1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 12 - GV: Võ Thị Thu Đông - Trường Tiểu học Trí phải Tây

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 252,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP I/Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 6 II/Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị nội dung bài tập SGK III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên.. Hoạ[r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011

TIẾNG VIỆT

ÔN – ƠN

I/Mục tiêu :

- Đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca ; từ, câu ứng dụng

- Viết được : ôn, ơn, con chồn, sơn ca

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Mai sau khôn lớn

II/Đồ dùng dạy học :

Tranh con chồn, sơn ca

Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1 :

1.Bài cũ : viết ân, ăn, cái cân, con trăn

Đọc từ và câu ứng dụng bài 45

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1.Dạy vần ôn

- Nhận diện vần ôn

- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm ch và dấu

huyền vào vần ôn tạo tiếng mới

- Giới thiệu tranh Con chồn loại thú sống ở

rừng đuôi dài mỏm ngắn:

*Dạy vần ơn tương tự như trên

- So sánh vần ôn, ơn

*Viết: Hướng dẫn và viết mẫu ôn, ơn, chồn,

sơn

HĐ2 Đọc từ ứng dụng

Mơn mởn: Non tươi đầy sức sống

Tiết 2 :

HĐ3 Luyện tập :

a.Luyện đọc câu

b.Luyện viết

c.Luyện nói: Chủ đề: Mai sau khôn lớn

- Tranh vẽ gì?

- Mai sau lớn lên em thích nghề gì?

- Muốn trở thành người như mong muốn bây

giờ em phải làm gì?

d.Đọc bài SGK

3.Củng cố, dặn dò:

*Trò chơi: Ai đúng và nhanh

- Chuẩn bị thẻ từ: thợ sơn, mái tôn

- HS tìm đúng từ do GV yêu cầu

*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài

en,ên

- Viết theo tổ

- Đọc 3 em

- HS phân tích cấu tạo vần ôn: ô+n

- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn

- Ghép tiếng chồn: phân tích, đánh vần và đọc

- Nhận biết con chồn qua tranh vẽ Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp)

- giống : n(cuối vần ) Khác : ô, ơ (đầu vần )

- HS viết bảng con theo mẫu

- Đọc vần, tiếng, từ

- HS đọc bài tiết 1 Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu

- HS viết bài 46 ( VTV )

- Em bé mơ ước sau này lớn lên trở thành bộ đội biên phòng

- HS tự nêu

- Chăm chỉ học tập, lễ phép vâng lời thầy cô và người lớn

- HS đọc toàn bài : cá nhân

- Trò chơi tổ chức theo 2 đội A&B

- Mỗi lần cử 2 HS tham gia

- HS tìm nhanh và đúng từ được tuyên dương

ĐẠO ĐỨC

Trang 2

NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ

I Mục tiêu:

- Biết được tên nước, nhận biết được tên Quốc kì, Quốc ca của Tổ quốc Việt Nam Nêu được khi chào cờ cần phải bỏ mũ nón, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc kì

- Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần

- GDHS tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam

* Biết nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lòng tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam (HSKG)

II Chuẩn bị:

GV: Lá cờ Việt Nam

HS: VBT đạo đức

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

GTB: GV ghi tựa

* HĐ 1: Hoạt động cả lớp

MT: hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch, quốc tịch

của chúng ta là Việt Nam

PP: trực quan, đàm thoại

CTH: GV treo tranh BT 1, hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

+ Các bạn đó là người nước nào? Vì sao em biết?

KL: Các bạn trong tranh đang giới thiệu về mình,

mỗi bạn mang một quốc tịch riêng như: Nhật bản,

lào, … Trẻ em có quyền có quốc tịch Vậy quốc

tịch của chúng ta là gì?

* HĐ 2: Hoạt động nhóm.

MT: biết nghiêm trang khi chào cờ Nhận biết lá

quốc kì Nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng tôn

kính quốc kì

PP: trực quan, thực hành, thảo luận

CTH: GV treo tranh, chia nhóm, HDHS thảo luận

theo nhóm

+ Những người trong tranh đang làm gì?

