* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến * Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến, quan niệm có liên quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.. * Caùch tieán haønh:[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2009
TOÁN – T66 LUYỆN TẬP
I/ MuÏc tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với các số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II/ Chuẩn bị:
1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ
III/ Lên lớp:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1’
4’
30’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- GV kiểm tra hs
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:Luyện tập
a.Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.
b.Hoạt động 2 : Luyện tập:
Bài 1:
- Viết lên bảng: 744g … 474g và YC HS so
sánh
- Vì sao em biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
nhiên
-GV nhận xét Tuyên dương
Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề.
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?
- Số gam kẹo đã biết chưa?
- GV chia nhóm giao việc
-GV nhận xét, tuyên dương
-Hát
-Gam
-1 – 2 hs lên bảng chữa bài 4 sgk Số gam sửa trong hộp cĩ là :
455 – 58 = 397(gam ) Đáp số : 397 gam sửa -HS nhắc lại
-2 đội thi tiếp sức trên bảng lớp
400g + 8g < 480g 305g < 350g 1kg > 900g + 5g 450g < 500g – 40g 760g + 240g = 1kg
- 1 HS đọc đề SGK
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam keo cộng với số gam bánh
- Chưa biết và phải đi tìm
-HS làm việc theo nhóm
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua la2:
130 x 4 = 520 (g) Số gam kẹo và bánh Hà mua là:
175 + 520 = 695 ( g)
Đáp số: 695 gam
- Các nhóm trình bày
Trang 2Bài 3:
Tóm tắt Đã dùng : 400g
Số còn lại chia đều : 3 gói
Mỗi gói có : g đường?
4/ Củng cố – dặn dò:
-Thu 5 – 7 vở
-GV nhận xét, ghi điểm
Bài 4: Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 6 HS và YC các em thực hành
cân các đồ dùng học tập của mình và ghi số
cân vào VBT
- GV theo dõi giúp đỡ HS
-Về làm bài trong VBT và xem trước bài mới
-Nhận xét tiết học
-HS làm vở
Bài giải:
1 kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là: 1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số: 200gam
-1 hs lên bảng chữa bài
-HS thực hành cân theo nhóm và ghi kết quả vào VBT
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T40-41
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt được lời ngupời dẫn chuyện vói lời các nhân vật
- Hiều ND : Kim Đồng là một người ,iên lạc rất nhanh trí , dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
B KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa hteo tranh minh hoạ ( HS khá , gỏi kể lại được
toàn bộ câu chuyện )
II/ Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài phóng to
III/ Lên lớp:
TG HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1’
4’
30’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Gọi HS lên bảng đọc và TLCH
+ Cửa Tùng ở đâu ?
+ Sắc màu nước biển Cửa Tungb2 có gì đặc
biệt -GV nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới: Người liên lạc nhỏ
a/Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.
-Hát
-Cửa Tùng
-2 HS đọc và TLCH + Ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển + Thay đổi 3 lần trong 1 ngày
-HS nhắc lại
Trang 315’
b/Hoạt động 2 : Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài lần 1
c/Hoạt động 3 : HD tìm hiểu bài:
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác
cán bộ?
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng?
- Cách đi đường của hai bác cháu ntn?
- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác cán
bộ?
- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
- Hãy nêu phẩm chất tốt đẹp của Kim Đồng?
d/ Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm đoạn 3
KỂ CHUYỆN
1/ Xác định YC và kể
- Gọi HS đọc YC của phần kể chuyện
- Nêu các câu hỏi gợi ý
VD: Tranh 1 minh hoạ điều gì?
