Mục tiêu - HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình - Nhận thấy kết quả của mình trong tuần - GDHS có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động II Nội dung sinh hoạt 1 GV nhận xét u đi[r]
Trang 1TUẦN 12 Ngày soạn: 30/10/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 31/10/2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TIẾT 34+35: NẮNG PHƯƠNG NAM
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Bước đầu diễn tả được giọng nhân vật trong bài ; phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu được tình cảm nhận được tình bạn đẹp đẽ, thân thiết, gắn bó, giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc
B Kể chyuện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tóm tắt
* Giáo dục học sinh ý thức yêu quý cảnh quan môi trường của quê hương miền Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong Sgk
- Bảng phụ ghi tóm tắt từng đoạn
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC: - Đọc bài chõ bánh khúc của dì tôi ( 2 HS )
- Vì sao tác giải không quên được mùi vị của chiếc bánh khúc của quê hương ?
-> GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
Tập đọc
1 GTB : ghiđầu bài
2 Luyện đọc :
- GV HD HS cách đọc
b GV HD luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+ Đọc từng đoạn trước lớp
- GVHD ngắt nghỉ 1 số câu văn dài - HS chú ý nghe
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- 1 HS đọc cả bài -> HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài :
- Truyện có những bạn nhỏ nào ? - Uyên, Huê, Phương, Vân
- Uyên và các bạn đi dâu, vào dịp nào ? - Uyên và các bạn đi chợ hoa, vào ngày
28 tết
- Nghe đọc thư Vân, các bạn mong ước
điều gì ?
- Gửi cho Vân được ít nắng phương nam
Trang 2- Phương nghĩ ra sáng kiến gì ? - Gửi cho vân ở miền Bắc 1 cành hoa
mai
- Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà
tết cho Vân ?
- HS nêu theo ý hiểu
- Chọn một tên khác cho truyện - HS tự chọn theo ý mình
4 Luyện đọc lại:
- GV yêu cầu HS chia nhóm - HS chia nhóm ( 1 nhóm 4 HS ) tự
phân vai
- GV gọi HS đọc bài - 2 – 3 nhóm thi đọc toàn truyện theo
vai -> cả lớp nhận xét bình chọn -> GV nhận xét
Kể chuyện :
1 GV Nêu nhiệm vụ.
2 HD kể từng đoạn của câu chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mở bảng phụ đã việt tóm tắt mỗi đoạn - 1 HS nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1
- GV yêu cầu HS kể theo cặp - Từng cặp HS kể
- GV gọi HS thi kể - 3 HS tiếp lối nhau thi kể 3 đoạn của
câu chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm
C Củng cố dặn dò:
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
TOÁN TIẾT 56: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết bài giải toán co phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện " gấp lên ", "giảm đi" một số lần
II Đồ dung dạy học
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : - 2 HS lên bảng làm bài tập 2
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Bài tập
a Bài tập 1: * Củng cố vềnhân số có 3
chữ số với số có 1 chữ số
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào Sgk - HS làm vào Sgk – nêu miệng kết quả
Trang 3Thừa số 423 210 105 241 170 Thừa số 2 3 8 4 5 Tích 846 630 840 964 850 -> GV nhận xét
b Bài tập 2 : * Củng cố về tìm số bị
chia
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con
x : 3 = 212 x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705 -> GV sả sai sau mỗi lần giơ bảng
c Bài tập 3 : * Củng cố về giải toán đơn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS đọc bài làm Bài giải :
4 hộp như thế có số kẹo là :
120 x 4 = 480 ( cái ) Đáp số : 480 cái kẹo -> GV nhận xét
d Bài tập 4: * Củng cố giải toán đơn
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
Bài giải :
Số lít dầu trong 3 thùng là :
- GV theo dõi HS làm bài 125 x 3 = 375 ( lít )
Đáp số : 375 lít dầu -> GV nhận xét sửa sai cho HS
C Củng cố dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Ngày soạn: 30/10/2011
Ngày giảng: Thứ ba ngày 01/11/2011
TẬP ĐỌC TIẾT 36: CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc gắt nhịp đúng giữa các dòng thơ lục bát, thơ 7 chữ
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các miền trên đất nước ta,
từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước
* HS thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh , ảnh về cảnh đẹp được nói đến trong câu ca dao
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : - Kể lại chuyện : Nắng phương nam ( 3 HS )
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? -> HS + GV nhận xét
B Bàimới :
1 GTB : ghi đầu bài
2 Luyện đọc :
a GV đọc diễn cảm bài thơ - HS chú ý nghe
- GV HD cách đọc
b GV HD HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ + Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD HD cách ngắt nghỉ hơi đúng
giữa các dòng thơ
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- GV gọi HS giải nghĩa từ mới - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn trong nhóm
+ Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
3 Tìm hiểu bài :
- Mỗi câu ca dao nói đến 1 vùng Đó là
những vùng nào ?
