1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 35 - Năm học 2009-2010 (Bản đẹp 2 cột)

20 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 162,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1 : Oân tập- kiểm tra -HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi.. -Oân bài tập đọc “Mè hoa lượn sóng.” -HS thực hiện.[r]

Trang 1

TUẦN 35

Ngày soạn : 3 / 5 / 2010

Ngày dạy : Thứ tư 10 /5/ 2010

Tiết 107+ 108 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP - KIỂM TRA ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

-Oân 1 số bài giảm tải, 1 số bài đã học từ tuần 19 đến tuần 34-kiểm tra lấy điểm đọc thành tiếng Biết viết 1 thông báo ngắn ( kiểu quảng cáo) về 1 buổi liên hoan văn nghệ của Liên đội

-HS phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Viết thông báo đủ thông tin

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II.Chuẩn bị:

*GV: Thăm viết tên 5 bài tập đọc quy định

Bảng lớp viết sẵn mẫu thông báo sau :

CHƯƠNG TRÌNH LIÊN HOAN VĂN NGHỆ

Liên đội :………

Chào mừng : ………

Các tiết mục đặc sắc :………

Địa điểm : ………

Lời mời : ………

*HS: Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Nêu yêu cầu tiết ôn tập - kiểm tra.

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Oân tập- Kiểm tra tập đọc

-Y/c HS đọc bài “Tin thể thao”, tìm hiểu nội

dung bài

-Y/c HS lần lượt lên bốc thăm, về ôn lại bài

trong 2 phút, sau lên đọc 1 đoạn: 1 trong 5 bài

quy định:

-Cuộc chạy đua trong rừng/ 80

- Buổi học thể dục/ 89

-Gặp gỡ ở Lúc- xăm- bua/ 98

-Bác sĩ y- éc- xanh/ 106

-Con cò/ 111

-Gọi HS nhận xét

-GV nhận xét, ghi điểm từng em

Hoạt động 2: Ôn luyện về viết thông báo.

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

-Cho HS đọc lại bài: Chương trình xiếc đặc sắc

H Khi viết thông báo, ta cần chú ý những điểm

gì ?

-GV cho HS xem 1 mẫu thông báo

-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

-Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút

-Đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Bài 2: Viết 1 thông báo ngắn về buổi liên hoan văn nghệ của Liên đội

-Viết theo kiểu quảng cáo

.ND: Đủ thông tin(MĐ- các tiết mục- thời gian- địa điểm- lời mời)

.H /thức: lời văn gọn, rõ, trình bày, trang trí lạ mắt, hấp dẫn

Trang 2

* Viết thông báo: - Y/c HS viết, dán lên bảng,

đọc ND.( Lớp NX, bình chọn)

-GV chấm điểm

-HS viết trên giấy A 4, trang trí các kiểu chữ, màu sắc, hình ảnh HS trưng bày thông báo

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét tiết học Tuyên dương những HS học tập tích cực

TIẾT 2

I.Mục đích yêu cầu: -Oân tập, kiểm tra đọc Củng cố và hệ thống hoá vốn từ theo các chủ điểm: Bảo vệ

Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ thuật

- Rèn kĩ năng đọc lưu loát, đúng tốc độ, trả lời tốt câu hỏi, dùng từ chính xác

II/ Đồ dùng dạy học: -GV: Phiếu kẻ bảng (BT 2).

-HS: Sách, vở

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Oân tập- kiểm tra đọc

-Oân bài tập đọc “Bé thành phi công”

-Kiểm tra đọc: ( Giống tiết 1)

Hoạt động 2: Oân từ ngữ

Bài 2: Gọi HS nêu y/c

-HS làm theo nhóm, dán và đọc kết quả( Lớp nhận

xét, bổ sung)

-HS làm vào vở

Bảo vệ Tổ quốc

Từ ngữ cùng nghĩa với Tổ quốc : đất nước, non sông, nước nhà, đất Mẹ, … Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ Tổ quốc: canh gác, kiểm soát bầu trời, tuần tra trên biển, …

Sáng tạo

Từ ngữ chỉ trí thức : kĩ sư , bác sĩ, giáo sư, luật sư,…

Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức : nghiên cứu khoa học, giảng dạy, khám bệnh, …

Nghệ thuật

Từ ngữ chỉ những người hoạt động nghệ thuật : nhạc sĩ , ca sĩ , nhà thơ(thi sĩ), nhà văn,…

Từ ngữ chỉ hoạt động nghệï thuật : ca hát , sáng tác, biểu diễn, đánh đàn, làm thơ, …

Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật : âm nhạc , hội họa, văn học, kiến trúc, …

3/ Củng cố- dặn dò: Giáo viên hỏi để củng cố bài; NX tiết học Dặn chuẩn bị bài sau.

