1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tiết 51 - Quy tắc chuyển vế

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: 2 em lên bảng làm bài tập GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá GV: Chốt lại: Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, áp dụng tính chất của phép cộng 2 số nguyên Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp25’ GV: [r]

Trang 1

Tiết 51

S: /12/2010

G: /12/2010

QUY TẮC CHUYỂN VẾ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu và vận dụng đúng đẳng thức: a = b a + c = b + c.

- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng thực hiện quy tắc, vận dụng quy tắc chuyển vế

vào làm bài tập

3.Thái độ: Có ý thức học tập đúng đắn, khả năng tư duy khi làm các bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 GV:

+ chiếc cân bàn , 2 quả cân 1kg và 2 nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau + Bảng phụ viết các tính chất của đẳng thức quy tắc chuyển vế Bảng phụ,

2 HS: Bảng nhóm, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: không

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu tính chất của

đẳng thức:(5’)

GV: Sử dụng H.50/SGK giới thiệu

HS: Theo dõi và rút ra nhận xét

GV: Nêu ví dụ, gọi HS nêu cách làm

HS: Trình bày cách giải

GV: Cho HS thực hiện ?2 GV gợi ý thực

hiện tương tự VD

HS: Thực hiện ?2

GV: Nhận xét và chốt lại PP tìm x

Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc chuyển

vế.(20’)

GV: Quay lại phần ví dụ: Khi chuyển 1

hạng tử từ vế này sang vế kia của đẳng

thức, em có nhận xét gì?

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giới thiệu quy tắc chuyển vế

HS: Đọc quy tắc

GV: Cho HS đọc và nghiên cứu ví dụ, yêu

cầu HS trình bày lại cách giải, có giải thích

cơ sở của từng bước biến đổi

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

1 Tính chất của đẳng thức:

Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a

2 Ví dụ:

x - 2 = -3 (1) Cộng 2 vế của (1) với +2, ta có:

x - 2 + 2 = -3 + 2

x + 0 = -3 + 2

x = -1

?2 Đáp án:

x + 4 = -2

x + 4 - 4 = -2 - 4

x + 0 = -6

x = -6

3 Quy tắc chuyển vế:

*Quy tắc: SGK

* Ví dụ: Tìm x a) x - 2 = -6 b) x - (-4) = 1

Trang 2

GV: Cho HS thực hiện ?3

HS: Thực hiện ?3

GV: Chốt lại quy tắc chuyển vế và lưu ý

HS khi vận dụng quy tắc vào giải bài tập

Tổng quát: x + a = b x = ?

HS: Chuyển a từ VT sang VP và đổi dấu ,

ta có: x = b - a

x = -6 + 2

x = -4

x + 4 = 1

x = 1 - 4 = -3

?3 Đáp án:

x + 8 = -5 + 4

x = -5 + 4 -8

x = -13 + 4 = -9

4 Củng cố - luyện tập (5p)

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (3p)

- Học thuộc tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

- Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK

- Tìm số nguyên x,

a) Thực hiện phép tính 8 – (- 7) = ? , 7 – x = ?

- Bài 62 vận dụng giá trị tuyệt đối vào làm bài tập

GV: Cho HS làm bài tập 61/SGK

HS: 2 em lên bảng làm bài tập

GV: Đưa ra bảng phụ có nội dung bài 63:

các bước biến đổi sau đúng hay sai? Nếu sai

sửa lại cho đúng

HS: Thảo luận, trao đổi để tìm câu trả lời

cho bài toán

GV: Gọi đại diện trình bày, chốt lại nội

dung cần đạt

Bài 61/SGK:

a) 7 - x = 8 - (-7)

7 - x = 8 +7

Bài 63/SGK:

Đúng hay sai a) x - 12 = (-9) - 15

x = -9 +12 +15 (sai) Sửa lại: x = -9 +12 -15

x = -12 b) 2 - x = 17 - 5 -x = 17 - 5 + 2 (sai) Sửa lại: -x = 17 - 5 - 2

-x = 10

x = -10

Trang 3

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS tiếp tục được củng số và khắc sâu các kiến thức về thực

hiện cộng và trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế HS hiểu sâu hơn về tổng đại số, khắc sâu các tính chất của phép cộng

2 Kỹ năng: Rèn khả năng vận dụng tính toán, linh hoạt, cẩn thận

3.Thái độ: Có ý thức học tập đúng đắn, khả năng tư duy khi làm các bài

tập

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Bảng phụ, Bảng phụ bài 94/SBT.