- Lạng Sơn Hà Nội, Nghệ An, Hà n
Tĩnh Long An, Tiền Giang …
GV : 6 câu cao dao về cảnh đẹp của ba
miền Bắc, Trung, Nam trên đất nước ta
- Mỗi vùng có cảnh đẹp gì ? - HS tự nêu
- Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho
non sông ta ngày càng đẹp hơn ?
- Cha ông ta bao đời nay đã gây dựng nên đất nươc này , giữ gìn tô điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp hơn
4 Học thuộc lòng:
- GV HD cách đọc - HS đọc theo dãy, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc học thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng 6 câu cao dao (4 –
5 học sinh )
- GV nhân xét ghi điểm - HS nhận xét , bình chọn bạn đọc hay,
thuộc nhất
C Củng cố dặn dò:
- Bài vừa học giúp em hiểu điều gì ? - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 5TOÁN TIẾT 57: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh hoạ ở bài học :
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : - Muốn gấp 1số lên nhiều lần ta làm như thế nào ? ( 2 HS )
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài toán
* HS nắm được cách so sánh số ớn gấp mấy lần số bé
- GV phân tích bài toán và vẽ sơ đồ
minh hoạ
- Vài HS nhắc lại
6 cm
A B - HS quan sát
2cm
C D
2 cm
+ Đoạn thẳng Ab dài gấp mấy lần đoạn
thẳng CD ?
- Dài gấp 3 lần
+ Em làm thế nào để biết đoạn thẳng
AB dài gấp 3 lần đoạn thẳng CD ?
-> Thực hiện phép tính chia : 6 : 2 = 3
- GV gọi HS lên giải - 1 HS lên giải
Baig giải :
Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài doạn thẳng CD số lần là :
6 : 2 = 3 ( lần ) Đáp số : 3 lần
- GV : Bài toán trên được gọi là bài
toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Vởy hki muốn so sánh gấp mấy lần số
bé ta làm thế nào ?
-> Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Nhiều HS nhắc lại
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1+ 2 + 3: củng cố về cách so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé
* Bài 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV HD HS làm bài - HS làm bài vào vở
+ Bước 1: Chúng ta phải làm gì? -> đếm số hình tròn màu xanh, trắng + Bước 2 : Làm gì ? -> So sánh bằng cách thực hiện phép
chia Bài giải :
- GV theo dõi HS làm bài a 6 : 2 = 3 lần
b 6 : 3 = 2 lần
c 16 : 4 = 4 lần
Trang 6- GV nhận xét sửa sai
* Bài 2 : GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Muốn so sánh số 20 gấp mấy lần số 5
ta thực hiện phép tính nào ?
- Phép tính chia : 20 : 5 = 4 ( lần )
- HS giải vào vở + 1 HS lên bảng
- GV theo dõi HS làm bài Bài giải :
Số cây cam gấp số cây cau số lần là :
20 : 5 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 3 : - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GVHDHS làm bài tương tự như bài
tập2
- HS làm bài vào vở
Bài giải : Con lợn cân nặng gấp con ngỗng số lần là :
42 : 6 = 7 ( lần )
- GV theo dõi HS làm Đáp số : 7 lần
- GV gọi HS nhận xét
-> GV nhận xét sửa sai
b Bài 4: * Củng cố về tính chu vi
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
+ Hãy nêu cách tính chu vi đã học ở lớp 2 - 2 HS nêu
- HS làm vào vở – 1 HS lên giải Bài giải :
- GV gọi HS lên bảng làm a Chu vi hình vuông MNPQ là :
3 x 4 = 12 ( cm )
- GV gọi HS nhận xét b Chu vi hình tứ giác ABCD là :
-> GV nhận xét 3 + 4 + 5 + 6 = 18 ( cm )
C Củng cố dặn dò :
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm thế nào?
