Mục đích, yêu cầu: 1.BiÕt viÕt ch÷ hoa L cì võa vµ nhá 2.Biết viết câu ứng dụng : Lá lành đùm lá rách theo cỡ nhỏ , chữ viết đúng mẫu đều nét, nối chữ đúng quy định.. Gi¸o dôc häc sinh ý[r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn: Ngày 14 tháng 11 năm 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày16 tháng 11 năm2009
Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
- Chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét
- Tổng phụ trách Đội triển khai của chủ điểm “ Tôn sư trọng đạo”
_
Tiết 2+ 3: Tập đọc
Bài 37+38: Bông hoa Niềm Vui
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục học sinh hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
-Tranh, ảnh những bông cúc đại đóa hoặc hoa thật
- Nhóm, cá nhân, cả lớp
III Hoạt động dạy học: Tiết1
A Kiểm tra:
- Học sinh HTL bài thơ ''Mẹ''
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trớc lớp
- GV treo bảng phụ
- HD HS đọc1 số câu trên bảng phụ
- Giải nghĩa từ:
+ Đẹp rực rỡ còn được nói như thế nào?
+ Chần chừ:
+ Nhân hậu có nghĩa ntn?
+ Có lòng kính yêu cha mẹ được gọi như
-2HS đọc HTL- TLCH
- HS khác nhận xét - đánh giá điểm
HS chú ý lắng nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- HS đọc câu trên bảng phụ
+ Lộng lẫy + 1 em đọc chú giải
- Có lòng thương người
- Hiếu thảo
Trang 2thế nào?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh cả lớp
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (Tiết 2)
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa
để làm gì?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
niềm vui?
Câu hỏi 3:
- Khi biết Chi cần bông hoa cô giáo nói
như thế nào?
- Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo như
thế nào?
+ Câu hỏi 4:
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý
4 Luyện đọc lại:
C. Củng cố, dặn dò:
- Em có nhận xét gì về bạn Chi?
- Cô giáo là người nh thế nào?
- Bố Chi là người ntn?
- Đọc theo nhóm 4
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 , 2
HS đọc đoạn1 để trả lời
- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
HS đọcđoạn 2
- Theo nội quy của trường không ai được ngắt hoa trong vườn
+ HS đọc đoạn 3
- Em hãy hái thêm 2 bông nữa
- Cô giáo cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em
HS đọc thầm toàn bài
- Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
- Các nhóm tự phân vai( người dẫn chuyện Chi, Cô giáo…)
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Là người con ngoan, hiếu thảo, biết tôn trọng nội quy
- Thông cảm với HS và khuyến khích HS làm việc tốt
- Bố rất chu đáo khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trường
………
_
Tiết 4: Toán
Bài 61: 14 Trừ đi một số 14 - 8
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng trừ 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8
II Đồ dùng dạy học:
- 1 bó1 chục que tính và 4 que rời
III Hoạt động dạy học:
Trang 3A Kiểm tra:
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép trừ:
- GV hướng dẫn HS lấy 14 que tính bớt đi
8 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Nêu phép tính
14 que tính bớt đi 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
- Vậy 14 - 8 bằng bao nhiêu?
- Nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép
tính:
2 Lập bảng ttrừ 14 trừ đi một số:
- Hướng dẫn lập phép tính trừ 14-5; 14-6;
… 14 – 9
3 Thực hành:
Bài 1: ( 61)
- Nêu yêu cầu của bài
- Dựa vào bảng cộng, trừ để làm tính
- Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ
- Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
Bài 2: ( 61)Tính
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
Bài 3: ( 61)
- Bài tập yêu cầu gì:
- Muốn tìm hiệu số ta làm nh thế nào?
- Củng cố cách đặt tính, tính
Bài 4: ( 61)
- HDTT và giải bài toán
- Phân tích bài toán
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu
- HS làm bảng con
63 83
27 34
- HS thao tác trên que tính 14 – 8 - Còn 6 que tính 14 - 8 = 6 - Dưới lớp làm bảng con, 1 HS làm bảng
14
-
8
6
- HS vận dụng lập vào bảng - HS đọc kết quả - HS đọc thuộc bảng trừ * 1 HS đọc yêu cầu của bài - Tính nhẩm ( miệng ) a 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 5 + 9 = 14 6 + 8 = 14 14 - 9 = 5 14 - 8 = 6 14 - 5 = 9 14 - 6 = 8 b 14 - 4 - 2= 8 14 - 4 - 5 = 5 14 – 6 = 8 14 - 9 = 5
- Học sinh làm bài vào bảng con 14 14 14 14
6 5 7 9
8 9 7 5
- 1 HS đọc yêu cầu của bài - Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: - Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ 14 14 12
5 7 9
9 7 3
- 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS phân tích
Trang 4
quạt điện ta làm phép tính gì?