2 HS: Bảng nhĩm, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập:(10’)

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập, mỗi HS

thực hiện 1 ý

HS: 2 em lên bảng làm bài tập

GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá

GV: Gọi tiếp 2 HS lên làm bài 89, mỗi em

làm 2 ý của bài tập

HS: 2 em lên bảng làm bài tập

GV: Cho HS nhận xét, GV đánh giá

GV: Chốt lại: Sử dụng quy tắc dấu ngoặc,

áp dụng tính chất của phép cộng 2 số

nguyên

Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp(25’)

GV: Cho cả lớp cùng làm bài 92

HS: Làm bài

GV: Gọi HS đứng tại chỗ trả lời cách làm

GV: Nêu, phân tích yêu cầu cảu bài tập 92,

hướng dẫn HS xây dựng chương trình giải

HS: Theo hướng dẫn của GV tìm lời giải

cho bài toán

Bài 89/SBT/65:

a) (-24) + 6 + 10 + 24 =(-24) + 24 + 6 + 10 = 16 b) 15 + 23 + (-25) + (-23) = 15 + (-25) = -10

c) (-3) + (-350) + (-7) + 350 = (-3) +(-7) = -10

d) (-9) + (-11) + 21 + (-1) = (-9) + (-11) + (-1) + 21 = 0

Bài 92/SBT/65:

a) (18 + 29) + (158 - 18 - 29) = 18 + 29 + 158 - 18 - 29 = 158 b) ( 13 - 135 + 49) - (13 + 49) = 13 - 135 + 49 - 13 - 49 = -135

Bài 93/SBT/65:

Tính giá trị biểu thức x + b + c , biết:

a) x = -3; b = -4; c = 2 Thay x, b, c vào biểu thức, ta có: -3 + (-4) + 2 = -7 + 2 = -5

b) x = 0; b = 7; c = -8

Ta có: 0 + 7 + (-8) = -1

Bài 94/SBT/65:

Tiết 52

S: /12/2010

G: /12/2010

Trang 4

GV: Đưa ra bảng phụ có nội dung bài 94

HS: Đọc nội dung bài toán.

GV: Gợi ý: Hãy tính tổng các số đã cho

Nhận xét

HS: Thực hiện

GV: Gợi ý tiếp: Tổng của 4 số trên mỗi

cạnh là 9, so sánh sự chênh lệch

HS: Tìm cách điền

GV: Tương tự về nhà làm các trường hợp b

và c

Tổng của 9 số đã cho là 33 Nếu tổng của 4 số trên mỗi cạnh là 9 

tổng của bộ 4 số là: 9 x 3 = 27 Có

sự chênh lệch đó là do mỗi số ở đỉnh được tính 2 lần Như vậy 3 số ở đỉnh

sẽ là: -1; -2; -3

-1

4 6

8 7 -2 9 5 -3

4 Củng cố:( 5p)

GV cho HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất của phép toán

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (3p)

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

Làm bài tập sau: Tìm x biết: 12 + x = 36

- Ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình từ đầu năm học

- Ôn thi học kỳ I

=================&&&================

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, thứ tự trong tập N

và Z, biểu diễn 1 số trên trục số

- Ôn các quy tắc lấy GTTĐ, quy tắc thực hiện các phép tính trong N và Z, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế

- Hệ thống các kiến thức đã học về tính chất chia hết, các dấu hiệu chia hết cho

2, 3, 5, 9, số nguyên tố, hợp số, ước và bội, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng so sánh, tính tốn, vận dụng vào các bài tốn thực tế

3.Thái độ:

- Có ý thức học tập đúng đắn, khả năng tư duy khi làm các bài tập

- HS có thái độ đúng đắn trong học tập cũng như trong khi làm bài tập

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Bảng phụ

2 HS: Bảng nhóm, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Lý thuyết (10’)

GV: Đưa ra bảng phụ hệ thống kiến thức lý

thuyết cơ bản đã học trong học kỳ I

HS: Đọc từ ký hiệu và phát biểu bằng lời.