*************************

Tiết 171 TOÁN

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN ( T.T) I.Mục tiêu:

-Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Củng cố cách tính giá trị biểu thức

-Học sinh tính toán chính xác, lời giải ngắn gọn

-Học sinh vận dụng làm tốt các bài tập

II.Chuẩn bị : - GV : SGK.

- HS : Vở bài tập, SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

Đặt tính rồi tính :

13069 x 6 68036 : 7

Trang 3

2.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về giải toán.

Bài 1: Gọi HS đọc, phân tích đề.

-Y/c 1 HS lên tóm tắt và giải; Lớp ghi phép tính ra

bảng con

-GV và HS nhận xét, sửa sai

Bài 2 : Gọi HS đọc, phân tích đề

-Y/c HS làm nháp, 1 HS làm bảng lớp

-GV và HS nhận xét, sửa sai

Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề.

-Y/c 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

-GV chấm 1 số bài, nhận xét, sửa bài

Hoạt động 2: Luyện tập về tính giá trị biểu thức.

Bài 4 : Gọi HS nêu y/c

-Y/c HS tính ra nháp rồi khoanh vào sách; 2 HS thi

làm nhanh

-Nhận xét, sửa bài

Bài 1: Tóm tắt

Bài giải : Độ dài đoạn dây thứ nhất là :

9135 : 7 = 1305 (cm) Độ dài đoạn dây thứ hai là :

9135 – 1305 = 7830 ( cm)

Đáp số : 1305cm; 7830cm Bài 2: Tóm tắt; 5 xe: 15700 kg

2 xe: … kg?

Bài giải : Số ki- lô- gam muối 1 xe chở :

15700 : 5 = 3140 ( kg)

Đợt đầu đã chuyển số kg muối là :

3140 x 2 = 6280 ( kg)

Đáp số : 6280 kg muối.

Bài 3: Tóm tắt

42 cái cốc : 7 hộp

4572 cái cốc : … hộp?

Bài giải Số cái cốc đựng trong 1 hộp :

42 : 7 = 6( cái cốc ) Số hộp để đựng hết 4572 cái cốc :

4572 : 6 = 762( hộp )

Đáp số : 762 hộp

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu TL đúng

a, 4 + 16 x 5 có giá trị là:

A 100 B 320 C 84 D 94

b, 24: 4 x2 có giá trị là:

A 3 B 12 C 4 D 48

3.Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

-Nhận xét giờ học Tuyên dương HS học tốt

Tiết 35 ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM

I.Mục tiêu:

-Ôn tập lại những kiến thức cơ bản trong học kì II.

-Học sinh thực hành kĩ năng thực hiện tốt những chuẩn mực hành vi đã học, kiểm tra qua phiếu bài tập

II/ Chuẩn bị: -GV: Câu hỏi thảo luận.

-HS: Kiến thức đã học

III/ Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1:

Trang 4

GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi với yêu cầu sau:

-Nêu những bài đạo đức đã học trong học kì II

-Nêu những chuẩn mực đạo đức cần đạt được trong những bài đó.

GV kết luận những kiến thức cốt lõi

Hoạt động 2:

Thực hành các kĩ năng qua phiếu bài tập

GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài cá nhân.

