1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tiếng việt tuần 13 - Phạm Thị Thu Phương

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 134,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Néi dung Phương pháp, hình thức tổ chức dạy Ghi Các hoạt động dạy học học tương ứng.. - GV vµ HS cïng nhËn xÐt.[r]

Trang 1

Môn: Kể chuyện

Lớp: 2G

Tiết:13 Tuần: 13

Thứ … ngày …… tháng ……năm 2004

Tên bài dạy:

Bông hoa Niềm Vui

I.Mục tiêu:

* Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách:

- Cách 1: Theo đúng trình tự câu chuyện

- Cách 2: Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

 Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của GV kể lại 72 đoạn 2,3

 Đóng vai bố bạn Chi nói 72 lời cảm ơn với cô giáo

 Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

 Biết nghe và nhận xét bạn kể

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ đoạn 2,3 trong SGK

- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy nhỏ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung Các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng Ghi chú

5,

A Kiểm tra bài cũ:

Kể lại câu chuyện: Sự tích cây vú

sữa

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Bông hoa Niềm Vui

- Bạn Chi

- Hiếu thảo, trung thực và tôn trọng nội qui

GV: Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu

chuyện Bông hoa Niềm Vui.

2 Hướng dẫn kể chuyện.

a) Kể đoạn mở đầu

HS kể từ: Mới tinh mơ dịu cơn đau

* PP kiểm tra, đánh giá

- Gọi 2-3 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện đã học

- GV và HS cùng nhận xét

- GV đánh giá cho điểm

? Trong hai tiết tập đọc 7> chúng

ta học bài gì ?

? Câu chuyện kể về ai ?

? Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn Chi ?

*GV nói và ghi tên bài lên bảng

- 1 HS kể theo đúng trình tự

- Y/C HS nhận xét bạn về nội dung,

Trang 2

Chi 7> khi Chi vào (7<$

Ví dụ: Bố của Chi bị ốm nằm bệnh viện

đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn

đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để

bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường.

b) Kể lại nội dung chính (đoạn 2,3)

- Chi đang ở trong (7< hoa

- Chần chừ không giám hái

- Hoa của 7< mọi 7< cùng vun trồng và chỉ vào (7< để ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho êm ốm nặng

- Em hãy hái hiếu thảo

c) Kể đoạn cuối chuyện

- Cảm ơn cô đã cho cháu Chi hái hoa

Gia đình tôi xin tặng nhà 7< khóm hoa làm kỉ niệm./ Gia đình tôi rất biết

ơn cô dã vì sức khoẻ của tôi Tôi xin trồng tặng khóm hoa này để làm đẹp cho 7<$

III Củng cố, dặn dò:

- Đứa con hiếu thảo / Bông hoa cúc xanh./ Tấm lòng

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia

đình nghe và tập đóng vai bố của Chi

- HS kể theo cách của mình

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầu đúng từng từ)

- GV nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

+ Treo bức tranh 1 và hỏi:

? Bức tranh vẽ cảnh gì ?

? Thái độ của Chi ra sao ?

? Chi không dám hái vì điều gì ?

+ Treo bức tranh 2 và hỏi ?

? Bức tranh có những ai ?

? Cô giáo trao cho Chi cái gì ?

? Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt hoa ?

? Cô giáo nói gì với Chi ?

- Gọi HS kể lại nội dung chính

- Gọi HS nhận xét bạn

- 3 – 5 HS kể

? Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói

7 thế nào để cám ơn cô giáo ?

- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cảm ơn của mình

? Ai có thể đặt tên khác cho truyện ?

 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ……….