- Gọi 1 vài HS kể nội dung các bức tranh
2/ Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và YC HS kể theo
nhóm
-HS chú ý lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc ĐT đoạn 1 &2
-1 hs đọc đoạn 3
-Đọc ĐT đoạn 4
-HS đọc đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- “Bác cán bộ đóng vai …… trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
-Vì đây là vùng dt Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà động với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
-Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người
đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
* HS đọc đoạn 2, 3 và 4
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa -HS nêu: Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
-HS tự phân vai thi đọc đoạn 3
-2 – 3 hs thi đọc toàn bài
- Dựa vào các tranh sau, kề lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Tranh 1 MH cảnh đi đường của hai bác cháu
- HS kể, cả lớp theo dõi nhận xét
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo
Trang 43/ Kể trước lớp:
- Tuyên dương HS kể tốt
4/ Củng cố, dặn dò
- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về anh
Kim Đồng
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyên và chuẩn bị bài sau
dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kề hay
- 2 đến 3 HS trả lời
+ Anh Kim Đồng là một chiến sĩliên lạc rấtnhanh trí , thông minh , dũng cảm khi làm nhiệm vụ
- Lắng nghe
- Ghi nhận để thực hiện
TOÁN – T67 BẢNG CHIA 9
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận trong giải toán ( có 1 phép chia 9 )
* HS K- G làm hết BT 1, 2
II/ Đồ dùng:
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III/ Lên lớp:
1’
4’
30’
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9 +
làm bài tập 2
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:Bảng chia 9
a/Hoạt động 1 : GV gtb + ghi bảng tựa bài.
b/Hoạt động 2 ; Lập bảng chia 9
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và
hỏi:Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9 lấy 2 lần
được mấy?
-Hát
-Luyện tập
- 1 vài HS lên bảng đọc lại bảng nhân 9 và làm
- BT 2
Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua la2:
130 x 4 = 520 (g) Số gam kẹo và bánh Hà mua là:
175 + 520 = 695 ( g)
Đáp số: 695 gam
-HS nhắc lại
- 9 lấy 1 lần bằng 9
Trang 5- Hãy viết phép tính tướng ứng với “9 được lấy 1
lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để nêu số tấm bìa?
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Ghi bảng 9 : 9 = 1, gọi HS đọc
* Tướng tự GVHDHS lập phép tính 18 : 9 = 2 và
các phép tính còn lại
* Học thuộc bảng chia 9:
- YC HS nhìn bảng ĐT bảng chia 9
- Em có nhận xét gì về các SBC, SC và thương
trong bảng chia 9?
- YC HS đọc thuộc bảng chia 9 tại lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Lớp ĐT BC 9
c/Hoạt động 3 : Thực hành:
Bài 1 + Bài 2: Tính nhẩm:( cột 1,2,3 )
- HS K-G làm hết cả bài
- Bài tập YC chúng ta làm gì?
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3:
- GV chia nhóm giao việc
Tóm tắt
Có : 45 kg gạo
Chia đều vào : 9 túi
Mỗi túi : kg gạo?
- GV nhận xét tuyên dương
Bài 4:
-GV hướng dẫn hs làm bài
4/ Củng cố – dặn dò:
-Thu 5 – 7 vở chấm
- 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Đọc
* HS thực hiện theo sự HD của GV để lập bảng chia 9
- HS đọc ĐT
9 : 9 =1 54 : 9 = 6
18 : 9 =2 63 : 9 = 7
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
36 : 9 = 4 81 : 9 = 9
45 : 9 = 5 90 : 9 = 10
- Các phép chia trong bảng chia 9 đều có dạng 1 số chia cho 9
- SBC là dãy số đếm thêm 9 bắt đầu từ 9 -Kết quả là các số tứ 1 đến 10
- Tự học thuộc lòng BC 9
- Thi đọc cá nhân
-Tính nhẩm -HS điền kết quả vào sgk rồi làm miệng lại từng bài
-HS đọc đề bài
-HS làm bài theo nhóm
Bài giải Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5kg
- các nhóm trình bày
- 1 HS đọc bài SGK
-HS làm vở
Bài giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 ( túi) Đáp số: 5 túi
-1 hs lên bảng chữa bài
Trang 6-GV nhận xét, ghi điểm.