-HS làm bài

1.Khoanh vào chữ trước ý kiến em cho là đúng:

a Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi viếng nghĩa trang liệt sĩ

b Chào hỏi lễ phép các chú thương binh

c Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nói chuyện với học sinh toàn trường

d Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả

năng

2.Em hãy viết dấu x vào trước câu trả lời em cho là đúng:

Bạn Vy lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi khách nước ngoài nói chuyện

Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ đã lắc đầu,

từ chối

Niềm vui sẽ được nhân lên, nỗi buồn sẽ được vơi đi nếu được cảm thông chia sẻ Người không

quan tâm đến niềm vui nỗi buồn của bạn bè thì không phải là người bạn tốt

Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm

3 Những ý kiến nào là đúng trong các ý kiến sau :

Hãy ghi chữ Đ trước câu trả lời đúng, chữ S trước câu trả lời sai Những việc “Nên làm”hoặc “Không

nên làm” liên quan đến thư từ, tài sản của người khác

Tự ý sử dụng khi chưa được phép Hỏi mượn khi cần

Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn  Sử dụng trước, hỏi mượn sau.

 Xem trộm nhật kí của người khác  Tự ý bóc thư của người khác

Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà

4.Em hãy cho biết những hành vi việc làm nào là đúng trong những hành vi, việc làm dưới đây:

 Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn

 Đổ rác ở bờ ao, hồ cá

 Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng

 Để vòi nước chảy tràn bể mà không khoá lại

 Không vứt rác trên sông, hồ, biển

 Đại tiện tiểu tiện đúng nơi quy định

Tổng kết tiết học: Nhận xét, tuyên dương những học sinh đã hoàn thành tốt trong học kì II

Ngày soạn: 3/5/2010

Ngày dạy: Thứ ba 11/5/ 2010

Tiết 172 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

-Đọc viết các số có đến 5 chữ số Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân , chia; tính giá trị của biểu

thức

-Vận dụng các phép tính để giải các bài tập có liên quan đến việc rút về đơn vị HS xem đồng hồ,

chính xác đến từng phút

Trang 5

-Học sinh làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học

II Chuẩn bị:

GV : Đồng hồ để bàn

HS: Đồng hồ để bàn hoặc mô hình đồng hồ, vở

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập – lớp làm vở nháp.

Có 17048 gói kẹo được xếp vào 4 kiện hàng như nhau Hỏi để xếp đủ 7 kiện hàng như thế cần bao nhiêu gói kẹo ?

2 Bài mới: Giới thiệu bài –Ghi đề.

Hoạt động 1: Oân đọc , viết số.

Bài 1:Gọi HS nêu y/c

- 2HS lên bảng, lớp làm vào sách ( Đổi sách,

chữa)

Hoạt đông 2: Oân làm tính, giải toán.

Bài 2:Gọi HS nêu y/c

-Yêu cầu HS làm bảng con, 4 HS làm bảng

lớp

-GV cùng HS nhận xét, sửa bài

Bài 3: Gọi HS nêu y/c

- 2HS lên bảng, lớp làm bảng con

Bài 4:Tương tự bài 2

-Yêu cầu HS làm vào vở, 2 HS làm bảng

lớp(mỗi em một cột.)

-GV nhận xét, sửa bài Gọi HS nêu cách tính,

NX 2 biểu thức ở mỗi phần

Bài 5: Gọi HS đọc, phân tích đề

-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

lớp

-GV chấm 5 bài, nhận xét, sửa sai

Bài 1: Viết số

a) Bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi lăm: 76 245 b) Năm mươi mốt nghìn tám trăm linh bảy:51 807 c) Chín mươi nghìn chín trăm: 90 900

d) Hai mươi hai nghìn không trăm linh hai:22 003

Bài 2: Đặt tính rồi tính

54287 78362

29508 24935

83795 53427

4508 34625 5

x 46 6925

3 12

13524 25 0 Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

A 10 giờ 18 phút B 2 giờ kém 10 phút

C 7 giờ kém 26 phút Bài 4: Tính

( 9+6)x4= 15x4 28+ 21:7= 28+3 = 60 = 31 9+6x4= 9+ 24 (28+21): 7= 49:7 = 33 = 7

Bài 5: Tóm tắt:

5 đôi dép : 92 500 đồng

3 đôi dép : …… đồng?

Bài giải Số tiền phải trả cho mỗi đôi dép là:

92500 : 5 = 18500 ( đồng) Số tiền phải trả cho 3 đôi dép là:

18500 x 3 = 55500 ( đồng)

Đáp số: 55500 đồng.