Hoạt động 2: Bài tập (30’)

GV: Đưa ra nội dung bài 1, yêu cầu HS

đứng tại chỗ trả lời

HS: Trả lời bài tập 1

GV: Cho HS làm tiếp bài 2

HS: Đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của

bài

GV: Cho HS làm tiếp bài 3

HS: Đứng tại chỗ trả lời theo yêu cầu của

bài

GV: Cho HS làm tiếp bài 29/SBT/58

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS phát biểu quy tắc bỏ dấu

GTTĐ

GV: Nêu nội dung bài 57/SBT/66

I Lý thuyết:

Các câu hỏi SGK phần ơn tập chương I và II

II Bài tập:

Bài 1: Sắp xếp các số sau theo thứ

tự tăng dần: 5; -15; 8; 3; -1; 0

Giải: -15; -1; 0; 3; 5; 8.

Bài 2: Liệt kê và tính tổng tất cả

các số x  Z sao cho -4 < x < 5

Giải:

x = -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4

Tính tổng: (-3) + (-2) + … + 3 +

4 = 4

Bài 3: Tìm a biết a  Z thoả mãn:

| a | = 3; | a | = 0; | a | = -1; | a | = -2

Giải:

a =  3; a = 0; không có;

a = 2

Tiết 53

S: /12/2010

G: /12/2010

Ô N TẬP HỌC KỲ I

Trang 6

Gọi HS nêu PP giải, gọi 2 HS lên bảng

thực hiện, mỗi em làm 1 ý

HS: 2 em lên bảng làm bài tập, cả lớp cùng

làm bài, theo dõi và nhận xét bài của bạn

GV: Cho HS làm tiếp bài tập 4:

GV: Viết dạng TQ của 3 số tự nhiên liên

tiếp

HS: Trả lời

GV: Lập tổng và chứng tỏ tổng đó chia hết

cho 3

HS: Thực hiện

GV: Hướng dẫn HS viết số abcabc thành

tích của 2 thừa số, trong đó có 1 thừa số

chia hết cho 11

HS: Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV

GV: Đưa ra dạng 5 và yêu cầu HS nhắc lại

khái niệm về SNT, hợp số

Cho HS hoạt động nhóm làm bài tập

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Nêu phân tích yêu cầu bài toán.

Muốn tìm số phần thưởng trước tiên ta phải

làm gì?

HS: Trả lời (tìm số vở, bút, tập giấy đã

chia)

Để chia phần thưởng đều nhau thì số phần

thưởng phải như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: Cho HS hoàn thiện bài toán.

GV: Nêu, phân tích yêu cầu

Gọi HS nêu PP giải

HS: Nêu PP giải

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

Bài 29/SBT/58:

a) |-6 | - |-2| = 6 - 2 = 4 b) |-5 | |-4| = 5 4 = 20 c) |20 | : |-5| = 20 : 5 = 4 d) |247| + |-47| = 247 + 47 = 294

Bài 57/SBT/60:

a) 248 +(-12) + 2064 + (-236)

= 248 + (-12) + (-236) + 2064 = 2064

b) (-298) + (-300) + (-302)

= (-298) +(-302)  + (-300)

= (-600) + (-300) = -900

Bài 4: Chứng tỏ rằng:

a) Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp

là 1 số chia hết cho 3 Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp là:

n + (n + 1) + (n + 2) = 3n + 3 = 3(n + 1) 3 b) Số có dạng abcabc bao giờ cũng chia hết cho 11

Ta có: abcabc = abc.1000 + abc = abc.(1000 + 1) = 1001 abc

Mà 1001 11 do đó: 1001 abc   11

Vậy số abcabc 11

Bài 5: Các số sau là nguyên tố hay

hợp số? Vì sao?

a) a = 717 là hợp số vì 717 3 b) b = 6.5 + 9.31 là hợp số vì: 6.5 + 9.31 = 3(10 + 93) 3 c) c = 3.8.5 - 9.13 = 3(40 - 39) = 3

là số nguyên tố

Bài 6: Bài toán về ƯC, BC

Bài 213/SBT/27:

