văn,…
Từ ngữ chỉ hoạt động nghệï thuật : ca hát , sáng tác, biểu diễn, đánh đàn, làm thơ, …
Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật : âm nhạc , hội họa, văn học, kiến trúc, …
3/ Củng cố- dặn dò: Giáo viên hỏi để củng cố bài; NX tiết học Dặn chuẩn bị bài sau.
*************************
Tiết 171 TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( T.T) I.Mục tiêu:
-Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Củng cố cách tính giá trị biểu thức
-Học sinh tính toán chính xác, lời giải ngắn gọn
-Học sinh vận dụng làm tốt các bài tập
II.Chuẩn bị : - GV : SGK.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Đặt tính rồi tính :
13069 x 6 68036 : 7
Trang 32.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về giải toán.
Bài 1: Gọi HS đọc, phân tích đề.
-Y/c 1 HS lên tóm tắt và giải; Lớp ghi phép tính ra
bảng con
-GV và HS nhận xét, sửa sai
Bài 2 : Gọi HS đọc, phân tích đề
-Y/c HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp
-GV và HS nhận xét, sửa sai
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề.
-Y/c 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
-GV chấm 1 số bài, nhận xét, sửa bài
Hoạt động 2: Luyện tập về tính giá trị biểu thức.
Bài 4 : Gọi HS nêu y/c
-Y/c HS tính ra nháp rồi khoanh vào sách; 2 HS thi
làm nhanh
-Nhận xét, sửa bài
Bài 1: Tóm tắt
Bài giải : Độ dài đoạn dây thứ nhất là :
9135 : 7 = 1305 (cm) Độ dài đoạn dây thứ hai là :
9135 – 1305 = 7830 ( cm)
Đáp số : 1305cm; 7830cm Bài 2: Tóm tắt; 5 xe: 15700 kg
2 xe: … kg?
Bài giải : Số ki- lô- gam muối 1 xe chở :
15700 : 5 = 3140 ( kg)
Đợt đầu đã chuyển số kg muối là :
3140 x 2 = 6280 ( kg)
Đáp số : 6280 kg muối.
Bài 3: Tóm tắt
42 cái cốc : 7 hộp
4572 cái cốc : … hộp?
Bài giải Số cái cốc đựng trong 1 hộp :
42 : 7 = 6( cái cốc ) Số hộp để đựng hết 4572 cái cốc :
4572 : 6 = 762( hộp )
Đáp số : 762 hộp
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu TL đúng
a, 4 + 16 x 5 có giá trị là:
A 100 B 320 C 84 D 94
b, 24: 4 x2 có giá trị là:
A 3 B 12 C 4 D 48
3.Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học tốt
Tiết 35 ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM
I.Mục tiêu:
-Ôn tập lại những kiến thức cơ bản trong học kì II.
-Học sinh thực hành kĩ năng thực hiện tốt những chuẩn mực hành vi đã học, kiểm tra qua phiếu bài tập
II/ Chuẩn bị: -GV: Câu hỏi thảo luận.
-HS: Kiến thức đã học
III/ Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1:
Trang 4GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi với yêu cầu sau:
-Nêu những bài đạo đức đã học trong học kì II
-Nêu những chuẩn mực đạo đức cần đạt được trong những bài đó.
GV kết luận những kiến thức cốt lõi
Hoạt động 2:
Thực hành các kĩ năng qua phiếu bài tập
GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS làm bài
1.Khoanh vào chữ trước ý kiến em cho là đúng:
a Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
b Chào hỏi lễ phép các chú thương binh
c Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với học sinh toàn trường
d Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả
năng
2.Em hãy viết dấu x vào trước câu trả lời em cho là đúng:
Bạn Vy lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi khách nước ngoài nói chuyện
Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ đã lắc đầu,
từ chối
Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ Người không
quan tâm đến niềm vui nỗi buồn của bạn bè thì không phải là người bạn tốt
Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm
3 Những ý kiến nào là đúng trong các ý kiến sau :
Hãy ghi chữ Đ trước câu trả lời đúng, chữ S trước câu trả lời sai Những việc “Nên làm”hoặc “Không
nên làm” liên quan đến thư từ, tài sản của người khác
Tự ý sử dụng khi chưa được phép Hỏi mượn khi cần
Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn Sử dụng trước, hỏi mượn sau.