3.Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức vừa ôn

-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS học tốt

-Về nhà làm thêm các bài tập dạng tương tự, thực hành xem đồng hồ

Trang 6

Tiết 35 TẬP VIẾT

ÔÂN TẬP – KIỂM TRA ( TIẾT 3)

I Mục đích yêu cầu:

-Tiếp tục ôn tập, kiểm tra lấy điểm môn Tập đọc : Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ Kết hợp kiểm tra đọc hiểu

-Học sinh nghe, viết chính xác, trình bày đúng bài thơ viết theo thể lục bát (Nghệ nhân Bát Tràng)

-Học sinh có ý thức rèn chữ, ôn tập tốt

II Chuẩn bị :

GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc

HS : Sách giáo khoa ,vở

III Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : Nhận xét tiết kiểm tra trước.

2.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc

-Oân bài Tập đọcNgọn lửa Ô- lim – pích

-Kiểm tra đọc( giống các tiết trước)

Hoạt động 2 : Viết chính tả.

-GV đọc một lần bài thơ Nghệ nhân Bát Tràng

H Dưới ngòi bút của nghệ nhân Bát Tràng,

những cảnh đẹp nào đã hiện ra?

H Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

H Cách trình bày bài thơ lục bát như thế nào ?

-Y/c HS tìm, nêu từ khó

-GV ghi từ khó, nhấn mạnh cách viết

-GV đọc từ khó cho HS viết bảng con

*GV đọc cho HS viết bài

-Đọc cho HS soát bài, sửa lỗi

-GV chấm 5 – 7 bài Nhận xét, sửa bài, cho HS

xem bài viết đẹp

-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm, trả lời câu hỏi -HS thực hành kiểm tra đọc

-2 HS đọc Lớp theo dõi SGK

- Những sắc hoa, cánh cò bay dập dờn, lũy tre, cây

đa, con đò, lá trúc, trái mơ, quả bòng, mưa rơi, hồ Tây

-Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát -Dòng 6 chữ -dòng 8 chữ viết lệch nhau 1 ô -HS đọc thầm và tìm từ khó

-Cả lớp viết bảng con - 2 HS lên viết bảng

-HS viết vào vở

-Soát bài, đổi chéo bài, kiểm tra lỗi

-HS sửa bài

3.Củng cố – dặn dò :

-Nhận xét tiết học Tuyên dương HS viết chữ đẹp

-Về nhà đọc lại bài thơ, viết lại những lỗi sai

Tiết 35 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

ÔN TẬP: TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

-Học sinh hệ thống lại những kiến thức đã học về chủ đề Tự nhiên.

-Học sinh yêu phong cảnh thiên nhiên của quê hương mình

-Học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

GV: Các tranh ảnh về phong cảnh thiên nhiên, cây cối, con vật của quê hương

Phiếu bài tập

HS: SGK -Vở bài tập

Trang 7

Sưu tầm một số tranh ảnh.

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS về bài “Bề mặt lục địa”

H.Nêu sự khác nhau giữa đồi và núi ?

H.Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở điểm nào?

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1: Oân về động- thực vật.

-Y/c HS QS bảng SGK, thảo luận, hoàn thành

bảng( Lớp NX, bổ sung)

*HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các cây có 1

trong các đặc điểm sau:”

Thân đứng, thân leo, thân bò, rễ cọc, rễ chùm,

rễ phụ, rễ củ…

Họat động 2: Oân tập chung.

-GV nêu câu hỏi

1, Kể tên các loại thân cây, rễ cây? Cho VD

2, Nêu những điểm giống và khác nhau của

cây cối xung quanh Kể ích lợi của 1 số loại

cây

3, Nêu những điểm giống và khác nhau giữa

các con vật Chúng đem lại những lợi ích gì?