-Gọi 1 vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
- GV nhận xét khen ngợi
-Về nhà học thuộc lòng bảng chia
-Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
- Vài hs đọc lại bảng nhân 9
TẬP VIẾT – T14 ÔN CHỮ HOA: K
I/ Mục tiêu:
- Viết hoa chữ hoa K ( 1 dòng ) , Kh ,Y ( 1dòng ) Viết đúng, tên riêng: Yết Kiêu ( 1 dòng )
và câu ứng dụng:Khi đói cùng chung một dạ.
Khi rét cùng chung một lòng bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: Y, K
Tên riêng và câu ứng dụng
III/ Lên lớp:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết
trước
- HS viết bảng từ: Ông Ích Khiêm, ít
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : Y,K
-GV đính chữ mẫu : K, Kh
-GV hỏi HS về độ cao, các nét cấu tạo?
+Nét 1,2 giống chữ I
+Nét 3: gồm 2 nét cơ bản: móc xuôi phải và nét
móc ngược phải nối liền nhau tạo thành 1 vòng
xoắn nhỏ giữa thân chữ
-GV viết mẫu
- HS nộp vở
-1 HS đọc
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS đọc
-HS viết bảng lớp, bảng con
Trang 7- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ
hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Y, K
- HS viết vào bảng con chữ Y, K
c/ HD viết tên riêng và từ ứng dụng:
- Giải thích: Yết Kiêu là một tướng tài thời Trần
Ông có tài bơi lặn rất giỏi Ông đã đục nhiều
thuyền chiến của giặc, lập nhiều chiến công trong
cuộc KC chống giặc Nguyên
-GV viết mẫu:
- QS và nhận xét từ ứng dụng
-Yêu cầu HS viết bảng con
-HDHS viết câu tục ngữ
d/ HD viết câu ứng dụng:
-Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Đây là câu tục ngữ của DT Mường
khuyên con người phải biết đoàn kết, giúp nhau
trong cuộc sống
- Có các chữ hoa: Y, K
- 2 HS nhắc lại
-HS viết bảng con: Y, K.
- HS lắng nghe
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
-HS đọc
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Trang 81’
-GV viết mẫu các chữ: Khi
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
-Yêu cầu HS viết : +1 dòng chữ K
+1 dòng Kh, Y +1 dòng Yết Kiêu +1 lần câu tục ngữ
- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa
- Thu chấm 5- 7 bài
- Nhận xét
4/ Củng cố :
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-GDHS rèn chữ viết đẹp
5/Dặn dò:
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng
-Chuẩn bị bài sau
-HS viết vào vở tập viết theo
HD của GV
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI : T27 TỈNH (THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I Mục tiêu:
Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở dịa phương
Giáo dục hs gắn bó, nơi mình đang sống và yêu quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55
Tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh
III Lên lớp:
TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
1’
4’
30’
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
-GV gọi hs lên bảng TLCH:
+Sau giờ học mệt mỏi các em thướng
làm gì?
+Em hãy kể tên 1 số TC dễ gây nguy
hiểm
-GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Tỉnh thành phố nơi bạn đang
sống
-Hát
-Không chơi các trò chơi nguy hiểm
-1 vài hs
-Các em thường giải trí bằng cách chơi 1 số TC -Bắn súng cao su, đánh quay, ném nhau,
- HS nhắc tựa bài
Trang 9GV gtb + ghi bảng tựa bài.
