1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án các môn lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 12 (buổi sáng)

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 189,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu - HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình - Nhận thấy kết quả của mình trong tuần - GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động II Nội dung sinh hoạt 1 GV nhận xét u đi[r]

Trang 1

TUẦN 12 Ngày soạn: 30/10/2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 31/10/2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 34+35: NẮNG PHƯƠNG NAM

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

- Bước đầu diễn tả được giọng nhân vật trong bài ; phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu được tình cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc

B Kể chyuện.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt

* Giáo dục học sinh ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong Sgk

- Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn

III Các hoạt động dạy học :

A KTBC: - Đọc bài chõ bánh khúc của dì tôi ( 2 HS )

- Vì sao tác giải không quên được mùi vị của chiếc bánh khúc của quê hương ?

-> GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

Tập đọc

1 GTB : ghiđầu bài

2 Luyện đọc :

- GV HD HS cách đọc

b GV HD luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

+ đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- GVHD ngắt nghỉ 1 số câu văn dài - HS chú ý nghe

- HS đọc từng đoạn trước lớp

- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3

- 1 HS đọc cả bài -> HS nhận xét

3 Tìm hiểu bài :

- Truyện có những bạn nhỏ nào ? - Uyên, Huê, Phương, Vân

- Uyên và các bạn đi dâu, vào dịp nào ? - Uyên và các bạn đi chợ hoa, vào ngày

28 tết

- Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước

điều gì ?

- Gửi cho Vân được ít nắng phương nam

Trang 2

- Phương nghĩ ra sáng kiến gì ? - Gửi cho vân ở miền Bắc 1 cành hoa

mai

- Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà

tết cho Vân ?

- HS nêu theo ý hiểu

- Chọn một tên khác cho truyện - HS tự chọn theo ý mình

4 Luyện đọc lại:

- GV yêu cầu HS chia nhóm - HS chia nhóm ( 1 nhóm 4 HS ) tự

phân vai

- GV gọi HS đọc bài - 2 – 3 nhóm thi đọc toàn truyện theo

vai -> cả lớp nhận xét bình chọn -> GV nhận xét

Kể chuyện :

1 GV Nêu nhiệm vụ.

2 HD kể từng đoạn của câu chuyện.

- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV mở bảng phụ đã việt tóm tắt mỗi đoạn - 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1

- GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng cặp HS kể

- GV gọi HS thi kể - 3 HS tiếp lối nhau thi kể 3 đoạn của

câu chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm

C Củng cố dặn dò:

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

TOÁN TIẾT 56: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Biết bài giải toán co phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện " gấp lên ", "giảm đi" một số lần

II Đồ dung dạy học

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC : - 2 HS lên bảng làm bài tập 2

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Hoạt động 1 : Bài tập

a Bài tập 1: * Củng cố vềnhân số có 3

chữ số với số có 1 chữ số

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm vào Sgk - HS làm vào Sgk – nêu miệng kết quả

Trang 3

Thừa số 423 210 105 241 170 Thừa số 2 3 8 4 5 Tích 846 630 840 964 850 -> GV nhận xét

b Bài tập 2 : * Củng cố về tìm số bị

chia

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con

x : 3 = 212 x : 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141 x 5

x = 636 x = 705 -> GV sả sai sau mỗi lần giơ bảng

c Bài tập 3 : * Củng cố về giải toán đơn

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm Bài giải :

4 hộp như thế có số kẹo là :

120 x 4 = 480 ( cái ) Đáp số : 480 cái kẹo -> GV nhận xét

d Bài tập 4: * Củng cố giải toán đơn

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập

Bài giải :

Số lít dầu trong 3 thùng là :

- GV theo dõi HS làm bài 125 x 3 = 375 ( lít )

Đáp số : 375 lít dầu -> GV nhận xét sửa sai cho HS

C Củng cố dặn dò :

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

Ngày soạn: 30/10/2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 01/11/2011

TẬP ĐỌC TIẾT 36: CẢNH ĐẸP NON SÔNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc gắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ

- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta,

từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước

* HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh , ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong câu ca dao

Trang 4

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC : - Kể lại chuyện : Nắng phương nam ( 3 HS )

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? -> HS + GV nhận xét

B Bàimới :

1 GTB : ghi đầu bài

2 Luyện đọc :

a GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe

- GV HD cách đọc

b GV HD HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

+ Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ + Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD HD cách ngắt nghỉ hơi đúng

giữa các dòng thơ

- HS chú ý nghe

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- GV gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ mới

+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn trong nhóm

+ Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

3 Tìm hiểu bài :

- Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng Đó là

những vùng nào ?