4, Kể tên 1 số côn trùng; con nào có lợi, con

nào có hại Cách diệt

5, Nêu đặc điểm chung của cả động vật và

thực vật

-Côn trùng: muỗi( không có xương sống, có cánh, có 6 chân, chân phân thành các đốt)

-Tôm, cua: không xương sống, cơ thể có vỏ cứng bao bọc, có nhiều chân

-Cá: Có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang, có vảy, có vây

-Chim: Có xương sống, có lông vũ, mỏ, 2 cánh, 2 chân -Thú: Có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa

-HS thảo luận nhóm, trả lời

-Thân cứng(chè), thân mềm( rau), rễ cọc( mít), rễ chùm( lúa), rễ phụ( đa), rễ củ( cà rốt)

-Giống: có rễ, thân, lá, hoa, quả

Khác: tên gọi, h/d, độ lớn Một số cây cho gỗ, 1 số cây làm thức ăn…

-Giống: có đầu, mình, cơ quan di chuyển

Khác:Tên gọi, h/d, độ lớn; ĐV cho thịt, trứng, sữa, da, lông…

-Châu chấu, tằm, ong, ve sầu, gián, cà cuống, bướm, ruồi, muỗi…

-ĐV và TV đều là những cơ thể sống, chúng được gọi chung là sinh vật

3 Củng cố - Dặn dò:

-Gọi 2 HS đọc nội dung Bạn cần biết.

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

***********************

Ngày dạy: 3 /5 /2010

Ngày dạy : Thứ t­ 12/5 2010

Tiết 68 CHÍNH TẢ

ÔN TẬP – KIỂM TRA(TIẾT 4)

I Mục đích yêu cầu:

-Tiếp tục ôn, kiểm tra lấy điểm môn Tập đọc

-Ôn luyện về nhân hóa, các cách nhân hóa

-Học sinh có ý thức ôn tập tốt

II Chuẩn bị :

Trang 8

GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc Tranh minh hoạ bài Cua càng thổi xôi, một số tranh ảnh

liên quan đến nội dung bài đọc

2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng như BT2, phiếu học tập

HS : Sách giáo khoa, vở

III Hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : Gọi HS nhắc lại các bài Tập đọc đã học

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (số HS còn lại).

-Oân bài tập đọc “ Con cò”

-Kiểm tra đọc( giống tiết 1)

-GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 : Oân về nhân hoá.

Bài 2: Gọi HS nêu y/c

-Y/c HS QS tranh, đọc thầm bài, làm bài cá nhân

-GV phát phiếu cho 4 cặp( Làm xong dán lên bảng)

-Lớp NX, chốt lại lời giải đúng

-GV nhận xét, sửa bài - chốt đáp án đúng

H Em thích hình ảnh nào ? Vì sao?

-GV nhận xét, tuyên dương

-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi -HS bốc thăm và xem lại bài

-HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

Bài 2: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi

Những con

Từ nhân hóa con vật

vật được nhân hóa

Các con vật được gọi

Các con vật được tả

Cua

Tép cái đỏ mắt, nhóm lửa,

chép miệng

Tôm chú lật đật, đi chợ, dắt tay

bà Còng

Dã Tràng ông móm mém, rụng hai răng, khen xôi dẻo -HS trả lời, lớp NX, bổ sung

3 Củng cố – Dặn dò :

-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

-Dặn HS về nhà đọc và ôn bài

************************

Tiết 109 TẬP ĐỌC

ÔN TẬP - KIỂM TRA(TIẾT 5)

I Mục đích yêu cầu :

-Oân tập, kiểm tra lấy điểm đọc

-Học sinh nghe kể câu chuyện Bốn cẳng và sáu cẳng, nhớ nội dung câu chuyện, kể lại tự nhiên,

giọng vui, khôi hài

Trang 9

-Học sinh có ý thức học tập tốt.

II Chuẩn bị :

GV : Phiếu ghi tên 5 bài tập đọc, bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý truyện

Tranh minh họa truyện vui Bốn cẳng và sáu cẳng.

HS : Sách giáo khoa và vở bài tập

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ : Nhận xét phần kiểm tra đọc tiết 4

2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động 1 : Oân tập- kiểm tra

-Oân bài tập đọc “Mè hoa lượn sóng.”

-Kiểm tra đọc ( Giống tiết 1)

-GV nhận xét, ghi điểmcho từng em

Hoạt động 2 : Rèn kĩ năng nghe kể

Bài 2 : Gọi HS đọc y/c đề và câu hỏi gợi ý

-Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa

-GV kể chuyện (giọng khôi hài)

H Chú lính được cấp ngựa để làm gì?