Tóm tắt
Có : 14 quạt điện
Đã bán: 6 quạt điện
Còn : … quạt điện?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh giờ sau:
Bài giải
Số quạt điện còn lại là
14 - 6 = 8 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện
………
Chiều
Tiết 1: Âm nhạc
Bài 13: Học hát : Chiến sỹ tí hon
Lời mới: Việt Anh
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- HS giỏi biết gõ đệm theo phách
II Chuẩn bị:
- Hát chuẩn xác bài :Chiến sỹ tí hon
- Đồ dùng dạy học: Song loan , thanh phách
- Nhạc cụ: đài, đĩa nhạc
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1 : Dạy bài hát Chiến sỹ tí
hon
- GV giới thiệu bài hát :Tuổi thơ có nhiều
ước mơ thật thú vị có một bài hát kể về ước
mơ được làm chiến sỹ tí hon Các em bé
vai mang súng bước theo lá cờ đỏ sao vàng
tung bay trong tiếng trống nhịp nhàng
- GV hát mẫu
- GV dạy hát từng câu
2 Hoạt động 2: Dùng thanh phách (song
loan) gõ đệm theo phách
-Vừa hát vừa vỗ tay (hoặc gõ thanh phách)
theo tiết tâu lời ca
- Luyện tập theo tổ, nhóm
- GV kiểm tra, đánh giá, nhận xét
- HS nghe
-HS nghe
- HS đọc lời ca
- HS hát từng câu kèn vang đây đoàn quân đều chân ta cùng bước…
kèn vang đây đoàn quân -Tập đứng hát chân bước đều tại chỗ, vung tay nhịp nhàng
Trang 5C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh.
………
_ Tiết 2: Toán * Ôn: 14 Trừ đi một số 14 - 8 I Mục tiêu: - Củng cố cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng trừ 14 trừ đi một số - Kỹ năng giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8 II Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập toán III Hoạt động dạy học: A Kiểm tra: - Nhận xét, ghi điểm B Bài mới: 3 Thực hành: Bài 1: ( 63/ VBT) - Nêu yêu cầu của bài - Dựa vào bảng cộng, trừ để làm tính - Củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải Bài 2: ( 63/ VBT) Tính - Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính Bài 3: ( 63/ VBT) - Phân tích bài toán - Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu xe đạp ta làm phép tính gì? Tóm tắt Có : 14 xe đạp Đã bán: 8xe đạp Còn : … xe đạp ? - HS làm bảng con 64 84
7 34
54 50
* 1 HS đọc yêu cầu của bài - Tính nhẩm ( miệng ) a 8 + 6 = 14 9 + 5 = 14 6 + 8 = 14 5 + 9 = 14 14 - 6 = 8 14 - 5 = 9 14 - 8 = 6 14 - 9 = 5 b 14 - 4 - 3= 7 14 - 4 - 2 = 8 14 – 7 = 7 14 - 6 = 8
- Học sinh làm bài vào bảng con 14 14 14 14
8 6 7 9
6 8 7 5
- 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS phân tích
- Phép trừ Bài giải
Số quạt điện còn lại là
14 - 8 = 6 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện
Trang 6Bài 4: ( 63/ VBT)
- Tô màu đỏ vào HCN Tô màu xanh vào
hình còn lại
b Viết tiếp vào chỗ chấm:
+ Hình vuông đặt trên HCN.
+ HCN đặt dưới hình vuông.
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh giờ sau:
M N
A B
D C
Q P
………
Tiết 3: Tập đọc *
Luyện đọc: Bông hoa Niềm Vui
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Giáo dục học sinh hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra đầu giờ:
2 Bài mới:
- GV nếu mục đích yêu cầu tiết học
- GV đọc mẫu-hướng dẫn đọc
+ HS luyện đọc từng câu- luyện đọc đúng
+ HS luyện đọc từng đoạn trước lớp - tìm hiểu một số từ ngữ
+Luyện đọc đoạn trong nhóm
+GV hướng dẫn HS yếu đọc câu - đoạn
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn trước lớp
+Các nhóm khác nhận xét- đánh giá
+GV đánh giá
- HS khá - giỏi đọc diễn cảm toàn bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh
……… _
Trang 7Ngày soạn: Ngày 15 tháng 11 năm 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm2009
Tiết1: Toán
Bài 62 : 34 - 8
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
II Đồ dung dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời, bảng gài
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho hs đọc bảng 14 cộng với một số
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép trừ:
- GV tổ chức cho HS tự thực hiện phép trừ
dạng 34-8
- GV nêu bài toán: Có 34 que tính bớt đi 8
que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- 34 que tính bớt đi 8 que tính còn bao
nhiêu que tính ?
- 34 trừ đi 8 còn bao nhiêu?
- GV hướng dẫn viết phép tính theo cột dọc
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính?
2 Thực hành:
Bài 1: ( 62) Nêu y/c của bài
- Nêu cách đặt tính ?