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
*Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ
quan hành chính cấp tỉnh
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-GV chia mỗi nhóm 6 nhóm hs và yêu
cầu hs quan sát hình trang 52, 53, 54 và
nói về những gì mà các em quan sát
được (Gợi ý: Kể tên những cơ quan
hành chính, văn hóa, gd, y tế cấp tỉnh có
trong hình , )
Bước 2:
-GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ
quan: hành chính, văn hóa, gd, để
điều hành công việc, phục vụ đời sống
vật chất, tinh thần và sức khỏe nhân
dân
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò
nhiệm vụ của các cơ quan
-YC HS chia thành 2 nhóm
-Phát cho mỗi cặp 1 phiếu BT, thảo luận
hoàn thành phiếu trong 5 phút
-HS làm việc theo y/c của GV
-HS các nhóm lên trình bày (mỗi nhóm kể 1 vài cơ quan )
-2 HS lập thành nhóm cặp đôi
-Các cặp thảo luận hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy nối các cơ quan, công sở với chức năng nhiệm vụ tương ứng
1.Trụ sở UBND a Truyền, phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
3 Bưu điện c Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử
5 Trường học e Sản xuất các sản phẩm phục vụ cho con người
7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân
8 Xí nghiệp i Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh
9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của một tỉnh, TP
-Sau thời gian 5 phút GV chuẩn bị các
bảng từ ghi tên các cơ quan và chức năng
nhiệm vụ
-Đại diện HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
Trang 10-GV chốt: GV tuyên bố kết quả: 1-k; 2-h;
3-d; 4-b; 5-9; 6-a; 7-c; 8-e; 9-I; 10-l
-Hỏi các cặp thảo luận có đúng KQ như
trên bảng không và tuyên dương
Liên hệ: Ở địa phương ta:
*Cơ quan giúp đảm bảo thông tin liên lạc
*Cơ Q khám chữa bệnh
*Nơi vui chơi, giải trí
*Nơi buôn bán
4./ Củng cố – dặn dò:
-Hỏi lại nội dung bài
-Nhận xét giờ học
-HS tự sửa bài
-HS trtả lời:
-Bưu điện
-Bệnh viện
-Công viên
-Chợ
-Vài HS trả lời theo YC của GV
ĐẠO ĐỨC – T14 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG(T1)
I/.Mục tiêu :
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp vớ khả năng
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ và em
Tranh ở HĐ 2 + Phiếu giao việc cho các nhóm ở HĐ 3
III/ Lên lớp:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
30’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi hs lên bảng TLCH:
+ Vì sao chúng ta phải tích cực tham gia việc
lớp, việc trường?
-Nhận xét tuyên dương
3/ Bài mới: quan tâm giúp đỡ hàng xóm , láng
giềng ( T 1 )
a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp cho
các em biết như thế nào là quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm láng giềng
GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị Thuỷ và
em
* Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
-Hát
-Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
-2 – 3 hs lên bảng TLCH
+ Vì tham gia việc lớp , việc trường là bổn phận và trách nhiệm của mỗi học sinh
-HS nhắc lại
Trang 11* Cách tiến hành:
-GV kể chuyện cho cả lớp nghe
- HS đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ
?
+Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thuỷ?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
Kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn
nạn Những lúc đó rất cần sự thông cảm, giúp
đỡ của những người xung quanh Vì vậy, không
chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc
làm vừa sức mình
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các hành
vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
* Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 6 nhóm, giao cho mỗi nhóm
1 tranh y/c thảo luận về nội dung tranh và đặt
tên cho tranh
-GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn
các bạn đá bóng trong tranh 2 là làm ồn, ảnh
hưởng đến làng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình
trước những ý kiến, quan niệm có liên quan đến
việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
* Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và YC các nhóm thảo luận bày
tỏ thái độ của các em đối với các quan niệm có
liên quan đến nội dung bài học
a/ Hàng xóm tắt lửa, tối đèn có nhau
b/ Đèn nhà ai, nhà nấy rạng
c/ Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng là
-HS theo dõi
-HS trả lời nhiều ý kiến
+Bé Viên, chị Thuỷ, mẹ của bé Viên
+ Vì bé Viên còn nhỏ mà không ai trông nom,
vì mẹ bé Viên đi làm bé Viên ở nhà có một mình,
+Làm chong chóng, dạy chữ, +Vì Thuỷ trông giúp bé Viên,
+Cần quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng + Vì hàng xóm láng giềng tối lử tắy đèn có nhau
- Lắng nghe và ghi nhớ
-Thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
-HS thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
-6 nhóm thảo luận và đánh dấu + vào ô trống phù hợp
- Đúng
- Sai
- Đúng