Gọi số phần thưởng là a

Số vở đã chia là: 133 - 13 = 120

Số bút đã chia là: 80 - 8 = 72

Số tập giấy đã chia là:

170 - 2 = 168

a  ƯC(120; 72; 168) và a > 13 ƯCLN (120; 72; 168) = 12 ƯC(120; 72; 168) =  1; 2; 3;

Trang 7

GV: Nêu, phân tích yêu cầu bài tốn, vẽ sơ

đồ biểu diễn lên bảng:

A 110 km B

v1 v2

Hướng dẫn HS giải bài tập

HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV

GV: Đưa ra bảng phụ ( sơ đồ ven để minh

hoạ) bài 224

Hướng dẫn HS giải bài tập

HS: Thực hiện từng ý theo hướng dẫn của

GV

4; 6; 12

Vì a > 13 a = 24 (thoả mãn) Vậy có 24 phần thưởng

Bài 26/SBT/28:

Gọi a là số HS khối 6, ta cĩ:

200  a  400 và (a - 5) là BC của

12, 15, 18

195  a - 5  395 BCNN( 12; 15; 18) = 180

=> BC( 12; 15; 18) = 0; 180; 360; …

=> a - 5 = 360 => a = 365 Vậy số học sinh khối 6 là 365 em

Bài 7: Dạng chuyển động

Bài 218/SBT/28:

Thời gian 2 người đi là 9 - 7 = 2 giờ

Tổng vận tốc của 2 người là:

110 : 2 = 55 (km/h) Vận tốc của người thứ nhất là: (55 + 5) : 2 = 30 (km/h)

Vận tốc của người thứ nhất là:

55 - 30 = 25 (km/h)

Bài 8: Dạng tập hơp.

Bài 224/SBT/29:

a) Sơ đồ biểu diễn b) T  A; V  A; K  A

c) T  V = M

T  M = M

T  K =  d) Số HS lớp 6a là:

25 + 24 - 13 + 9 = 45 (HS)

4 Củng cố:

- Các kiến thức chính trong chương 1.

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Ơn lại các kiến thức của học kỳ I qua nội dung ơn tập

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

Trang 8

Ngày giảng:

6A:

Tiết 55+56

Ơn tập học kỳ I (tiếp)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra các kiến thức cơ bản của học kỳ về : cách tìm BCNN, ƯCLN, thực hiện phép tính , tìm x , luỹ thừa các dấu hiệu chia hết …

- HS hiểu các khái niệm , định nghĩa , tính chất , các dấu hiệu chia hết…

để áp dụng trong làm bài

- Qua bài kiểm tra đánh giá được sự học tập của hs

- HS tiếp tục được củng số và khắc sâu các kiến thức về thực hiện cộng và trừ

số nguyên, quy tắc dấu ngoặc HS hiểu sâu hơn về tổng đại số, khắc sâu các tính chất của phép cộng

2 Kỹ năng:

- Rèn khả năng vận dụng tính tốn, linh hoạt, cẩn thận

3.Thái độ:

- Cĩ ý thức học tập đúng đắn, khả năng tư duy khi làm các bài tập

- HS cĩ thái độ đúng đắn trong học tập cũng như trong khi làm bài

II CHUẨN BỊ:

1.GV: Bảng phụ, Bảng phụ bài 94/SBT

2.HS: Bảng nhĩm, bút dạ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Kiểm tra trắc nghiệm

(20’)

GV treo bảng phụ cĩ chứa các câu

hỏi về trắc nghiệm khách quan

- Học sinh các nhĩm quan sát

nghiên cứu và trả lời các câu hỏi

- Câu1: C

- Câu 2: A

- Yêu cầu nhĩm 2 trả lời

- Câu 3: C

- Nhĩm 3 lên bảng điẻn vào bảng

phụ

- Câu 4: B

I.Trắc nghiệm khách quan:

* Khoanh trịn chữ cái trước phương

án trả lời đúng :

Câu1: Cho 2 tập hợp :

15 ; 30; 15 ; 20 ; 21 ; 30

M

Trong các cách viết sau đây cách nào đúng :