+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào?

+ Nhìn tranh 1 và 2 cho biết vì sao họ lại đứng

nghiêm trang khi chào cờ?

+ Tranh 3 vì sao họ lại sung sướng khi nâng lá cờ tổ

quốc?

KL: Quốc kì tượng trưng cho một đất nước Quốc

kì Việt Nam màu đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm

cánh( GV đính lá cờ) Quốc ca là bài hát chính

thức của một nước khi chào cờ.

+ Chúng ta chào cờ vào ngày thứ mấy?

+ Khi chào cờ chúng ta cần phải làm gì?

GD, liên hệ

KL: phải nghiêm trang khi chào cờ để tỏ lòng tôn

- HS nhắc lại

- HS quan sát tranh, trả lời

- Vẽ 4 bạn gái

- Đang giới thiệu về mình

- Nhật Bản, Việt Nam, Lào, Trung Quốc

- Việt Nam

- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm

- Đứng nghiêm trang khi chào cờ

- Đứng nghiêm trang

- Vì họ tỏ lòng tôn kính quốc kì?

- Vì họ thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt Nam

Các nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thứ hai

- Bỏ mũ nón, sửa sang lại quần áo Đứng nghiêm, mắt hướng về lá quốc kì

Trang 3

kính quốc kì, thể hiện tình yêu đối với tổ quốc Việt

Nam.

* HĐ 3: Hoạt động cá nhân.

MT: Phân biệt thế nào là chào cờ đúng, sai

PP: vấn đáp, diễn giải, thực hành

CTH: GV treo tranh BT3

+ Em có nhận xét gì về các bạn trong tranh?

KL: Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang, không

quay ngang, quay ngửa, không nói chuyện ,…

4 Củng cố:

Trò chơi: nghiêm trang khi chào cờ

Nhận xét, tuyên dương

GD, liên hệ, nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ

Chuẩn bị bài sau

- Quan sát tranh, nêu ý kiến

- Cô giáo và các bạn đang chào cờ rất nghiêm trang

- HS thực hiện chào cờ trong lớp theo yêu cầu

Mĩ thuật: CMH

************************************

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011

TIẾNG VIỆT

EN – ÊN

I/Mục tiêu:

- Đọc được : en, ên, lá sen, con nhện; từ, câu ứng dụng

- Viết được : en, ên, lá sen, con nhện

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

II/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

1.Bài cũ : Viết : ôn, ơn, con chồn, sơn ca

Đọc từ và câu ứng dụng bài 46

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1.Dạy vần en

- Nhận diện vần en

- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm s vào

vần en tạo tiếng mới

Giới thiệu tranh lá sen

*Dạy vần ên tương tự như trên.

Con nhện là động vật chân đốt thường chăng tơ

bắt mồi

- So sánh vần en, ên

* Viết: hướng dẫn và viết mẫu: en, ên, sen,

nhện

HĐ2.Đọc từ ứng dụng

mũi tên dùng để bắn cung; nền nhà là mặt

phẳng bên dưới của nhà

- Viết theo tổ

- Đọc 3 em

- HS phân tích cấu tạo vần en:ê+n

- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn

- Ghép tiếng sen: phân tích, đánh vần và đọc

- Nhận biết lá sen qua tranh vẽ Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp)

- giống : n (cuối vần ) khác: e, ê(đầu vần )

- HS viết bảng con

- HS nhận diện tiếng mới có vần en, ên

- Đọc vần, tiếng, từ

Trang 4

Tiết 2 :

HĐ3.Luyện tập :

a.Luyện đọc câu

b.Luyện viết

c.Luyện nói : Chủ đề : Bên phải, bên trái, bên

trên, bên dưới

d.Đọc bài SGK

3.Củng cố, dặn dò:

*Trò chơi: Ai đúng và nhanh

- Nối thành câu

*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài in,

un

- HS đọc bài tiết 1

- Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu

- HS viết bài 47 ( VTV )

