1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Trường Tiểu học Lê Văn Tám - Tuần 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổn định lớp: 1’ 2 Baøi cuõ : 5’ -3 hs đọc bài -Gọi học sinh đọc bài;Trên chiếc bè và trả lời câu hỏi ứng với mỗi đoạn -Giaùo vieân nhaän xeùt -ghi ñieåm 3 Bài mới : 30’ - Hs nhaéc laïi t[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC: TIẾT 13+14 BÀI: CHIẾC BÚT MỰC

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng,bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

+Hiểu nội dung:Cô giáo khen ngợi bạn mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(Trả lời được các câu hỏi 2,3,4,5)

-Rèn kĩ năng đọc rõ ráng rành mạch

- GD cho Hs noi gương bạn Mai

II.CHUẨN BỊ :

Tranh minh hoạ bài trong sgk

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

-Gọi học sinh đọc bài;Trên chiếc bè và trả

lời câu hỏi ứng với mỗi đoạn

-Giáo viên nhận xét -ghi điểm

3 Bài mới : (30’)

a.Giới thiệu bài- ghi đề bài

gv sử dụng tranh minh hoạ trong Sgk

b.Hoạt động 1 Luyện đọc

*Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu

+đọc từ khó:

- Đọc từng đoạn

+Hướng dẫn cách đọc câu văn dài

-Đọc chú giải

-Đọc trong nhóm

TIẾT 2

c Hoạt động 2:TÌM HIỂU BÀI: (25’)

-Những từ ngữ nào cho thấy Mai mong được

viết bút mực ?

-Hát -3 hs đọc bài

- Hs nhắc lại tên bài

-Theo dõi lắng nghe -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu Đọc đúng các từ : loay hoay, nức nở, hồi hộp, buồn, nước mắt, mượn, bút mực -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Lớp 1 A ,/ học sinh bắt đầu được viết bút mực/ chỉ còn/ Mai và Lan viết bút chì // Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì //

Nhưng hôm nay/ cô cũng cho em viết bút mực/ vì em viết khá rồi //

-Hs đọc

- ĐoÏc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp

Trang 2

-Chuyên gì đã xảy ra với Lan ?

-Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút

Giảng từ : loay hoay

Ngạc nhiên

-Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?

-Vì sao cô giáo khen Mai ?

d.Luyên đọc lại: (10’)

Hướng dẫn 3 nhóm tự phân vai đọc toàn

truyện

nhận xét,tuyên dương

4 Củng cố -Dặn dò : (3’)

-Câu chuyên này nói về điều gì ?

- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?

Liên hệ giáo dục cho hs

Học sinh về đọc lại nhiều lần

Chuẩn bị bài sau mục lục sách

- Nhận xét tiết học

chỉ còn mình em viết bút chì Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn gục xuống bàn khóc nức nở

Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại tiếc Xoay trở mãi không biết nên làm thế nào Lấy làm lạ

Lấy bút cho Lan mượn Cô khen mai vì Mai biết giúp đỡ bạn

- 3 nhóm đọc trước lớp

- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Em thích nhân vật Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

TOÁN: TIẾT 21 BÀI: 38 + 25 I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 38 + 25

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm

-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

-Rèn kỹ năng tính toán cho học sinh

-Gd Hs cẩn thận chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Que tính

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau :

+ HS 1 : Đặt tính rồi tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

29 + 8

+ HS 2: Giải bài toán : Có 28 hòn bi,

-Hát

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

Trang 3

thêm 5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiiêu

hòn bi ?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: (1’)

Nêu Mục đích,yêu cầu tiết học

1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 : (15’)

* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25

que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính ?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế

nào ?

* GV yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm

kết quả

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?

* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs

khác làm ra nháp

- Em đã đặt tính như thế nào ?

- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính

của em

- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực

hiện phép tính này

3.Thực hành : (15’)

* Bài 1 :

- Yêu cầu hs tự làm vào vở Gọi 3 hs lên

bảng làm bài

- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

* Bài 3 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con

kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu

dm, ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở

* Bài 4 :

- Lắng nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép cộng 38 + 25

- Thao tác trên que tính

- 63 que tính

- Bằng 63

-Thực hành đặt tính

+

25 38

63 -Viết 38 rồi viết 25 dưới số 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang - Tính từ phải qua trái, 8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1 ,3 cộng 2 bằng 5 thêm bằng 6, viết 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63

- 3 hs khác nhắc lại

Bài 1

+ + + +

45

38

36

58

59

28

27 48

83 94 87 75

- Nhận xét

- Thực hiện phép cộng : 28dm + 34dm

Bài giải:

Con kiến đi đoạn đường dài là:

28+34 = 62( dm) Đáp số: 62dm

- Điền dấu >, <, = vào ô trống

Trang 4

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau

ta làm gì trước tiên ?

- Yêu cầu hs làm bài

- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách

tính tổng ta còn cách nào khác không ?

- Không cần thực hiện phép tính hãy giải

thích vì sao

9 + 8 = 8 + 9

- Nhận xét, cho điểm hs

4.Củng cố -Dặn dò : (3’)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện

phép tính 38 + 25.(nếu cònt hời gian cho

hs làm baì tập 2)

- Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc bảng 8 cộng với một số

Chuẩn bị bài sau Luyện tập

- Tính tổng trước rồi so sánh

- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét

-So sánh : 9 = 9, 7 > 6 nên

9 + 7 > 9 + 6

-Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi

8+4 < 8+5 9+8 = 8+9 9+7 > 9+6

- Cả lớp thực hiện

- Nhận xét

ĐẠO ĐỨC: TIẾT 5 BÀI:GỌN GÀNG NGĂN NẮP (T1)

I MỤC TIÊU:

-Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào

-Nêu được ích lợi của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ hocï chỗ chơi

-Thực hiện giữ gìn gọn gằng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ :(5’)

Gọi học sinh trả lời câu hỏi

-Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?

- Giáo viên nhận xét –khen ngợi

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài – ghi đề bài

b.Hoạt động 1: Quan sát trả lời câu hỏi

-Giáo viên treo tranh minh hoạ yêu cầu

học sinh quan sát và thảo luận

1, Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

Hát

2 hs trả lời câu hỏi

-Nhắc lại đề bài -Các nhóm quan sát và thảo luận theo phiếu

- Bạn đang cất sách vở đã học xong trên giá

Trang 5

2, Bạn làm như thế nhằm mục đích gì ?

-Giáo viên tổng hợp ý kiến

Kết luận : Các em nên rèn luyện thói

quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

c.Hoạt động 2:Phân tích truyện Trước giờ

ra chơi

-Giáo viên kể chuyện

-Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng ?

-Nếu không ngăn nắp gọn gàng thì sẽ xảy

ra điều gì ?

Kết luận : Tính bừa bãi khiến nhà cửa

lộn xộn , làm mất nhiều thời gian tìm

kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến Do

đó các em nên giữ gìn thói quen gọn

gàng

d.Hoạt động 3:Xử lí tình huống

-Giáo viên chia lớp 2 nhóm yêu cầu học

sinh thảo luận

*Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng học

tập thì bạn đến rủ đi chơi.Nếu em là Hà

em làm thế nào ?

*Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn với Nga

.Ngày nào Tuấn cũng để nhờ sách vở đồ

dùng sang ngăn bàn của Nga nếu em là

Nga em làm gì ?