- Lạng Sơn Hà Nội, Nghệ An, Hà n

Tĩnh Long An, Tiền Giang …

GV : 6 câu cao dao về cảnh đẹp của ba

miền Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta

- Mỗi vùng có cảnh đẹp gì ? - HS tự nêu

- Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho

non sông ta ngày càng đẹp hơn ?

- Cha ông ta bao đời nay đã gây dựng nên đất nươc này , giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn

4 Học thuộc lòng:

- GV HD cách đọc - HS đọc theo dãy, bàn, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng 6 câu cao dao (4 –

5 học sinh )

- GV nhân xét ghi điểm - HS nhận xét , bình chọn bạn đọc hay,

thuộc nhất

C Củng cố dặn dò:

- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì ? - 1 HS

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 5

TOÁN TIẾT 57: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ

I Mục tiêu:

- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học :

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC : - Muốn gấp 1số lên nhiều lần ta làm như thế nào ? ( 2 HS )

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán

* HS nắm được cách so sánh số ớn gấp mấy lần số bé

- GV phân tích bài toán và vẽ sơ đồ

minh hoạ

- Vài HS nhắc lại

6 cm

A B - HS quan sát

2cm

C D

2 cm

+ Đoạn thẳng Ab dài gấp mấy lần đoạn

thẳng CD ?

- Dài gấp 3 lần

+ Em làm thế nào để biết đoạn thẳng

AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD ?

-> Thực hiện phép tính chia : 6 : 2 = 3

- GV gọi HS lên giải - 1 HS lên giải

Baig giải :

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài doạn thẳng CD số lần là :

6 : 2 = 3 ( lần ) Đáp số : 3 lần

- GV : Bài toán trên được gọi là bài

toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- Vởy hki muốn so sánh gấp mấy lần số

bé ta làm thế nào ?

-> Ta lấy số lớn chia cho số bé

- Nhiều HS nhắc lại

2 Hoạt động 2: Thực hành

a Bài 1+ 2 + 3: củng cố về cách so

sánh số lớn gấp mấy lần số bé

* Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV HD HS làm bài - HS làm bài vào vở

+ Bước 1: Chúng ta phải làm gì? -> đếm số hình tròn màu xanh, trắng + Bước 2 : Làm gì ? -> So sánh bằng cách thực hiện phép

chia Bài giải :

- GV theo dõi HS làm bài a 6 : 2 = 3 lần

b 6 : 3 = 2 lần

c 16 : 4 = 4 lần

Trang 6

- GV nhận xét sửa sai

* Bài 2 : GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- Muốn so sánh số 20 gấp mấy lần số 5

ta thực hiện phép tính nào ?

- Phép tính chia : 20 : 5 = 4 ( lần )

- HS giải vào vở + 1 HS lên bảng

- GV theo dõi HS làm bài Bài giải :

Số cây cam gấp số cây cau số lần là :

20 : 5 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

* Bài 3 : - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GVHDHS làm bài tương tự như bài

tập2

- HS làm bài vào vở

Bài giải : Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là :

42 : 6 = 7 ( lần )

- GV theo dõi HS làm Đáp số : 7 lần

- GV gọi HS nhận xét

-> GV nhận xét sửa sai

b Bài 4: * Củng cố về tính chu vi

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

+ Hãy nêu cách tính chu vi đã học ở lớp 2 - 2 HS nêu

- HS làm vào vở – 1 HS lên giải Bài giải :

- GV gọi HS lên bảng làm a Chu vi hình vuông MNPQ là :

3 x 4 = 12 ( cm )

- GV gọi HS nhận xét b Chu vi hình tứ giác ABCD là :

-> GV nhận xét 3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm )

C Củng cố dặn dò :

- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số

bé ta làm thế nào?