- HS nhận biết được các bên qua tranh vẽ

- HS đọc toàn bài : cá nhân

- Mỗi đội 2 HS tham gia

Bé ngồi ra khỏi tổ

Dế mèn chui bên cửa sổ

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I/Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học; phép cộng với số 0, phép trừ 1 số cho số 0

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị nội dung bài tập (SGK)

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Bài 3/63 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

HĐ1:Bài 1/64 (SGK) có thể cho hs chơi theo

hình thức đố bạn

- Nhận xét: 2+0=2; 2-0=2; 1-1=0

HĐ2: Bài 2/64 (SGK)( cột 1) Phần còn lại

dành cho HS khá

HĐ3: Bài 3/64 (SGK)( cột 1,2 ).Phần còn lại

dành cho HS khá

HĐ4: Bài 4/64 (SGK) Quan sát tranh nêu đề

toán và viết phép tính

3.Củng cố, dặn dò:

Một số trừ (hoặc cộng với 0) kết quả như thế

nào?

Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Phép cộng trong

phạm vi 6

- Nhận xét lớp

- 2 HS thực hiện.

- HS dựa vào bảng cộng và trừ đã học nêu nhanh kết quả

- Một số trừ (hoặc cộng với 0) kết quả bằng chính số đó Một số trừ đi chính số đó kết quả bằng 0

- HS biết thực hiện từ trái sang phải

- Dựa vào bảng cộng trừ đã học viết số thích hợp

a.Có 2 con vịt thêm 2 con vịt nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu con vịt?

2+2=4

b Có 4 con hươu, chạy ra 1 con hươu Hỏi còn lại mấy con hươu?

4-1=3

Trang 5

THỦ CÔNG

XÉ, DÁN GIẤY

I.Mục tiêu:

- Củng cố được kiến thức , kĩ năng xé dán giấy Xé , dán được ít nhất một hình trong các hình đã học Đường xé ít bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng

II.Nội dung ôn tập :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.GV chép đề lên bảng:

Em hãy chọn màu giấy xé, dán một trong các nội

dung của chương

Yêu cầu:

2.Một số lưu ý:

Trước khi HS làm bài, GV cho HS xem lại hình

mẫu các bài và nhắc cho HS chọn màu cho phù

hợp với nội dung

Nhắc HS

3 Đánh giá sản phẩm:

a) Hoàn thành:

Chọn màu phù hợp với nội dung bài

Đường xé đều, hình xé cân đối

Cách ghép, dán và trình bày cân đối

Bài làm sạch sẽ, màu sắc đẹp

b) Chưa hoàn thành:

Đường xé không đều, hình xé không cân dối

Ghép, dán hình không cân đối

1 HS chọn và thực hiện:

Xé, dán hình ngôi nhà

Xé, dán hình một con vật mà em thích

Xé, dán hình quả cam

Xé, dán hình cây đơn giản

2 Xé xong em hãy sắp xếp, dán lên tờ giấy nền và trình bày sao cho cân đối, đẹp

HS đọc lại đề bài trên bảng và chọn nội dung thích hợp với mình

Giữ trật tự khi làm bài, khi dán thận trọng, bôi hồ vừa phải, tránh dây hồ ra bài, sách

vở, quần áo Thu dọn giấy thừa và rửa tay sạch khi hoàn thành bài

***************************************

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011

TIẾNG VIỆT

IN – UN

I/Mục tiêu:

- Đọc được: in, un, đèn pin, con giun; từ, câu ứng dụng

- Viết được: in, un, đèn pin, con giun

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: nói lời xin lỗi

II/Đồ dùng dạy học:

Vật thật đèn pin, con giun tranh câu ứng dụng và phần luyện nói

III/Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1:

Trang 6

1.Bài cũ: Viết :en, ên, lá sen , con nhện

Đọc từ và câu ứng dụng bài 47

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1.Dạy vần in

- Nhận diện vần in

- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm p vào vần in tạo

tiếng mới

- Giới thiệu đèn pin đèn cầm tay phát sáng nhờ

điện của pin

*Dạy vần un tương tự như trên. Con giun là động vật không xương sống, nhỏ dài và mảnh - So sánh vần in, un