Xem trộm nhật kí của người khác Tự ý bóc thư của người khác
Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà
4.Em hãy cho biết những hành vi việc làm nào là đúng trong những hành vi, việc làm dưới đây:
Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn
Đổ rác ở bờ ao, hồ cá
Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng
Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại
Không vứt rác trên sông, hồ, biển
Đại tiện tiểu tiện đúng nơi quy định
Tổng kết tiết học: Nhận xét, tuyên dương những học sinh đã hoàn thành tốt trong học kì II
Ngày soạn: 3/5/2010
Ngày dạy: Thứ ba 11/5/ 2010
Tiết 172 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Đọc viết các số có đến 5 chữ số Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân , chia; tính giá trị của biểu
thức
-Vận dụng các phép tính để giải các bài tập có liên quan đến việc rút về đơn vị HS xem đồng hồ,
chính xác đến từng phút
Trang 5-Học sinh làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học
II Chuẩn bị:
GV : Đồng hồ để bàn
HS: Đồng hồ để bàn hoặc mô hình đồng hồ, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập – lớp làm vở nháp.
Có 17048 gói kẹo được xếp vào 4 kiện hàng như nhau Hỏi để xếp đủ 7 kiện hàng như thế cần bao nhiêu gói kẹo ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài –Ghi đề.
Hoạt động 1: Oân đọc , viết số.
Bài 1:Gọi HS nêu y/c
- 2HS lên bảng, lớp làm vào sách ( Đổi sách,
chữa)
Hoạt đông 2: Oân làm tính, giải toán.
Bài 2:Gọi HS nêu y/c
-Yêu cầu HS làm bảng con, 4 HS làm bảng
lớp
-GV cùng HS nhận xét, sửa bài
Bài 3: Gọi HS nêu y/c
- 2HS lên bảng, lớp làm bảng con
Bài 4:Tương tự bài 2
-Yêu cầu HS làm vào vở, 2 HS làm bảng
lớp(mỗi em một cột.)
-GV nhận xét, sửa bài Gọi HS nêu cách tính,
NX 2 biểu thức ở mỗi phần
Bài 5: Gọi HS đọc, phân tích đề
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
lớp
-GV chấm 5 bài, nhận xét, sửa sai
Bài 1: Viết số
a) Bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi lăm: 76 245 b) Năm mươi mốt nghìn tám trăm linh bảy:51 807 c) Chín mươi nghìn chín trăm: 90 900
d) Hai mươi hai nghìn không trăm linh hai:22 003
Bài 2: Đặt tính rồi tính
54287 78362
29508 24935
83795 53427
4508 34625 5
x 46 6925
3 12
13524 25 0 Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
A 10 giờ 18 phút B 2 giờ kém 10 phút
C 7 giờ kém 26 phút Bài 4: Tính
( 9+6)x4= 15x4 28+ 21:7= 28+3 = 60 = 31 9+6x4= 9+ 24 (28+21): 7= 49:7 = 33 = 7
Bài 5: Tóm tắt:
5 đôi dép : 92 500 đồng
3 đôi dép : …… đồng?
Bài giải Số tiền phải trả cho mỗi đôi dép là:
92500 : 5 = 18500 ( đồng) Số tiền phải trả cho 3 đôi dép là:
18500 x 3 = 55500 ( đồng)
Đáp số: 55500 đồng.