- 2 HS nêu

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) TIẾT 23: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG

I Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần khó, dễ lẫn ( oc / ooc ); giải đúng câu đố, viết đúng 1số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ( trâu, trầu, trấu )

* HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có

ý thức BVMT

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viét sẵn bài tập 2

Trang 7

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC : - GV đọc : trời xanh, dòng sữa, ánh sáng, ( 2 HS viết bảng )

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới :

1 GTB: ghi đầu bài.

2 HDHS viết chính tả.

a HD HS chuẩn bị :

- GV đọc toàn bài 1 lượt - HS chú ý nghe

- GV HD nắm ND bài và cách trình bày

+ Tác giải tả những hình ảnh và âm

thanh nào trên Sông Hương ?

-> Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước …

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa ? vì sao?

- HS nêu

- GV đọc các tiếng khó : lạ lùng, nghi

ngút, tre trúc …

- HS luyện viết vào bảng con

-> GV theo dõi sửa sai cho HS

- GV theo dõi uốn nắm cho HS

c Chấm chữa bài :

- GV đọc lại bài viết - HS dùng bút chì và đổi vở soát lỗi

- GV thu vở chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

3 HD làm bài tập :

a Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào nháp

- GV gọi 2 HS lên bảng làm - 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả

-> cả lớp nhận xét -> GV nhận xét bài đúng

Con sóc, quần soóc, cẩu móc hàng, xe

rơ - moóc

b Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm việc cá nhân

- GV gọi HS giải câu đố - Vài HS giải câu đố

-> HS nhận xét -> GV nhận xét

C Củng cố dặn dò :

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Trang 8

Ngày soạn: 30/10/2011

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02/11/2011

TOÁN TIẾT 58: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện gấp 1số lên nhiều lần và vận dụng giải toán có lời văn

II Đồ dung dạy học

- phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: - Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào ? ( 1 HS )

- HS + GV nhận xét

B Bài mới: GTB : ghi đầu bài

1 Hoạt động 1: Bài tập

a Bài 1 + 2 +3 : Củng cố về gấp 1số lên nhiều lần

* Bài 1 ( 58 )

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm vào nháp rồi trả lời

- GV gọi HS nêu miệng BT 18 : 6 = 3 lần ; 18m dài gấp 3 lần 6m

35 : 5 = 7 lần ; 35 kg nặng gấp 7 lần 5 Kg

-> GV nhận xét -> HS nhận xét

* Bài 2( 58 )

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV cho HS làm vào nháp - HS làm vào nháp – chữa bài

- GV gọi HS đọc bài làm Bài giải :

Số con bò gấp số con trâu số lần là :

20 : 4 = 5 ( lần ) Đáp số : 5 lần -> GV nhận xét sửa sai

* Bài 3:

- GV goiJ HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV gọi HS phân tích bài toán

+ Bài toán làm theo mâý bước ? - 2 bước

+ Bước 1 : tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thu hoặc ở thửa

ruộng thứ 2 + Bước 2 : tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thuhoặch ở hai thửa

ruộng

- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở – 1 HS lên bảng làm 1HS làm bảng lớp Bài giải :

Số kg cà chua thu hoặch ở thửa ruộng thứ hai là :

127 x 3 = 318 ( kg )

Cả hai thửa ruộng thu hoặch được là :

127 + 381 = 508 (kg ) Đáp số : 508 kg

Trang 9

-> GV nhận xét

* Bài 4: * Ôn tập và phân biệt so sánh số

lớn hơn số bé gấp và gấp mấy lần số bé

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

+ Muốn so sánh số lớn hơn số bé bao

nhiêu đơn vị ta làm như thế nào ?

- Làm phép tính trừ

+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số

bé ta làm như thế nào ?