Trang 3

Môn: chính tả

Lớp: 2G

Tiết:25 Tuần: 13

Thứ … ngày …… tháng ……năm 2004

Tên bài dạy:

Bông hoa Niềm Vui

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Bông hoa Niềm Vui

- Viết đúng một số tiếng có âm giữa vần (âm chính )iê/ yê, âm đầu r/d, thanh ngã/ thanh hỏi

- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê, r/d, thanh ngã/ thanh hỏi

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học :

Thời

gian

Nội dung các hoạt động

dạy học

Phương pháp,hình thức tổ chức dạy học

5,

2,

8,

10

I Kiểm tra bài cũ:

- lặng yên, tiếng nói, đêm khuya,

- ngọn gió, lời ru, giấc ngủ

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục

đích, yêu cầu tiết học.

2.Hướng dẫn HS tập chép

- Viết hoa chữ cái đầu câu, tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa

Một số từ khó viết:

- hãy, hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

3 HS chép bài vào vở.

4 GV chấm, chữa.

HS tự chữa lỗi bằng bút chì

* Kiểm tra đánh giá

GV đọc các từ cần kiểm tra, 2 HS lên bảng viết, HS -7> lớp viết vào bảng con

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

* GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần chép

- GV yêu cầu 3 HS nhìn bảng đọc đoạn chép

- GV 7> dẫn HS nắm nội dung bài viết

? Những chữ nào trong bài cần viết hoa?

- GV 7> dẫn HS chuẩn bị viết từ khó (HS phát hiện, GV viết từ đó lên bảng)

- HS viết các từ đó vào bảng con, GV cho

HS giơ bảng để kt và nhận xét

* Thực hành, đánh giá

HS nhìn bảng, chép bài vào vở, GV quan sát, nhắc nhở 7 thế ngồi viết của HS

GV đọc lại đoạn văn, HS soát lỗi

- GV chấm 5 bài ngay tại lớp rồi nhận xét từng bài về 7 khuyết điểm

Trang 4

- yếu, kiến , khuyên

Bài 2: Đặt câu để phân biệt các từ

trong mỗi cặp từ -7> đây a) – Rối : Cuộn chỉ bị rối

_ Dối : Học sinh không 72 nói

dối

_ Rạ: Ngoài đồng có nhiều rơm

và rạ

_ Dạ: S7< lớn gọi thì phải dạ

b)

- Mỡ: Miếng thịt này có rất nhiều

mỡ

- Mở: Bé mở cửa mời khách vào

nhà

- Nữa: Bé không khó nữa

- Nửa: Hà đã uống một nửa cốc

sửa

III Củng cố – Dặn dò:

Khen HS có bài viết đẹp

GV yêu cầu HS về nhà luyện chữ

lại bài tập chép

- HS thảo luận theo bàn Từng cặp 2

HS làm miệng

- GV cùng HS chữa bài

- HS ghi câu mình đặt vào trong vở

* GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm sau tiết day:

Trang 5

Môn: chính tả

Lớp: 2G

Tiết:26 Tuần: 13

Thứ … ngày …… tháng ……năm 2004

Tên bài dạy:

Quà của bố

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quà của bố

- Tiếp tục luyện tập viết đúng chính tả các chữ có iê/yê; phân biệt các cách viết phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: d/gi; thanh hỏi / thanh ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và bài tập 3

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học :

Thời

gian

Nội dung các hoạt động

dạy học

Phương pháp,hình thức tổ chức dạy

học tương ứng Ghi chú

5 ’ I Kiểm tra bài cũ:

- yếu ớt, kiến đen, khuyên bảo, múa rối, nói dối

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nghe – viết chính

xác, trình bày đúng một đoạn trong

bài Quà của bố

- Tiếp tục luyện tập viết đúng chính tả

các chữ có iê/ yê; phân biệt các cách

viết phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn:

d/gi: thanh hỏi/ thanh ngã

2.Hướng dẫn HS nghe – viết

a) M7> dẫn HS chuẩn bị:

- Quà của bố đi câu về có: cà cuống,

niềng niễng, hoa sen, nhị sen, cá sộp,

cá chuối

- 4 câu: Những chữ đầu câu viết hoa

- Mở thúng ra -7> 7> bò

nhộm nhạo

- Một số từ dễ lẫn:

lần nào, cà cuống, niềng niễng, nhộn

nhạo, tảo, thơm lừng, quẫy, toé nước,

* Kiểm tra đánh giá

GV đọc các từ cần kiểm tra, 2 HS lên bảng viết, HS -7> lớp viết vào bảng con

- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ

* GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tên bài lên bảng

* Vấn đáp:

- GV đọc toàn bài chính tả một 672 , 2

HS đọc lại

- Quà của bố đi câu về có những gì?