*Viết: hướng dẫn và viết mẫu in, un, pin, giun HĐ2.Đọc từ ứng dụng

mưa phùn: mưa nhỏ nhưng dày hạt thường kéo dài ngày; vun xới là vun bón và cuốc xới chăm sóc cây trồng nói chung Tiết 2: HĐ3.Luyện tập :

a.Luyện đọc câu

b.Luyện viết

c.Luyện nói: Chủ đề Nói lời xin lỗi - Tranh vẽ gì? - Khi nào cần phải nói lời xin lỗi? d.Đọc bài SGK

3.Củng cố, dặn dò: -Tìm tiếng mới có vần in, un

- Dặn HS xem trước bài iên, yên

- Viết theo tổ - Đọc 3 em - HS phân tích cấu tạo vần in:i+n - HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn - Ghép tiếng pin: phân tích, đánh vần và đọc - Nhận biết đèn pin qua vật thật Đọc vần, tiếng, từ (cá nhân, nhóm, lớp) - Giống: n (cuối vần) - Khác: i, u(đầu vần )

- HS viết bảng con - HS nhận diện tiếng có vần và đọc vần, tiếng, từ - HS đọc bài tiết 1: cá nhân , nhóm - Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu - HS viết bài 47 ( VTV )

- Tranh vẽ cô giáo đang dạy 1 bạn đến lớp trễ sơ ý làm phiền người khác

- HS đọc toàn bài - Bản tin, số chín, gỗ mun, bún bò

TOÁN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 I/Mục tiêu: Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 6 Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ II/Chuẩn bị : Bộ đồ dùng toán 1 Mẫu vật 6 quả cam, 6 bông hoa

III/Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC : Bài 3/ 64 SGK - Nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới : HĐ1.Giới thiệu phép trừ 5 + 1 = 6 1 + 5 = 6 - Đính 5 quả cam thêm 1 quả cam Nhận xét các số và kết quả phép cộng trên - 2 HS làm bài tập - HS biết có 5quả cam thêm 1 quả cam

tất cả là 6 quả cam

5 thêm 1 là 6

- Thêm vào thực hiện phép cộng 5+1=6

Trang 7

HĐ2.Giới thiệu các phép tính tiếp theo

tương tự như trên

Luyện đọc thuộc công thức

HĐ4 Thực hành

-Bài 1/65 SGK

-Bài 2/65 SGK( cột 1,2,3).Phần còn lại dành

cho HS khá

5+0=5

0+5=5

-Bài 3 / 65 SGK ( cột 1,2).Phần còn lại dành

cho HS khá

-Bài 4 / 65 SGK

- Nêu đề toán qua tranh và viết phép tính thích

hợp

- Câu b nếu không có thời gian cho hs về nhà

làm

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi một số HS đọc lại công thức cộng trong

phạm vi 6

- Dặn HS về nhà xem bài mới phép trừ trong

pham vi 6

- Ghép, đọc 5 + 1 = 6

1 + 5 = 6

- HS đọc thuộc công thức cộng trong p.v 6

- HS viết kết quả thẳng cột

- HS nêu nhanh kết quả dựa vào công thức đã học

Một số cộng với 0 (hoặc 0 cộng với một số) kết quả bằng chính số đó

- HS thực hiện từ trái sang phải a.Có 4 con chim đậu trên cành, thêm 2 con nữa bay đến Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con chim?

4+2=6

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

NHÀ Ở

I Mục tiêu:

Nói được địa chỉ nhà ở và kể được tên một số đồ dùng trong nhà của mình

Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà mình

*(BVMT)

II Đồ dùng dạy – học:

Học sinh: Tranh vẽ ngôi nhà do các em tự vẽ Giáo viên: sưu tầm một số tranh, ảnh về nhà ở của

gia đình ở miền núi, miền đồng bằng, thành phố

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát hình

* Bước 1:

Hướng dẫn HS quan sát các hình trong bài 12 SGK GV gợi

ý các câu hỏi:

+ Ngôi nhà này ở đâu?

+ Bạn thích ngôi nhà nào? Tại sao?