-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến sau mỗi

lần các nhóm trình bày , cả lớp và giáo

viên nhận xét và kết luận về cách xử lí

đúng

4 Củng cố-Dặn dò: (2’)

-Giáo viên tóm tắt nội dung bài

Liên hệ giáo dục

Dặn học sinh về thực hành những điều đã

học

sách

- Bạn làm như thế để giữ gìn bảo quản sách vở , làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm như vậy để gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

-Học sinh chú ý lắng nghe Các nhóm thảo luận -Vì khi lấy các thứ chúng ta sẽ không mất thời gian ngoài ra ngăn nắp gọn gàng sẽ giúp ta giữ gìn được đồ đạc bền đẹp

-Các thứ sẽ lộn xộn mất nhiều thời gian để tìm làm cho nhà cửa bề bộn

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Hà cần thu xếp gọn gàng sách vở rồi mới đi chơi

-Nga cần yêu cầu Tuấn để sách vở đồ dùng học tập của Tuấn vào đúng ngăn bàn sắp xếp chúng gọn gàng ngăn nắp

Trang 6

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2011

TOÁN: TIẾT 22 BÀI: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hện Các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25

- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt với một phép cộng

-Rèn kỹ năng cộng có nhớ,đặt lời giải cho hs

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Cho HS thực hiện các phép tính sau :

38 + 25, 18 + 25, 48 + 25

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn, ghi bảng.

b.Luyện tập : (30’)

Bài 1 :

- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc

ngay kết quả của từng phép tính

Bài 2 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

Yêu cầu hs làm bài ngày vào vở nháp

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài

- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng

Yêu cầu hs kiểm tra bài làm của mình

- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách

đặt tính và thực hiện phép tính :

48 + 24

Bài 3 :

- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài

-Hát

- HS làm bảng con

-Nhắc lại tên bài

- Hs làm bài miệng

8 +2 =10 8 + 3 = 11

8 + 6 = 14 8 + 7 = 15

18 +6 = 24 18 + 7 = 25

- Đặt tính rồi tính

+ + + +

15

38

24

48

13

68

9 78

53 72 81 87

- Nhận xét bài bạn và cả cách đặt tính, thực hiện phép tính

+ Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 sao cho thẳng hành với 8, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang

+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72

- Giải bài toán theo tóm tắt

Trang 7

- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho

biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở 1 hs làm

bài trên bảng lớp

-Nhận xét và cho điểm hs

4.Củng cố- Dặn dò : (2’)

- 35 + 28 = ?

Gv củng cố nội dung bài

- Về nhà xem lại các bài đã làm.chuẩn bị

bài sauhình chữ nhật, hình tứ giác

- Nhận xét tiết học

- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa

- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói

- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?

Bài giải Số kẹo cả hai gói có là :

28 + 26 = 54 ( cái kẹo )

Đáp số : 54 cái kẹo

- Nhận xét -Hs tính và nêu cách tính

KỂ CHUYỆN: TIẾT 5 BÀI:CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Rèn kĩ năng nói : dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực

- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá và kể tiếp lời kể

- Giáo dục cho hs học tập và làm theo tấm gương tốt của bạn Mai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Bài cũ: (5’)

Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôisam

-Nhận xét cho điểm

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài – Ghi đề bài

- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút

mực.Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu

chuyện này

- GV ghi tên bài

b.Kể lại từng đoạn câu chuyện:

-Hát

- 4 hs kể theo vai

- HS nhận xét

- HS nhắc lạiđề bài

Trang 8

- Hướng dần HS nói câu mở đầu

- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh

-*Treo tranh 1 và hỏi :

-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?

- Thái độ Mai thế nào ?

- Khi không được viết bút mực, thái đô của

Mai ra sao ?

- Gọi 1 hs kể lại tranh 1.- HS quan sát và trả

lời các câu hỏi về nội dung tranh

*Treo tranh 2 và hỏi:

- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?

- Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?

- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?

- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?

- Treo tranh 3 và hỏi :

- Mai đã làm gì ?

- Mai nói gì với Lan ?

- Treo tranh 4 và hỏi :

- Thái độ của cô giáo thế nào ?

- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm

thấy thế nào ?

- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

c.Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Kể đóng vai

- Gọi 1 hs kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố -Dặn dò : (3’)

Em thích nhân vật nào trong truyện ?

- Ai là người tốt ?