- Làm phép tính nhân

- GV yêu cầu HS làm vào Sgk - HS làm bài vào Sgk

Số lớn hơn bé bao nhiêu đơn vị 25 36 35 63

- GV gọi HS nêu kết quả - Vài hS nêu kết quả

- HS nhận xét -> GV nhận xét

C Củng cố dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài - 1 HS

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 12: ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI , SO SÁNH

I Mục tiêu :

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ

- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động

- Chọn được những từ ngữ thích hợp để nghép thành câu

II Đồ dung dạy học

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC : - Làm lại bài tập 2 ( tiết TLV tuần 11 ) 2 HS

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới :

1 GTB : Ghi đầu bài

2 HD HS làm bài tập :

a Bài tập 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu

- HS làm nháp + 1 HS lên bảng làm -> GV nhẩn mạnh : đây là 1 cách so

sánh mới, cách so sánh này giúp ta cảm

nhận được hoạt động của những chú gà

con thật ngộ nghĩnh

+ Câu thơ có hình ảnh so sánh là : Chạy như lăn tròn

b Bài tập 2 :

- GV gọiHS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

Trang 10

- GV yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm đoạn trích – là bài cá

nhân

- GV gọi HS nêu kết quả - HS đọc bài làm -> HS khác nhận xét -> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Con vật , con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động

a Con trâu đen ( chân ) đi Như đập đất

b Tàu cau Vươn Như ( tay ) vẫy

c Xuồng con - Đậu ( quanh thuyền

lớn )

- Húc húc vào mạn thyuền mẹ

Như Như

Nằm quanh bụng mẹ Đòi ( bú tí )

c Bài tập 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm nhẩm dùng thước nối từ cột A sanh cột B

- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu - 3 HS lên bảng làm bài

-> HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - 3 – 4 HS đọc lời giải đúng

- HS viết vào vở câu văn ghép được

VD : A B

- Những ruộng lúa cấy sớm Huơ vòi chào khán giả

- Những chú voi thắng cuộc Đã trổ lông

3 Củng cố dặn dò :

- Nêu lại ND bài ? ( 1 HS )

- về nhà học bài chuẩn bị bài sau

_

Ngày soạn: 30/10/2011

Ngày giảng: Thứ năm ngày 03/11/2011

TOÁN TIẾT 59: BẢNG CHIA 8

A Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia)

B Đồ dùng dạy học:

- Các tấm biểu, mỗi tấm có 8 chấm tròn

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: Đọc lại bảng nhân 8 (3 HS)

HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng chia 8

* HS lập được bảng chia 8 và học thuộc lòng bảng chia 8

+ GV yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có 8 - HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn

Trang 11

chấm tròn -> 8 lấy 1 bằng 8

+ 8 lấy 1 lần còn mấy?

GV viết 8 x 1 = 8

+ Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm,

mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy

nhóm

- Được 1 nhóm

-> GV nêu 8 chia 8 được 1

GV viết: 8 : 8 = 1 -> HS đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS)

- GV cho học sinh lấy 2 tấm nữa, mỗi

tấm có 8 chấm tròn

- HS lấy 2 tấm nữa

+ 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?

GV viết: 8 x 2 = 16

-> 8 lấy 2 lần bằng 16

+ Lấy 16 chấm tròn chia thành các

nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì

được mấy nhóm?

GV nêu: 16 chia 8 được 2

GV viết: 16 : 8 = 2

-> 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm

-> Nhiều HS đọc

- GV gọi HS nêu công thức nhân 8 rồi

HS tự lập công thức chia 8

-> HS tự lập phép tính còn lại

- GV tổ chức cho HS học thuộc bẳng

chia 8

- HS đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 8

-> HS nhận xét

- > GV nhận xét

c Bài 3 + 4: Củng cố về bảng chia 8 và

giải toán có lời văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS giải vào vở

-> GV nhận xét Chiều dài của mỗi mảnh vải là

32 : 8 = 4 (m) Đ/S: 4m vải

* Bài 4 (59): GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu - HS giải vào vở

Giải

Số mảnh vải cắt được là

32 : 8 = 4 (mảnh) Đ/S: 4 mảnh vải -> GV nhận xét

III: Củng cố dặn dò

- Đọc lại bảng chia 8 (2 HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

_

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w