HS hát theo hướng dẫn của Hướng dẫn HS ôn theo nhiều hình thức GV: Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ hoạ HS hát kết hợp gõ đệm theo GV nhận xét nhịp, phách sử dụng các nhạc cụ gõ oâ[r]
Trang 1HỌC KÌ: I Từ ngày: 28/ 11/ 2011
TUẦN LỄ :15 Đến ngày: 2/ 12/ 2011
Thứ Tiết Tiết thứ TÊN BÀI GIẢNG CHÚ GHI
ĐĐ Giữ gìn trường lớp sạch, đẹp (t2)
2
CC
3
TC Gấp, cắt, dán biển báo giao thông
cấm xe đi ngược chiều Â-N Ôn 2 bài: CMSN, CCTC
4
LTVC Từ chỉ đặt điểm câu kiểu Ai? Thế
nào?
MT Vẽ cái cốcVẽ( cái li) theo mẫu
5
TLV Chia vui-Kể về anh, chị, em
6
SHTT Sinh hoạt cuối tuần
7
TUẦN 15 Thứ hai ngày 28/ 11/ 2011
Trang 2MÔN: TẬP ĐỌC HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơn đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhận vật trong bài
- Hiểu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (Trả lời câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Nhắn tin.
- GV nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới:(30’)
Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Tuần trước các em đã học những bài
tập đọc nói về tình cảm giữa người
thân trong gia đình
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục
tìm hiểu về tình cảm trong gia đình đó
là tình anh em
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
tình cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi
câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm
- Hát
- 2 HS đọc và TLCH
- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa
- HS quan sát tranh và trả lời
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
+ Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng
phần của anh thì thật không công
bằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
+ công bằng, kì lạ
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
Trang 3thi đọc cá nhân, đồng thanh - Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình
thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2
1 Khởi động (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Người em nghĩ gì và đã làm gì?
+ Người anh nghĩ gì và đã làm gì?
+
+ Mỗi người cho thế nào là công bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau
+ Hãy nói một câu về tình cảm của hai
anh em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(15’)
GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
- Hát
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em
- Chia cho anh phần nhiều Chia cho em phần nhiều
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động
- Các nhóm TL tự phân vai: (Người dẫn chuyện, người anh và người em.) thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau)
- Chuẩn bị: Bé Hoa.
MÔN: TOÁN
Tiết 69: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện các phép tính trừ có nhớ, dạng 100 trừ đi một số có 1 hoặc
2 chữ số
Trang 4- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- GV nhận xét
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36
+ Viết lên bảng 100 – 36
+ Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
Tiến hành tương tự như trên
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:Tính
Bài 2: Tính nhẩm
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu
+ 100 là bao nhiêu chục?
+ 20 là mấy chục?
+ 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
+ Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét
- Hát
- 2 HS Đặt tính rồi tính:
35 - 8 ; 57 - 9 ; 63 - 5 ; 72 – 34
- Lớp nhận nhận xét
- Thực hiện phép trừ 100 – 36
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100 100 sao cho 6 thẳng cột với 0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang
0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64
- HS nêu cách thực hiện
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS làm bài BC
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS đọc: 100 - 20
- Là 10 chục
- Là 2 chục
- Là 8 chục
- 100 trừ 20 bằng 80
- HS làm bài BC
100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40,
100 – 10 = 90
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Tìm số trừ.
- Nhận xét tiết học
MÔN: ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu đuợc những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Trang 5- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp (HS biết nhắc nhở nhau thực hiện)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2.Bài cũ:(3’)Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
+ Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp,
ta phải làm sao?
3 Bài mới:(28’)
HĐ 1: Đóng vai xử lý tình huống
- Phát phiếu thảo luận
Tình huống 1 – Nhóm 1
+ Giờ chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ ra cổng
ăn kem vứt giấy ngay giữa sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
+ Hôm nay Mai trực nhật Bạn đến lớp
quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3– Nhóm 3
+ Hà và Hưng được phân công chăm
sóc hoa Hai bạn, dành một ít phút để
tưới và bắt sâu cho hoa
- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
* Kết luận:
- Cần phải thực hiện đúng các qui định
về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
HĐ 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp
sạch đẹp
-Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức
*Kết luận:Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
mang lại nhiều lợi ích như:
+ Làm trường lớp trong lành, sạch sẽ
+ Giúp em học tập tốt hơn
+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
+ Giúp các em có sức khoẻ tốt
- Hát
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống
Các bạn nên vứt rác vào thùng, không vứt rác lung tung, làm bẩn sân trường
- Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát
- Bởi vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa nở, đẹp trường lớp
- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhóm em) đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp, những việc chưa làm được
- Có giải thích nguyên nhân vì sao
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các đội 5 phút, ghi lợi ích giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Đội nào ghi được nhiều,đúng trong vòng 5 phút, sẽ trở thành đội thắng cuộc
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 29/ 11/ 2011
MÔN: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT 1)
Trang 6- Nói lại được ý nghĩ của 2 anh em khi gặp nhau trên đồng (BT 2).
(HS K-G kể được BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh của bài tập đọc Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Câu chuyện bó đũa
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới:(28’)
HĐ 1: Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý
a) Kể lại từng đoạn truyện
- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi
HS đọc
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu
chuyện thành 3 phần Phần giới thiệu câu
chuyện, phần diễn biến và phần kết
- Bước 1: Kể theo nhóm
- Bước 2: Kể trước lớp
* Phần mở đầu câu chuyện:
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?
* Phần diễn biến câu chuyện:
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Người anh đã nghĩ gì và làm gì?