GV cho HS quan sát thêm tranh đã chuẩn bị và giải thích

cho các em hiểu về các dạng nhà: Nhà ở nông thôn, nhà tập

thể ở thành phố, các dãy phố, nhà sàn ở miền núi… và sự

cần thiết của nhà ở

Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi người

trong gia đình

Hoạt động 2: Quan sát, theo nhóm nhỏ

* Bước 1:

Chia nhóm 4 em

GV giao nhiệm vụ : Mỗi nhóm quan sát một hình ở trang

27 SGK và nói tên các đồ dùng được vẽ trong hình

HS theo cặp hỏi và trả lời nhau theo gợi ý của GV

Mỗi nhóm 4 em Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV

Trang 8

GV có thể giúp HS nếu đồ dùng nào các em chưa biết.

* Bước 2:

Cho đại diện các nhóm lên trình bày

GV gợi ý HS liên hệ và nói tên các đồ dùng có trong nhà

em mà trong các hình không vẽ

Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng cần thiết cho

sinh hoạt và việc mua sắm những đồ dùng đó phụ thuộc vào

điều kiện kinh tế mỗi gia đình

Hoạt động 3: Vẽ tranh (nếu có thời gian)

*(BVMT) - Biết nhà ở là nơi sống của con người

- Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

- Ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng

- Các công việc cần làm để nhà ở luôn sạch sẽ gọn gàng:

Sắp xếp đồ dùng cá nhân, sắp xếp và trang trí góc học tập…

* Bước 1: Cho HS vẽ

* Bước 2: Hai bạn ngồi cạnh nhau, cho nhau xem tranh và

nói với nhau về ngôi nhà của mình

* Bước 3:

Gọi một số HS giới thiệu về: nhà ở, địa chỉ, một vài đồ

dùng trong nhà…

GV gợi ý:

+ Nhà em ở rộng hay chật?

+ Nhà em có sân vườn không?

+ Nhà ở của em có mấy phòng (hoặc mấy gian)?

2.Nhận xét- dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò: Chuẩn bị bài

13: Công việc ở nhà

Đại diện các nhóm kể tên các đồ dùng được vẽ trong hình đã được giao quan sát

Nhận biết được nhà ở và các đồ dùng gia đình phổ biến ở vùng nông thôn, thành thị, miền núi

Từng HS vẽ về ngôi nhà của mình

Cho từng HS giới thiệu

Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2011

TIẾNG VIỆT IÊN – YÊN

I/Mục tiêu:

- Đọc được: iên, yên, đèn điện, con yến; từ, câu ứng dụng

- Viết được : iên, yên, đèn điện, con yến

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Biển cả

II/Đồ dùng dạy học:

Vật thật đèn điên, tranh tổ yến, câu ứng dụng và phần luyện nói

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết1:

1.Bài cũ: Viết : in, un, đèn pin, con giun

Đọc từ và câu ứng dụng bài 48

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1.Dạy vần iên

- Nhận diện vần iên

- Tiếng từ khoá: ghép thêm âm đ vào vần iên

tạo tiếng mới

Đèn điện đèn cháy sáng nhờ điện

*Dạy vần yên như trên

- Viết theo tổ

- Đọc 3 em

- HS phân tích cấu tạo vần iên: iê+n

- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn

- Ghép tiếng điện: phân tích, đánh vần và đọc

Trang 9

Con yến chim nhỏ cánh dài và nhọn làm tổ

bằng nước bọt ở vách núi đá

- So sánh vần iên, yên

*Viết: HD và viết mẫu iên, yên, điện, con yến.

HĐ2.Đọc từ ứng dụng

Yên ngựa làm bằng da hình uốn cong được đặt

lên lưng ngựa dùng làm chỗ ngồi cho người

cưỡi ngựa; yên vui là yên ổn và vui tươi

Tiết 2:

HĐ3.Luyện tập :

a.Luyện đọc câu

b.Luyện viết

c.Luyện nói: Chủ đề: Biển cả

- Ở biển có gì?