3.Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức vừa ôn
-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt
-Về nhà làm thêm các bài tập dạng tương tự, thực hành xem đồng hồ
Trang 6Tiết 35 TẬP VIẾT
ÔÂN TẬP – KIỂM TRA ( TIẾT 3)
I Mục đích yêu cầu:
-Tiếp tục ôn tập, kiểm tra lấy điểm môn Tập đọc : Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ Kết hợp kiểm tra đọc hiểu
-Học sinh nghe, viết chính xác, trình bày đúng bài thơ viết theo thể lục bát (Nghệ nhân Bát Tràng)
-Học sinh có ý thức rèn chữ, ôn tập tốt
II Chuẩn bị :
GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc
HS : Sách giáo khoa ,vở
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : Nhận xét tiết kiểm tra trước.
2.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc
-Oân bài Tập đọcNgọn lửa Ô- lim – pích
-Kiểm tra đọc( giống các tiết trước)
Hoạt động 2 : Viết chính tả.
-GV đọc một lần bài thơ Nghệ nhân Bát Tràng
H Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng,
những cảnh đẹp nào đã hiện ra?
H Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
H Cách trình bày bài thơ lục bát như thế nào ?
-Y/c HS tìm, nêu từ khó
-GV ghi từ khó, nhấn mạnh cách viết
-GV đọc từ khó cho HS viết bảng con
*GV đọc cho HS viết bài
-Đọc cho HS soát bài, sửa lỗi
-GV chấm 5 – 7 bài Nhận xét, sửa bài, cho HS
xem bài viết đẹp
-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm, trả lời câu hỏi -HS thực hành kiểm tra đọc
-2 HS đọc Lớp theo dõi SGK
- Những sắc hoa, cánh cò bay dập dờn, lũy tre, cây
đa, con đò, lá trúc, trái mơ, quả bòng, mưa rơi, hồ Tây
-Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát -Dòng 6 chữ -dòng 8 chữ viết lệch nhau 1 ô -HS đọc thầm và tìm từ khó
-Cả lớp viết bảng con - 2 HS lên viết bảng
-HS viết vào vở
-Soát bài, đổi chéo bài, kiểm tra lỗi
-HS sửa bài
3.Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS viết chữ đẹp
-Về nhà đọc lại bài thơ, viết lại những lỗi sai
Tiết 35 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
ÔN TẬP: TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
-Học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Tự nhiên.
-Học sinh yêu phong cảnh thiên nhiên của quê hương mình
-Học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
GV: Các tranh ảnh về phong cảnh thiên nhiên, cây cối, con vật của quê hương
Phiếu bài tập
HS: SGK -Vở bài tập
Trang 7Sưu tầm một số tranh ảnh.
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS về bài “Bề mặt lục địa”
H.Nêu sự khác nhau giữa đồi và núi ?
H.Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở điểm nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Oân về động- thực vật.
-Y/c HS QS bảng SGK, thảo luận, hoàn thành
bảng( Lớp NX, bổ sung)
*HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các cây có 1
trong các đặc điểm sau:”
Thân đứng, thân leo, thân bò, rễ cọc, rễ chùm,
rễ phụ, rễ củ…
Họat động 2: Oân tập chung.
-GV nêu câu hỏi
1, Kể tên các loại thân cây, rễ cây? Cho VD
2, Nêu những điểm giống và khác nhau của
cây cối xung quanh Kể ích lợi của 1 số loại
cây
3, Nêu những điểm giống và khác nhau giữa
các con vật Chúng đem lại những lợi ích gì?