- 2 HS nêu
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) TIẾT 23: CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần khó, dễ lẫn ( oc / ooc ); giải đúng câu đố, viết đúng 1số tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ( trâu, trầu, trấu )
* HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có
ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viét sẵn bài tập 2
Trang 7III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : - GV đọc : trời xanh, dòng sữa, ánh sáng, ( 2 HS viết bảng )
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 GTB: ghi đầu bài.
2 HDHS viết chính tả.
a HD HS chuẩn bị :
- GV đọc toàn bài 1 lượt - HS chú ý nghe
- GV HD nắm ND bài và cách trình bày
+ Tác giải tả những hình ảnh và âm
thanh nào trên Sông Hương ?
-> Khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước …
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? vì sao?
- HS nêu
- GV đọc các tiếng khó : lạ lùng, nghi
ngút, tre trúc …
- HS luyện viết vào bảng con
-> GV theo dõi sửa sai cho HS
- GV theo dõi uốn nắm cho HS
c Chấm chữa bài :
- GV đọc lại bài viết - HS dùng bút chì và đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 HD làm bài tập :
a Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào nháp
- GV gọi 2 HS lên bảng làm - 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả
-> cả lớp nhận xét -> GV nhận xét bài đúng
Con sóc, quần soóc, cẩu móc hàng, xe
rơ - moóc
b Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm việc cá nhân
- GV gọi HS giải câu đố - Vài HS giải câu đố
-> HS nhận xét -> GV nhận xét
C Củng cố dặn dò :
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 8Ngày soạn: 30/10/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 02/11/2011
TOÁN TIẾT 58: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện gấp 1số lên nhiều lần và vận dụng giải toán có lời văn
II Đồ dung dạy học
- phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta làm như thế nào ? ( 1 HS )
- HS + GV nhận xét
B Bài mới: GTB : ghi đầu bài
1 Hoạt động 1: Bài tập
a Bài 1 + 2 +3 : Củng cố về gấp 1số lên nhiều lần
* Bài 1 ( 58 )
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vào nháp rồi trả lời
- GV gọi HS nêu miệng BT 18 : 6 = 3 lần ; 18m dài gấp 3 lần 6m
35 : 5 = 7 lần ; 35 kg nặng gấp 7 lần 5 Kg
-> GV nhận xét -> HS nhận xét
* Bài 2( 58 )
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV cho HS làm vào nháp - HS làm vào nháp – chữa bài
- GV gọi HS đọc bài làm Bài giải :
Số con bò gấp số con trâu số lần là :
20 : 4 = 5 ( lần ) Đáp số : 5 lần -> GV nhận xét sửa sai
* Bài 3:
- GV goiJ HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS phân tích bài toán
+ Bài toán làm theo mâý bước ? - 2 bước
+ Bước 1 : tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thu hoặc ở thửa
ruộng thứ 2 + Bước 2 : tìm gì ? - Tìm số kg cà chua thuhoặch ở hai thửa
ruộng
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở – 1 HS lên bảng làm 1HS làm bảng lớp Bài giải :
Số kg cà chua thu hoặch ở thửa ruộng thứ hai là :
127 x 3 = 318 ( kg )
Cả hai thửa ruộng thu hoặch được là :
127 + 381 = 508 (kg ) Đáp số : 508 kg
Trang 9-> GV nhận xét
* Bài 4: * Ôn tập và phân biệt so sánh số
lớn hơn số bé gấp và gấp mấy lần số bé
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
+ Muốn so sánh số lớn hơn số bé bao
nhiêu đơn vị ta làm như thế nào ?
- Làm phép tính trừ
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm như thế nào ?