- Nước biển mặn hay ngọt? Người ta dùng

nước biển để làm gì?

d.Đọc bài SGK

3.Củng cố, dặn dò:

*Trò chơi: Ai đúng và nhanh

- Chuẩn bị thẻ từ: chiến đấu, yên xe

- HS tìm đúng từ do GV yêu cầu

*Dặn dò HS đọc bài thuộc xem trước bài uôn,

ươn

- giống: n (cuối vần )

- khác: iê, yê (đầu vần ) -HS viết bảng con

- Đọc vần, tiếng, từ

- HS đọc bài tiết 1

- Nêu đúng nội dung tranh, đọc tiếng, từ, câu

- HS viết bài 49 ( VTV )

có cá, san hô

mặn, dùng làm muối

- HS đọc toàn bài

- Mỗi đội cử 1 em tham gia

TOÁN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6

I/Mục tiêu:

Thuộc bảng cộng, biết làm tính trừ trong phạm vi 6

Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II/Chuẩn bị:

Bộ đồ dùng toán 1

Mẫu vật 6 quả cam, 6 bông hoa

III/Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC : 1 HS đọc công thức cộng trong

phạm vi 6

-Bài 3/65 SGK

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1.Giới thiệu phép trừ 6 - 1 = 5

6 - 5 = 1

- Đính mô hình 6 quả cam bớt 1 quả cam

HĐ2.Giới thiệu các phép tính tiếp theo

tương tự như trên

- Luyện đọc thuộc công thức

- GV xoá hoặc che dần giúp HS đọc

-1 HS đọc công thức

- 1 HS làm bài tập

- HS biết có 6 quả cam bớt 1 quả cam còn 5 quả cam

6 bớt 1 còn 5

- Bớt đi làm phép tính trừ 6 – 1= 5

- Ghép, đọc 6 - 1 = 5

6 - 5 = 1

Trang 10

thuộc công thức.

HĐ3 Thực hành

Bài 1/66 SGK

Bài 2/66 SGK

Nhận xét cột 1 để củng cố về mối

quan hệ giữa phép cộng và trừ

Bài 3/66 SGK(cột 1,2).Phần còn lại dành

cho HS khá

Bài 4/66 SGK

- Yêu cầu hs nêu đề toán theo tranh.Viết phép

tính thích hợp

- cầu b nếu không có thời gian cho hs về nhà

làm

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi vài HS đọc công thức trừ trong phạm vi

6

- Dặn HS xem trước bài Luyện tập

- HS đọc thuộc công thức trừ trong p.v 6

- HS ghi kết quả thẳng cột với nhau

- Dựa vào công thức ghi nhanh kết quả

- HS thực hiện từ trái sang phải

a.Trong ao có 6 con vịt, 1 con vừa lên bờ Hỏi trong ao còn lại mấy con vịt?

6 - 1 = 5

Thạ dạc RLTTCB – Trò chơi

I Mục tiêu:

- Ôn một số động tác Thể dục RLTTCB đã học Yêu cầu học sinh thực hiện được động tác chính xác hơn giờ học trước

- Học động tác đứng đưa một chân ra sau, tay đưa cao thẳng hướng Yêu cầu biết thực hiện được

ở mức cơ bản đúng

- Ôn trò chơi “ Chuyển bóng tiếp sức “ Yêu cầu tham gia được vào trò chơi ở mức bắt đầu có sự chủ động

II.Địa điểm – Phương tiện tập luyện:

- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, thoáng mát, bằng phẳng, an toàn

- Phương tiện: Còi, 4 quả bóng

III Nội dung – Phương pháp lên lớp:

Nội dung Yêu cầu Định lượng Phương pháp Tổ chức

I Phần mở đầu:

1 Nhận lớp:

- Tập hợp, ổn định tổ chức, điểm số

- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

- Kiểm tra sức khoẻ học sinh

7' 2' - CS điều khiển cả lớp thực hiện

- GV phổ biến ngắn gọn, dễ hiểu

**********

**********

**********

**********

2 Khởi động:

- Đứng vỗ tay, hát

5' - GV điều khiển cả lớp thực hiện

* * * * * * * * * *

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w