4, Kể tên 1 số côn trùng; con nào có lợi, con
nào có hại Cách diệt
5, Nêu đặc điểm chung của cả động vật và
thực vật
-Côn trùng: muỗi( không có xương sống, có cánh, có 6 chân, chân phân thành các đốt)
-Tôm, cua: không xương sống, cơ thể có vỏ cứng bao bọc, có nhiều chân
-Cá: Có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, có vảy, có vây
-Chim: Có xương sống, có lông vũ, mỏ, 2 cánh, 2 chân -Thú: Có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa
-HS thảo luận nhóm, trả lời
-Thân cứng(chè), thân mềm( rau), rễ cọc( mít), rễ chùm( lúa), rễ phụ( đa), rễ củ( cà rốt)
-Giống: có rễ, thân, lá, hoa, quả
Khác: tên gọi, h/d, độ lớn Một số cây cho gỗ, 1 số cây làm thức ăn…
-Giống: có đầu, mình, cơ quan di chuyển
Khác:Tên gọi, h/d, độ lớn; ĐV cho thịt, trứng, sữa, da, lông…
-Châu chấu, tằm, ong, ve sầu, gián, cà cuống, bướm, ruồi, muỗi…
-ĐV và TV đều là những cơ thể sống, chúng được gọi chung là sinh vật
3 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi 2 HS đọc nội dung Bạn cần biết.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
***********************
Ngày dạy: 3 /5 /2010
Ngày dạy : Thứ t 12/5 2010
Tiết 68 CHÍNH TẢ
ÔN TẬP – KIỂM TRA(TIẾT 4)
I Mục đích yêu cầu:
-Tiếp tục ôn, kiểm tra lấy điểm môn Tập đọc
-Ôn luyện về nhân hóa, các cách nhân hóa
-Học sinh có ý thức ôn tập tốt
II Chuẩn bị :
Trang 8GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc Tranh minh hoạ bài Cua càng thổi xôi, một số tranh ảnh
liên quan đến nội dung bài đọc
2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng như BT2, phiếu học tập
HS : Sách giáo khoa, vở
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ : Gọi HS nhắc lại các bài Tập đọc đã học
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (số HS còn lại).
-Oân bài tập đọc “ Con cò”
-Kiểm tra đọc( giống tiết 1)
-GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2 : Oân về nhân hoá.
Bài 2: Gọi HS nêu y/c
-Y/c HS QS tranh, đọc thầm bài, làm bài cá nhân
-GV phát phiếu cho 4 cặp( Làm xong dán lên bảng)
-Lớp NX, chốt lại lời giải đúng
-GV nhận xét, sửa bài - chốt đáp án đúng
H Em thích hình ảnh nào ? Vì sao?
-GV nhận xét, tuyên dương
-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi -HS bốc thăm và xem lại bài
-HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
Bài 2: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi
Những con
Từ nhân hóa con vật
vật được nhân hóa
Các con vật được gọi
Các con vật được tả
Cua
Tép cái đỏ mắt, nhóm lửa,
chép miệng
Tôm chú lật đật, đi chợ, dắt tay
bà Còng
Dã Tràng ông móm mém, rụng hai răng, khen xôi dẻo -HS trả lời, lớp NX, bổ sung
3 Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
-Dặn HS về nhà đọc và ôn bài
************************
Tiết 109 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP - KIỂM TRA(TIẾT 5)
I Mục đích yêu cầu :
-Oân tập, kiểm tra lấy điểm đọc
-Học sinh nghe kể câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại tự nhiên,
giọng vui, khôi hài
Trang 9-Học sinh có ý thức học tập tốt.
II Chuẩn bị :
GV : Phiếu ghi tên 5 bài tập đọc, bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý truyện
Tranh minh họa truyện vui Bốn cẳng và sáu cẳng.
HS : Sách giáo khoa và vở bài tập
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ : Nhận xét phần kiểm tra đọc tiết 4
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Oân tập- kiểm tra
-Oân bài tập đọc “Mè hoa lượn sóng.”
-Kiểm tra đọc ( Giống tiết 1)
-GV nhận xét, ghi điểmcho từng em
Hoạt động 2 : Rèn kĩ năng nghe kể
Bài 2 : Gọi HS đọc y/c đề và câu hỏi gợi ý
-Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
-GV kể chuyện (giọng khôi hài)
H Chú lính được cấp ngựa để làm gì?
H Chú sử dụng con ngựa như thế nào?
H Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn cưỡi
ngựa?