A MN B M = N

C MN D NM

Câu2: Giá trị của luỹ thừa 52 bằng :

A 25 B 10

C 7 D 5

Câu3: Kết quả của biểu thức 23 22 viết dưới dạng một luỹ thừa bằng :

A 26 B 21

C 25 D 15

Câu 4: Số nguyên tố là :

A.Số cĩ 2 ước là 1 và chính nĩ B.Số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ cĩ 2 ước là

1 và chính nĩ C.Số chỉ cĩ một ước D.Số cĩ nhiều hơn 2 ước

Trang 9

- Nhĩm 4 báo cáo tại chỗ

- Câu 5: C

- Nhĩm 5 cử đại diện ghi kết quả

- Câu 6: D

- Nhĩm 6 ghi kết qủa trên bảng phụ

- Từ câu 7-10 GV yêu cầu các nhĩm

hoạt động làm trên phiếu

- Câu 7: B

- Câu 8: D

- Câu 9: B

- Câu 10: C

- Câu 11: D

- Câu 12: A

- Sau khi các nhĩm làm sau gv yêu

cầu các nhĩm đổi phiếu của từng

nhĩm tự kiểm tra chéo sau đĩ Gv

cho kết quả đúng để tự kiểm tra và

rút ra kết quả

Hoạt động 2: Làm bài tập tự luận

(20’)

GV yêu cầu các nhĩm tự chia nhau

bài tập làm

- Các nhĩm hoạt động rồi báo cáo

kết quả của nhĩm mình

- GV cho đáp án đúng chấm bài và

nhận xét kết quả của từng nhĩm

Bài 5: Trên đường thẳng xy lấy 4

điểm A,B,C,D Biết rằng : AB = 5

cm, AC = 9cm , AD =13cm Tính

Câu 5 : Số chia hết cho cả 2 và 5 là :

A 1735 B 1342

C 3240 D 9036

Câu 6: ƯCLN ( 120, 30, 1) là :

A 30 B 15

C 5 D 1

Câu 7: BCNN ( 60, 30 , 5) là :

A 120 B 60

C 30 D 0

Câu 8 : Biểu thức  13   12 cĩ giá trị bằng :

A – 1 B -25

C 1 D 25

Câu 9 : Trong các khẳng định sau ,

khẳng định nào sai ?

A 7 Z B  5 N

C 13 Z D 10 N

Câu 10 : Cho aZ, tổng a + (- a ) bằng :

A 2a B -2a

C 0 D a

Câu 11: Hai tia đối nhau là hai tia

A.Chung gốc B.Cùng nằm trên một đường thẳng C.Tạo thành một đường thẳng D.Chung gốc và tạo thành một đường thẳng

Câu 12 : Điểm M nằm giữa hai điểm P

và Q thì :

A PM + MQ = PQ

B MP + PQ = MQ

C PQ + MQ = PM

D MP = MQ

II Trắc nghiệm tự luận : Bài 1: Thực hiện phép tính :

a.100 : { 2 [ 52 – ( 2.20 +

53 : 5 )}]

b  18 (  100 )  32

Bài 2: Tìm x biết :

a.( x – 7 ) 2 = 140

b 3 3x = 81

Bài 3: Từ 1 đến 100 cĩ bao nhiêu số

chia hết cho 2 , cĩ bao nhiêu số chia hết cho 5

Bài 4: Ba bạn Hoa , Hồng , Hương học

cùng một trường nhưng ở ba lớp khác nhau Hoa cứ 12 ngày lại trực nhật , Hồng cứ 14 ngày lại trực nhật , Hương

cứ 16 ngày lại trực nhật Lần đầu cả ba

Trang 10

độ dài BC , CD

C cĩ phải là trung điểm của BD

khơng ? Vì sao ?

bạn cùng trực nhật vào một ngày Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì ba bạn lại cùng trực nhật và khi đĩ mỗi bạn đã trực nhật mấy lần ?

4.Củng cố: - Hệ thống kiến thức bài trong học kỳ I các kiến thức trọng tâm

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ơn tập tốt chuẩn bị thi học kỳ I

Tiết 57-58: KIỂM TRA HỌC KỲ I (PHẦN SỐ HỌC+ HÌNH HỌC)

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w