* Phần kết thúc câu chuyện:
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
HĐ 2: Kể đoạn cuối câu chuyện
b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp
nhau trên đường
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp
- Hát
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện: Câu chuyện bó đũa
- HS nhận xét
- Trong câu chuyện Hai anh em
- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Ở 1 làng nọ
- Chia thành 2 đống bằng nhau
- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh
- Thương em sống 1 mình nên bỏ lúa của mình cho em
- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm 1 bó lúa cả hai rất xúc động
- nói ý nghĩ của hai anh em
VD: *Người anh: Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./
* Người em: Anh thật tốt với em./ Mình phải yêu thương anh hơn./
- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:: (3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.)
- Nhận xét tiết học
MÔN: TOÁN
Tiết 70: TÌM SỐ TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – x = b ( với a, b là các số có không quá 2
chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)
Trang 7- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu.
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) 100 trừ đi một số.
3 Bài mới:(28’)
Hoạt động 1: Tìm số trừ
- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi
bớt một số ô vuông thì còn lại 6 ô
vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?
phân tích đề toán
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép tính 10 – X = 6
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: (Cột 1,3) Tìm x
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- GV nhận xét
Bài 2:(cột 1,2,3) Viết số thích hợp vào
chỗ chấm.
Bài 3: Giải bài toán
Tóm tắt
Có: 35 ô tô
Còn lại: 10 ô tô
Rời bến: …… ô tô ?
- Hát + Đặt tính và tính: 100 - 4; 100 - 38 + Tính nhẩm: 100 – 40; 100 - 50
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề toán
- 10 – x = 6
X = 10 – 6
X = 4
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu
- Đọc và học thuộc qui tắc
- Tìm số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Lớp làm bài BC
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- HS TL N4, làm bài vào bảng nhóm
Số bị trừ 75 84 58
Số trừ 36 24 24
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Lớp làm vào vở
Bài giải
Số tô tô đã rời bến là:
35- 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ
- Chuẩn bị: Đường thẳng
- Nhận xét, tổng kết tiết học
MÔN: CHÍNH TẢ TẬP CHÉP: HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
- Làm được BT 2, BT (3) a/b
Trang 8II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 /118
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
a) Ghi nhớ nội dung
- HS đọc đoạn cần chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Ý nghĩ của người em được viết ntn?
+ Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần
ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay
Bài tập 3a: Thi đua
- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2
HS
- Phát phiếu, bút dạ
- Hát
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm của mình Nhận xét bài trên bảng
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh
- 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Lớp làm BC
+ Chai, trái, tai, hái, mái,…
+ Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Lớp nhận xét.Gọi HS nhận xét
-Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- Nhận xét tiết học.
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: TRƯỜNG HỌC
I Mục tiêu Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc,
sân chơi, vườn trường của trường em
*Xem ghi chú
Trang 9II Chuẩn bị GV: Các hình vẽ trong SGK Liên hệ ngôi trường đang học .
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
3 Bài mới (27’)
HĐ 1: Tham quan trường học.
Yêu cầu HS nêu tên trường và ý nghĩa:
- Nêu cảnh quan của trường
Kết luận: Trường học có sân, vườn và nhiều
phòng như: Phòng làm việc của Ban giám
hiệu,hội đồng, truyền thống, thư viện, … và
các lớp học
HĐ 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH:
- Cảnh của bức tranh thứ 1 diễn ra ở đâu?
- Các bạn HS đang làm gì?
- Cảnh ở bức tranh thứ 2 diễn ra ở đâu?
- Tại sao em biết?
Các bạn HS đang làm gì?
Phòng truyền thống của trường ta có những gì?
Em thích phòng nào nhất? Vì sao?
Kết luận: Ở trường, HS học tập trong lớp học
hay ngoài sân trường, vườn trường Ngoài ra
các em có thể đến thư viện để đọc và mượn
sách, đến phòng y tế để khám bệnh khi cần
thiết, …
HĐ 3: Trò chơi hướng dẫn viên du lịch.
Hướng dẫn viên du lịch: giới thiệu về trường
học của mình
- Hoạt động diễn ra ở thư viện, phòng y tế,
ở phòng truyền thống
- Hát Hãy nêu những thứ có thể gây ngộ độc?
Nêu nguyên nhân thường bị ngộ độc?
- HS nói về cảnh quan của nhà trường
- Ở trong lớp học
- HS trả lời
- Ở phòng truyền thống
- Vì thấy trong phòng có treo cờ, tượng Bác Hồ …
- Đang quan sát mô hình
- HS nêu
- HS trả lời
- 1 HS đóng làm thư viện, làm phòng y tế, làm phòng truyền thống
- HS đóng vai khách tham quan
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS (hát bài Em yêu trường em) nhạc và lời của Hoàng Vân.Chuẩn bị: Các thành viên trong nhà trường
Thứ tư ngày30/ 11/ 2011
MÔN: TẬP ĐỌC
BÉ HOA
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài
- Hiểu ND: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 10II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: (3’) bài Hai anh em và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài:
b HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Em biết những gì về gia đình Hoa?
+ Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
+ Hoa đã làm gì giúp mẹ?
+ Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì
và mong ước điều gì?
+ Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
- Hát Theo người em thế nào là công bằng? Người anh đã nghĩ và làm gì?
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS từ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót,
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/
ru em ngủ.//
+ Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/
mà mẹ vẫn chưa về.//
+ đen láy.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
+ Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ mới sinh ra
+ Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy + Ru em ngủ và trông em giúp mẹ + Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan, Hoa
đã hát hết các bài hát ru em và mong ước bố về sẽ dạy em thêm nhiều bài hát nữa
+ Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rất yêu em bé
- HS thi đọc cá nhân
- cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS đọc thành tiếng, đọc cả bài
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3’)