1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Hình học khối 10 tiết 33: Khoảng cách và góc (tiếp )

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 84,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vieát phöông trình đường thẳng  đi qua P và vuông góc với đường thẳng vừa tìm được Lưu ý : đường thẳng  đi qua P vaø coù vectô chæ phöông laø vectơ pháp tuyến của đường phân giác vừa[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /

I MỤC TIÊU:

+) Kiến thức :Củng cố các kiến thức về khoảng cách từ một điểm đêùn một đường thẳng , tia phân giác của góc

tạo bỡi hai đường thẳng , góc của hai đường thẳng +) Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tính khoảng cách từ một điểm đêùn một đường thẳng, tính góc tạo bỡi hai đường

thẳng , lập phương trình đường phân giác của góc tạo bỡi hai đường thẳng

+) Thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt , tư duy logic , tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, thước thẳng , phấn màu

HS: SGK, ôn tập các kiến thức đã học của bài , làm BT trong SGK

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

a Oån định tổ chức: (1’)

b Kiểm tra bài cũ(4’)

+ Viết công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0 ; y0) đến đường thẳng : ax + by + c = 0 (a 2 + b2 0)

+ Tính khoảng cách từ A(-2 ; 4) đến đường thẳng :  x 2 t

y 1 4t

 

   

c Bài mới:

8’

10’

Hoạt động 1 :

+) GV cho HS làm BT 17 trg 90

SGK

Viết phương trình đường thẳng

song song và cách đường thẳng

ax+ by + c = 0 một khoảng bằng h

cho trước

Gợi ý : Gọi M(x ; y) nằm trên đường

thẳng song song và cách đều đường

thẳng đã cho , khi đó

D(M, ) = h

+) GV cho HS làm BT 18

Cho A(3 ; 0) , B (-5 ; 4) , P (10; 2)

Viết phương trình đường thẳng đi qua

P và cách đều A và B

Gợi ý :

+ Gọi là đường thẳng đi qua P và 

có vectơ pháp tuyến n =(a ; b) Hãy

lập phương trình của ?

Dựa vào phương trình của và giả 

thiết của bài toán ta tìm a và b , sau

đó thế vào phương trình 

GV hướng đẫn cho HS cách làm tiếp

khi bằng cách chọn một giảtrị tuỳ ý

của một ẩn và tìm ẩn còn lại

GV : Ta có thể dùng kiến thức hình

học ở lớp 8 để giải bài toán này (A,

B nằm một phía đối với hoặc A và 

B ở hai phía đối với )

HS đọc đề và cho biết cách giải

HS thực hiện bài giải

HS đọc đề và làm BT

18

: a(x – 10) + b(y –2) = 0

d (A; ) = d(B; )  

| 7a 2b | | 15a 2b |

HS giải tiếp đến

a 0 (1) 2a b 0 (2)

  

A

B P

P

B A

Bài 17:

Gọi M(x ; y) nằm trên đường thẳng song song và cách đều đường thẳng đã cho , khi đó

d(M, ) = h  

| ax by c |

h

| ax + by + c | = h

ax by c h a b 0 (1)

ax by c h a b 0 (2)

Tập hợp các điểm M là hai đường thẳng có phương trình (1) và (2) Hai đường thẳng đó cùng song song với đường thẳng đã cho

Bài 18 :

Gọi là đường thẳng đi qua P và có vectơ 

pháp tuyến n =(a ; b) Khi đó ta có : a(x – 10) + b(y –2) = 0

d (A; ) = d(B; )  

| 7a 2b | | 15a 2b |

| 7a + 2b | = | -15a + 2b |

7a 2b 15a 2b

 a 0 (1) 2a b 0 (2)

  

Ở pt(1) ta lấy b = 1 , pt : y – 2 =0

ở pt(2) ta lấy a = 1 và b = 2 , phương trình của : x + 2y – 14 = 0 

Lop10.com

Trang 2

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

10’

10’

+) GV cho HS làm BT 19 SGK

ABM vuông cân tại M nên

ta có điều gì ?

Giải hệ phương trình trên để

tìm a và b

+) GV cho HS làm BT 20 trg

90

Cho HS vẽ hình minh hoạ

H: IBA có tính chất gì ? 

Để viết phương trình đường

thẳng ta có thể làm như thế 

nào ?

Lưu ý : đường thẳng đi qua

P và có vectơ chỉ phương là

vectơ pháp tuyến của đường

phân giác vừa tìm được

HS đọc đề và làm BT 19

Ta có

MA MB (1)

MA MB (2)



  

HS giải hệ phương trình trên để tìm a và b

HS đọc đề và vẽ hình mimh họa

I

2

B

A

IAB cân tại A nên

vuông góc với tia phân giác góc I

+ Viết phương trình đường phân giác của góc

I + Viết phương trình đường thẳng đi qua P 

và vuông góc với đường thẳng vừa tìm được

HS làm theo định hướng trên

Bài 19 :

Giả sử A(a; 0 ) và B (0 ; b) với a.b 0

MAB vuông cân tại M khi và chỉ khi

MA MB (1)

MA MB (2)



  

Ta có MA  = (a –2 ; -3) , = (-2 ; b-3)

MB



(1)  (a –2)2 + 3 = 4 + (b –3)2

 a2 – 4a = b2 – 6b (2)  -2(a –2) –3(b –3) = 0  2a + 3b – 13 = 0

Ta có hệ vô nghiệm nên không

a - 4a = b - 6b 2a + 3b - 13 = 0

tồn tại đường thẳng thõa mãn điều kiện bài tóan

Bài 20 :

Gọi I là giao điểm của 1 và 2 , khi đó IAB cân tại I nên đường phân giác góc I vuông

góc với AB Phương trình đường phân giác góc I

1

x 2y 3 3x y 2

0 (m )

2

x 2y 3 3x y 2

0 (m )

hay m1 : ( 2- 3)x + (2 2 + 1)y – 3 2 - 2 = 0

m2 : ( 2+ 3)x + (2 2 - 1)y – 3 2 + 2 = 0

Vì đường thẳng đi qua P(3 ; 1 ) và vuông góc với 

đường thẳng m1 hoặc m2 nên có hai phương 

trình lần lượt là

2 3 2 2 1

2 3 2 2 1

d) Hướng dẫn về nhà : (2’)

+ Nắm vững các dạng phương trình của đường thẳng : tổng quát , tham số , chính tắc

+ Nắm vững công thức tính khoảng cách của một điểm đến một đường thẳng cho ở các dạng

+ Làm bài 26 – 34 trg 104 , 105 SBT

+ Xem , chuẩn bị trước bài “Đường tròn ”

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Lop10.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w