Kiến thức : HS hiểu được tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử.. Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp b[r]
Trang 1Tuần 2 Ngày soạn :
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS hiểu được tập hợp có thể có 1 phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử,
cũng có thể không có phần tử Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau Biết sử dụng các kí hiệu , Ø
2 Kỹ năng : Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ,
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết một vài tập hợp con của một tập hợp.
II Chuẩn bị :
GV : Sgk, giáo án, phấn, thước, bảng phụ.
HS : Đọc trước bài ở nhà, ôn lại kiến thức cũ.
III Hoạt động trên lớp :
TG Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung
7’
8’
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS 1 : Đọc số La Mã XXVI,
XXIX Viết số La Mã 15, 28
-HS 2 : Dùng ba chữ số 0; 3; 4
viết tất cả các số có 3 chữ số
2 Dạy bài mới :
-Nêu VD như SGK : Cho các
tâïp hợp A = 5
B = x, y
C = 1; 2; 3; … ;100
N = 0; 1; 2; 3;…
-Mỗi tập hợp trên có bao
nhiêu phần tử ?
-Yêu cầu hs làm ?1
-Yêu cầu hs làm ?2
-Nếu gọi tập hợp A các số tự
nhiên x mà x + 5 = 2 thì tập
hợp A không có phần tử nào
Ta gọi tập hợp A là tập hợp
rỗng
Kí hiệu : Ø
-Vậy một tập hợp có thể có
bao nhiêu phần tử ?
-HS1 : 26; 29
Viết XV, XXVIII -HS 2 : 340; 304; 430; 403
-Tập hợp A có 1 phần tử, tập hợp B có 2 phần tử, tập hợp C có 100 phần tử, tập hợp N có vô số phần tử
-Tập hợp D có 1 phần tử, tập hợp E có 2 phần tử, tập hợp H có 11 phần tử
-Không có số x nào mà x + 5 = 2
-Một tập hợp có thể có thể có 1 ptử, nhiều ptử, có vô số ptử
§ 4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
1 Số phần tử của một tập hợp :
Tâïp hợp A = 5 có 1 phần
tử
B = x, y có 2 phần tử.
C = 1; 2; 3; … ;100 có 100
phần tử
N = 0; 1; 2; 3;… có vô số
phần tử
-Một tập hợp có thể có thể có
1 ptử, nhiều ptử, có vô số ptử cũng có thể không có phần tử nào
Trang 213’
-Gọi hs đọc chú ý SGK
-Củng cố BT 17, SGK
-Vẽ hình 11, SGK
-Hãy viết các tập hợp E, F
-Nêu nhận xét các phần tử
của tập hợp E, F ?
-Mọi phần tử của tập hợp E
đều thuộc tập hợp F, ta nói
tập hợp E là con của tập hợp
F
-Vậy khi nào tập hợp A là con
của tập hợp B
-Yêu cầu hs đọc đ/n SGK
-Giới thiệu kí hiệu A là tập
hợp con của tập hợpB
Kí hiệu : A B hoặc B
A,
đọc là A là tập hợp con của B
hoặc A chứa trong B, B chứa
A
-Yêu cầu hs làm ?3
-Ta thấy A B; B A ta nói
rằng A và B là hai tập hợp
bằng nhau
Kí hiệu : A = B
-Yêu cầu hs đọc chú ý SGK
3 Củng cố :
-Gọi hs đứng tại chỗ trả lời ?
hoặc không có phần tử nào
-Đọc chú ý SGK
-Giải bài tập 17 : a) A = 0; 1; 2; …; 19; 20
b) B = Ø B không có phần tử nào
E = x, y
F = x, y, c, d
-Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc F
-Tập hợp A là con của tập hợp B nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B
-Đọc đ/n SGK
-Lắng nghe, sau đó chú ý cách đọc
- M A; M B
- A B; B A
-Đọc to chú ý SGK
a) Tập hợp A có 1 phần tử
b) Tập hợp B có 1 phần tử
c) Tập hợp C có vô số phần tử
2 Tập hợp con :
-Nếu mọi phần tử của tập hợp
A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
Kí hiệu : A B hoặc B A, đọc là A là tập hợp con của B hoặc A chứa trong B, B chứa A
* Chú ý : Nếu A B, B A thì ta nói A và B là hai tập hợp bằng nhau
Kí hiệu : A = B
BT 16 (13)
Trang 3-Cho hs đứng tại chỗ trả lời ?
-Cho hs hoạt động nhóm
d) Tập hợp D không có phần tử nào (D = Ø)
- Tập hợp A không phải là tập rỗng, vì tập hợp A có một phần tử
A = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
B = 1; 2; 3; 4
B A.
BT 18 (13)
BT 19 (13)
4 Dặn dò : (2’)
-Về nhà xem lại bài
-Làm bài tập 20 trang 13, chuẩn bị phần luyện tập