H Chú sử dụng con ngựa như thế nào?

H Vì sao chú cho rằng chạy bộ nhanh hơn cưỡi

ngựa?

-GV kể lần 2

-Mời một HS giỏi kể

-Yêu cầu HS tập kể theo cặp

-Yêu cầu HS dựa vào các gợi ý, thi kể chuyện

H Truyện này gây cười ở điểm nào?

-GV cùng HS nhận xét - Tuyên dương

-HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, trả lời câu hỏi

-HS thực hiện

Bài 2: Nghe-kể lại truyện “ Bốn cẳng và sáu cẳng” -HS quan sát

-HS theo dõi

-Để đi làm một công việc khẩn cấp

-Chú dắt ngựa ra đường nhưng không cưỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo

-Vì chú nghĩ là ngựa có 4 cẳng, nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm được 2 cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ chạy do vậy sẽ nhanh hơn

-Cả lớp lắng nghe

-1 HS kể

-2 HS ngồi quay lại với nhau tập kể

-HS xung phong thi kể – Lớp theo dõi

-Truyện gây cười vì chú lính ngốc cứ tưởng rằng tốc độ chạy nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng cẳng: ngựa, người cùng chạy, số cẳng càng lớn thì tốc độ chạy càng cao

-Nhận xét, bình chọn những bạn kể hay và hiểu tính khôi hài của câu chuyện

3 Củng cố – Dặn dò:

Yêu cầu 1 học sinh nhắc nội dung của câu chuyện

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

-Dặn HS về ôn bài chu đáo

*************************

Tiết 173 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố, ôn tập về xác định số liền trước, số liền sau của một số có năm chữ số; số lớn nhất( hoặc bé nhất) trong một nhóm các số

-Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và giải bài toán bằng hai phép tính Đọc và nhận định về số liệu của một bảng thống kê

-Học sinh làm bài cẩn thận, chính xác

Trang 10

II.Chuẩn bị.

GV: Bảng phụ chép sẵn BT1, phiếu học tập

HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm bài tập.

Đặt tính rồi tính:

a) 5463 + 7609 6978 - 469

b) 3609 x 6 6876 : 7

-GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.

Hoạt động 1: Oân về thứ tự các số trong phạm vi

100 000.

Bài 1: Gọi HS nêu y/c

-Y/c HS làm vào sách, 2 HS lên bảng

-Nhận xét, sửa bài Y/c nhắc lại cách so sánh

Bài 2: Gọi HS nêu y/c

-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

-Gọi HS nhận xét, nêu cách tính GV sửa sai

Hoạt động 2: Oân về thống kê và giải toán.

Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề

-1 HS lên tóm tắt, giải Lớp làm vào vở

-GV chấm, nhận xét -Sửa bài

Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm nhóm đôi, sau nêu trước lớp

-GV nhận xét, sửa sai cho HS

Bài 1: Viết số liền trước mỗi số sau:

a)+ Số liền trước của 8270 là 8269

+ Số liền trước của 35 461 là 35 460

+ Số liền trước của 10 000 là 9999

b)Số lớn nhất là 44 202.(Khoanh vào chữ D.) Bài 2: Đặt tính rồi tính

8129 49154

5936 3728

14065 45426

4605 2918 9

x 21 324

4 38

18420 2 Bài 3: Tóm tắt

Bài giải Số bút chì đã bán được :

840 : 8 = 105 (cái) Số bút chì còn lại:

840 - 105 = 735 (cái)

Đáp số: 735 cái bút chì.

Bài 4: Xem bảng, trả lời câu hỏi

a, Cho biết tên người mua Cho biết giá búp bê, máy bay, ô tô và tổng số tiền mỗi bạn phải trả

b, Nga mua 1 búp bê, 4 ô tô Mĩ mua mỗi đồ vật(1) Đức mua 1 ô tô, 3 máy bay

c, Mỗi bạn phải trả 2000đ

d, Có 2000 đ em sẽ mua những đồ vật(10 ô tô), ( 2 máy bay+ 4 ô tô), (3 máy bay+ 1 ô tô)

3.Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

***************************

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w