- Nhắc nhở học sinh noi theo tấm gương bạn

Mai

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

Nhận xét tiết học

-1 hs làm mẫu

- Một hôm ở lớp 1A học sinh đã bắt đầu viết bút mực chỉ còn có Mai và Lan vẫn phải viết bút chì

- Học sinh quan sát tranh và và trả lời

- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy bút mực

-Mai hồi hộp nhìn cô -Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn một mình Mai viết bút chì â

-Lan không mang bút -Lan khóc nức nở -Mai loay hoay với cái hộp bút -Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa không muốn

-Mai đã đưa bút cho Lan mượn -Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì

-Cô giáo rất vui Mai thấy hơi tiếc

- Cô cho em mượn em thật đáng khen

- Từng nhóm lên kể trước lớp

- 1 hs kể

CHÍNH TẢ: TẬP CHÉP: TIẾT 9 BÀI:CHIẾC BÚT MỰC I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chép lại chính xác , trình bày đúng bài chính tả

Trang 9

-Làm được bài tập 2, Bt3a/b,hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên chọn.

-Rèn kỹ năng nhìn nhẩm chép

-Hs có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-VBT

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1: Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

Gọi hs lên bảng kiểm tra

- Nhận xét , cho điểm

3 Bài mới: (30’)

a, Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút

mực và ôn lại 1 số quy tắc chính tả

b Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đ ọc đoạn văn

- Gọi 1 hs đọc lại

- Đ oạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập

đọc nào ?

* Hướng dẫn học sinh nhận xét:

- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?

- Đ oạn văn có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì

* Hướng dẫn học sinh viết bảng con:

- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó , dễ

lẫn : cô giáo , khóc , lắm , mượn , quên

- Theo dõi , chỉnh sửa

* Hướng dẫn học sinh chép bài vào vơ û

- Cho HS chép bài vào vở

- HS kiểm bài

* Chấm chữa bài :

- GV chấm một số bài

c.Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

.Bài tập 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu học sinh làm vào vở nháp

- Nhận xét -chỉnh sửa

-Hát

- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia

- Cả lớp viết bảng con : khuyên

- Đọc thầm

- Đọc , cả lớp theo dõi

- Chiếc bút mực

- Chiếc bút mực -Có 4 câu

-Dấu chấm -Viết hoa -Viết hoa

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài

- Đọc yêu cầu

- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT

- tia nắng , đêm khuya, cây mía

- Học sinh làm bài vào vở

Trang 10

Bài tập 2:

- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài

- Tìm những tiếng có âm đầu l / n

- Đ ưa ra các đồ vật

- Đ ây là cái gì ?

- Bức tranh vẽ con gì ?

- Người rất ngại làm việc gọi là gì ?

4 Củng cố Dặn dò : (2’)

Chữa những lỗi sai phổ biến cho học sinh

- Nhận xét tiết học

Về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en / eng , 5

từ chứa tiếng co ùâm l / n

Hs làm vào vở

THỂ DỤC: TIẾT 9 CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

IMỤC TIÊU:

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn Yêu cầu thực hiện được từng động tác tương đối chính xác

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, nhanh và trật tự

-GD ý thức chăm tập thể dục để bảo vệ sức khoẻ

II ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh an toàn

- Chuẩn bị 1 còi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Phần mở đầu : (5’)

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Kiểm tr bài cũ : 2 – 4 HS thực hiện 4 động

tác đã học

- Nhận xét

2/ Phần cơ bản :(25’)

*Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình

vòng tròn và ngược lại.

+ GV giải thích động tác, hô khẩu lệnh, dùng

lời chi dẫn cho HS cách nắm tay nhau di

chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim

đồng hồ, bắt đầu từ tổ 1 nối tiếp đến hết

+ Sau khi thành vòng tròn, GV cho HS đứng

lại bằng khẩu lệnh, rồi quay mặt vào tâm

vòng tròn

- Cán sự lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng dọc, điểm số, chuyển thành hàng ngang, báo cáo khi GV nhận lớp

x x x x x

x x x x x

x x x x x X

x x x x x

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- HS giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1,2

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w