-GV kể lần 2
-Mời một HS giỏi kể
-Yêu cầu HS tập kể theo cặp
-Yêu cầu HS dựa vào các gợi ý, thi kể chuyện
H Truyện này gây cười ở điểm nào?
-GV cùng HS nhận xét - Tuyên dương
-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi
-HS thực hiện
Bài 2: Nghe-kể lại truyện “ Bốn cẳng và sáu cẳng” -HS quan sát
-HS theo dõi
-Để đi làm một công việc khẩn cấp
-Chú dắt ngựa ra đường nhưng không cưỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo
-Vì chú nghĩ là ngựa có 4 cẳng, nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm được 2 cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ chạy do vậy sẽ nhanh hơn
-Cả lớp lắng nghe
-1 HS kể
-2 HS ngồi quay lại với nhau tập kể
-HS xung phong thi kể – Lớp theo dõi
-Truyện gây cười vì chú lính ngốc cứ tưởng rằng tốc độ chạy nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng cẳng: ngựa, người cùng chạy, số cẳng càng lớn thì tốc độ chạy càng cao
-Nhận xét, bình chọn những bạn kể hay và hiểu tính khôi hài của câu chuyện
3 Củng cố – Dặn dò:
Yêu cầu 1 học sinh nhắc nội dung của câu chuyện
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
-Dặn HS về ôn bài chu đáo
*************************
Tiết 173 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố, ôn tập về xác định số liền trước, số liền sau của một số có năm chữ số; số lớn nhất( hoặc bé nhất) trong một nhóm các số
-Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài toán bằng hai phép tính Đọc và nhận định về số liệu của một bảng thống kê
-Học sinh làm bài cẩn thận, chính xác
Trang 10II.Chuẩn bị.
GV: Bảng phụ chép sẵn BT1, phiếu học tập
HS: SGK, vở
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập.
Đặt tính rồi tính:
a) 5463 + 7609 6978 - 469
b) 3609 x 6 6876 : 7
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
Hoạt động 1: Oân về thứ tự các số trong phạm vi
100 000.
Bài 1: Gọi HS nêu y/c
-Y/c HS làm vào sách, 2 HS lên bảng
-Nhận xét, sửa bài Y/c nhắc lại cách so sánh
Bài 2: Gọi HS nêu y/c
-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
-Gọi HS nhận xét, nêu cách tính GV sửa sai
Hoạt động 2: Oân về thống kê và giải toán.
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề
-1 HS lên tóm tắt, giải Lớp làm vào vở
-GV chấm, nhận xét -Sửa bài
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm nhóm đôi, sau nêu trước lớp
-GV nhận xét, sửa sai cho HS
Bài 1: Viết số liền trước mỗi số sau:
a)+ Số liền trước của 8270 là 8269
+ Số liền trước của 35 461 là 35 460
+ Số liền trước của 10 000 là 9999
b)Số lớn nhất là 44 202.(Khoanh vào chữ D.) Bài 2: Đặt tính rồi tính
8129 49154
5936 3728
14065 45426
4605 2918 9
x 21 324
4 38
18420 2 Bài 3: Tóm tắt
Bài giải Số bút chì đã bán được :
840 : 8 = 105 (cái) Số bút chì còn lại:
840 - 105 = 735 (cái)
Đáp số: 735 cái bút chì.
Bài 4: Xem bảng, trả lời câu hỏi
a, Cho biết tên người mua Cho biết giá búp bê, máy bay, ô tô và tổng số tiền mỗi bạn phải trả
b, Nga mua 1 búp bê, 4 ô tô Mĩ mua mỗi đồ vật(1) Đức mua 1 ô tô, 3 máy bay
c, Mỗi bạn phải trả 2000đ
d, Có 2000 đ em sẽ mua những đồ vật(10 ô tô), ( 2 máy bay+ 4 ô tô), (3 máy bay+ 1 ô tô)
3.Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
***************************