? Bài chính tả có mấy câu? Những chữ

đầu câu viết 7 thế nào ?

- Câu nào có dấu hai chấm?

- GV 7> dẫn HS chuẩn bị viết từ khó (HS phát hiện, GV ghi lên bảng) HS viết các từ khó vào bảng con, GV cho HS giơ

Trang 6

HS tự chữa lỗi bằng bút chì - GV đọc lại đoạn văn, HS soát lỗi

- GV chấm 5 bài ngay tại lớp rồi nhận xét từng bài về 7 khuyết điểm

5,

3’

5 Luyện tập.

Bài 1: Điền iê hoặc yê vào chỗ trống

Câu chuyện, yên lặng, viên gạch,

luyện tập

Bài 2:

a) Điền câu vào chỗ trống d hoặc gi:

Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơi

Đến ngõ nhà trời

Lạy cậu, lạy mợ

Cho cháu về quê

Cho dê đi học

b) Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hoặc

dấu ngã:

Làng tôi có luỹ tre xanh

Có sông Tô Lịch chảy quanh xóm

làng.

Trên bờ, vải, nhãn hai hàng.

Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

III Củng cố – Dặn dò: Khen HS có bài viết đẹp Bài tập về nhà luyện chữ đẹp 10 dòng câu: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn * Luyện tập: - HS sử dụng vở bài tập Tiếng Việt Bài 1: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1: GV chép sẵn bài 1 vào bảng, 1 HS lên bảng chữa bài, HS -7> lớp làm trong vở BT Tiếng Việt Nhận xét bài trên bảng, so sánh với bài làm của mình Bài 2: GV cho HS lần 672 lên bảng điền vào chỗ trống theo yêu cầu từng phần GV cho HS đọc chữa bài HS khác nhận xét * GV nhận xét tiết học GV yêu cầu HS về nhà luyện chữ lại bài tập chép * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 7

Môn: luyện từ và câu

Lớp: 2G

Tiết:13 Tuần: 13

Thứ … ngày …… tháng ……năm 2004

Tên bài dạy:

Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về công viẹc gia đình

Câu kiểu “Ai làm gì ?”

I.Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động (công việc gia đình)

- Luyện tập kiểu câu Ai làm gì ?

II Đồ dùng:

- SGK, SGV, vở bài tập TV 2

- Phấn mầu, bảng phụ có ghi nội dung bài tập 2

- Tranh ảnh minh hoạ các hoạt động theo nội dung bài

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

Gian

Nội dung Các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học tương ứng Ghi chú

5’

1’

25’

I Kiểm tra bài cũ:

- Tìm từ có tiếng yêu, từ có tiếng

thương.

- Đặt câu với một từ vừa tìm 72$

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu, nhận biết các công việc

tại gia đình và đặt câu theo mẫu Ai làm

gì ?

2 Bài mới.

Bài tập 1: Kể tên những việc em đã

làm ở nhà giúp đỡ cha mẹ

VD: quét nhà; trông em; nấu cơm; nhặt

rau; rọn dẹp nhà cửa;

Bài 2:

* Kiểm tra đánh giá.

- Gọi 2 đến 3 HS trả lời

- Gọi 2 HS đạt câu

* GV nêu yêu cầu của tiết học

GV nói miệng, HS lấy vở bài tập Tiếng Việt

GV ghi đề bài lên bảng

* Luyện tập thực hành.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- HS làm bài rồi đọc chữa

8 bức tranh vẽ 8 việc, HS có thể tìm những từ 7= tự GV khuyến khích

HS tìm các từ diễn đạt khác

- HS chữa bài miệng nối tiếp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài 2 GV treo

Trang 8

Em học thuộc đoạn thơ.