- Làm phép tính nhân
- GV yêu cầu HS làm vào Sgk - HS làm bài vào Sgk
Số lớn hơn bé bao nhiêu đơn vị 25 36 35 63
- GV gọi HS nêu kết quả - Vài hS nêu kết quả
- HS nhận xét -> GV nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài - 1 HS
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 12: ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI , SO SÁNH
I Mục tiêu :
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ
- Biết thêm một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để nghép thành câu
II Đồ dung dạy học
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC : - Làm lại bài tập 2 ( tiết TLV tuần 11 ) 2 HS
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 GTB : Ghi đầu bài
2 HD HS làm bài tập :
a Bài tập 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu
- HS làm nháp + 1 HS lên bảng làm -> GV nhẩn mạnh : đây là 1 cách so
sánh mới, cách so sánh này giúp ta cảm
nhận được hoạt động của những chú gà
con thật ngộ nghĩnh
+ Câu thơ có hình ảnh so sánh là : Chạy như lăn tròn
b Bài tập 2 :
- GV gọiHS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
Trang 10- GV yêu cầu HS làm bài - HS đọc thầm đoạn trích – là bài cá
nhân
- GV gọi HS nêu kết quả - HS đọc bài làm -> HS khác nhận xét -> GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Con vật , con vật Hoạt động Từ so sánh Hoạt động
a Con trâu đen ( chân ) đi Như đập đất
b Tàu cau Vươn Như ( tay ) vẫy
c Xuồng con - Đậu ( quanh thuyền
lớn )
- Húc húc vào mạn thyuền mẹ
Như Như
Nằm quanh bụng mẹ Đòi ( bú tí )
c Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm nhẩm dùng thước nối từ cột A sanh cột B
- GV dán lên bảng 3 tờ phiếu - 3 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét -> GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - 3 – 4 HS đọc lời giải đúng
- HS viết vào vở câu văn ghép được
VD : A B
- Những ruộng lúa cấy sớm Huơ vòi chào khán giả
- Những chú voi thắng cuộc Đã trổ lông
3 Củng cố dặn dò :
- Nêu lại ND bài ? ( 1 HS )
- về nhà học bài chuẩn bị bài sau
_
Ngày soạn: 30/10/2011
Ngày giảng: Thứ năm ngày 03/11/2011
TOÁN TIẾT 59: BẢNG CHIA 8
A Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia)
B Đồ dùng dạy học:
- Các tấm biểu, mỗi tấm có 8 chấm tròn
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: Đọc lại bảng nhân 8 (3 HS)
HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng chia 8
* HS lập được bảng chia 8 và học thuộc lòng bảng chia 8
+ GV yêu cầu HS lấy 1 tấm bìa có 8 - HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn
Trang 11chấm tròn -> 8 lấy 1 bằng 8
+ 8 lấy 1 lần còn mấy?
GV viết 8 x 1 = 8
+ Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm,
mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy
nhóm
- Được 1 nhóm
-> GV nêu 8 chia 8 được 1
GV viết: 8 : 8 = 1 -> HS đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS)
- GV cho học sinh lấy 2 tấm nữa, mỗi
tấm có 8 chấm tròn
- HS lấy 2 tấm nữa
+ 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?
GV viết: 8 x 2 = 16
-> 8 lấy 2 lần bằng 16
+ Lấy 16 chấm tròn chia thành các
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
GV nêu: 16 chia 8 được 2
GV viết: 16 : 8 = 2
-> 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm
-> Nhiều HS đọc
- GV gọi HS nêu công thức nhân 8 rồi
HS tự lập công thức chia 8
-> HS tự lập phép tính còn lại
- GV tổ chức cho HS học thuộc bẳng
chia 8
- HS đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 8
-> HS nhận xét
- > GV nhận xét
c Bài 3 + 4: Củng cố về bảng chia 8 và
giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm vào vở - HS giải vào vở
-> GV nhận xét Chiều dài của mỗi mảnh vải là
32 : 8 = 4 (m) Đ/S: 4m vải
* Bài 4 (59): GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu - HS giải vào vở
Giải
Số mảnh vải cắt được là
32 : 8 = 4 (mảnh) Đ/S: 4 mảnh vải -> GV nhận xét
III: Củng cố dặn dò
- Đọc lại bảng chia 8 (2 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
_