Em làm ba bài tập toán

đáp án lên bảng phụ

4 ’

Bài 3: Chọn và xếp các từ ở 3 nhóm

sau thành câu;

- Nhóm 1: em, chị em, Linh, cậu bé

- Nhóm 2: quét dọn, giặt, xếp, rửa 3:

nhà cửa, sách vở, bát đũa, quần

VD: 1 Em quét dọn nhà cửa 2 Linh xếp sách vở III Củng cố – dặn dò: - Y/C HS nhắc lại kiến thức của tiết học Tìm từ chỉ các việc làm ở nhà, i; đặt câu theo mẫu: Ai làm gì ? - Về nhà đặt câu theo mẫu trên về bạn bè, 7< thân của mình - 1 HS đọc yêu cầu cảu bài GV viết mẫu lên bảng HS làm bài vào vở rồi đổi vở cho nhau chữa bài GV phát giấy khổ to và bộ phiếu học sinh ghép thành câu - Khuyến khích HS làm nhiều F7= án - GV chú ý nhắc HS ghi dấu chấm câu, hoa đầu câu * GV yêu cầu HS nói miệng nội dung kiến thức vừa học và nhắc HS về nhà đặt câu theo mẫu bài tập 2 * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 9

Môn: Tập làm văn

Lớp: 2G

Tiết:13 Tuần: 13

Thứ … ngày …… tháng ……năm 2004

Tên bài dạy:

Gia đình

I Mục tiêu:

- Biết cách giới thiệu về gia đình

- Nghe và nhận xét 72 câu nói của bạn về nội dung và cách diễn đạt

- Viết 72 những điều vừa nói thành một đoạn kể về gia đình có lôgic và rõ ý

- Viết các câu theo đúng ngữ pháp.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ cảnh gia đình có bố mẹ và hai con

- Bảng phụ chép sẵn gợi ý ở bài tập 1

- Phiếu bài tập cho HS

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

Gian

Nội dung Các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học tương ứng Ghi chú

5’

25’

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

- Bông hoa niềm vui

- Quà của bố

- Gia đình

GV : Hôm nay chúng ta học bài tập

làm văn nói về Gia đình

- Cảnh gia đình bạn Minh

- Có bố, mẹ, em gái Minh và Minh

Bài tập 1:

- Gia đình con có bốn 7<$ Bố con là

bồ độ, dạy 7< Đại học quân sự Mẹ

con là bác sĩ Mẹ con làm ở khoa hô

hấp bệnh viện Bạch Mai Anh trai của

con tên là Tuấn Anh học lớp 5 7<

* Kiểm tra đánh giá.

- Gọi 4 HS lên bảng làm lại bài tập 2 theo yêu cầu các nội dung

- HS -7> lớp nghe và nhận xét

? Trong tuần qua, chúng ta đã học những bài nào nói về chủ đề gia đình ?

- GV treo tranh và hỏi:

? Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?

? Trong bức tranh có những ai ?

- Hãy kể về gia đình của mình theo các gợi ý sau:

- Gia đình còn có mấy 7< ?

- Là những ai ?

- Bố (mẹ) làm nghề gì ?

- Anh chị học lớp mấy ? 7< nào ?

- Con làm gì để thể hiện tình cảm với

Trang 10

nay đã bảy 7= tuổi.

Bà ở nhà làm việc vặt Bố mẹ em là

công nhân Bố mẹ phải đi làm cả ngày,

tối mới về Em rất yêu quý và kính

trọng bà, bố mẹ vì đó là những 7<

đã chăm sóc và nuôi em khôn lớn

- HS trình bày miệng - Cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung 5 ’ Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình em III Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Về nhà viết lại bài 2 vào vở bài tập làm văn - HS đọc yêu cầu của bài 2 - HS làm bài vào vở BT Tiếng Việt - Gọi 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình - Thu vở chấm chữa cho từng HS * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w