- Nêu cách thực hiện phép tính?
Bài 2: (62)
- Đặt tính rồi tính hiệu biết SBT và ST lần
lượt là:
64 và 6 ; 84 và 8 ; 94 và 9
- Một số hs đọc bảng cộng
- HS khác nhận xét- đánh giá điểm
- 2 HS nêu bài toán
còn 26 que tính
34 - 8 = 26
34
8
26
- 2 em nêu - 1 em đọc YC của bài * Tính 94 64 44 84 72 53
7 5 9 6 9 8
87 59 35 78 63 45
- 2 em nêu - Nêu y/c của bài - HS làm bài vào bảng con 64 84 94
6 8 9
58 76 85
Trang 8Bài 3 : ( 62)
- HD tóm tắt và giải toán
- Muốn biết nhà Ly nuôi bao nhiêu con gà
ta phải làm tính gì ?
Bài 4: (62)
- Tìm x- Nêu tên gọi của x trong phép
tính Nêu cách tìm SH chưa biết
- Muốn tìm SBT ta làm ntn?
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh
1 em đọc đề bài
- Làm tính trừ Tóm tắt
Hà : 34 con
Ly nuôi ít hơn: 9 con
Ly : …con?
Bài giải
Số gà nhà Ly nuôi là :
34 - 9 = 25 (con )
Đáp số : 25 con gà
- YC của đề bài a.Số hạng chưa biết b.Số bị trừ
- HS nêu
x + 7 = 34 x - 14 = 36
x = 34 - 7 x = 36 + 14
x = 27 x = 50
………
Tiết 2: Chính tả ( Tập chép) Bài 25: Bông hoa Niềm Vui
I Mục đích, yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Làm được bài tập 2; bài tập (3) a/b
II Đồ dùng học tập:
- Bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn văn cần viết
- Bút dạ + 3-4 băng giấy to cho HS làm bài tập 3
- Cá nhân, cả lớp
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
-GVđọc HS viết bảng con
lặng yên , tiếng nói , đêm khuya, ngọn gió
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu của tiết học
2 HD tập chép:
a HD HS chuẩn bị bài:
- HS viết bảng con
- HS khác nhận xét- đánh giá
Trang 9GV đọc đoạn văn chép sẵn trên bảng.
- HD HS tìm hiểu bài
- Cô giáo cho phép Chi hái thêm 2 bông
hoa nữa cho những ai? vì sao?
- Những chữ nào trong bài đợc viết hoa?
- Viết tiếng khó
- GV đọc
* HS chép bài vào vở
GV quan sát h/s viết bài
* Chấm chữa bài
3 HD làm bài tập chính tả:
Bài tập2:
- Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê
- GV nhận xét chữa bài:
Bài tập 3:
- Đặt câu phân biệt từ
- Dối - rối
- Dạ - rạ
- GV sửa những câu HS viết sai
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương những em viết đẹp, đúng
1.2 em đọc lại
- Một bông cho Chi vì em có trái tim nhân hậu, một bông cho cha, mẹ vì cha, mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
- Viết chữ đầu câu, và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
- Viết bảng con
Hãy hái , nữa , trái tim , nhân hậu , dạy dỗ, hiếu thảo
HS chép bài
1 HS đọc yêu cầu của bài
HS viết bảng con
Yếu , kiến , khuyên
đọc yêu cầu của bài
a Em không thích nói dối
Em thích xem múa rối
Bé dạ một tiếng thật to
Mẹ lấy rạ đun bếp Trên cánh đồng chỉ còn trơ lại những gốc rạ
Em bị đau dạ dày
………
_
Tiết 3: Kể chuyện
Bài 13: Bông hoa Niềm Vui
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện
-Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2,3 ( BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện ( BT3)
II Chuẩn bi:
- Tranh minh họa bài đọc SGK,3 bông cúc màu xanh để đóng hoạt cảnh
- Nhóm, cá nhân, cả lớp
Trang 10III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh kể chuyện ''sự tich cây vú sữa''
-Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích YC giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
- GV hướng dẫn HS tập kể theo 2 cách
+ Cách 1:( đúng trình tự ND câu chuyện)
+ Cách 2: Đảo vị trí ý của đoạn 1
- GV hướng dẫn HS kể lại đoạn 1
* Dựa vào tranh kể lại ND chính của câu
chuyện ( đoạn 2,3) bằng lời của em ,
Tranh1: Chi đang làm gì?
Tranh 2: Cô giáo nói gì với Chi
- HS kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm kể
- GVsửa những câu HS dùng từ sai, câu
không đúng ngữ pháp cho HS
* Kể lại đoạn 4 câu chuyện theo trí tưởng
tượng của em
- GV và HS nhận xét
- Khen ngợi những HS kể tốt
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS giờ sau
1-2 HS kể chuyện - trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét - đánh giá điểm
- HS kể theo nhóm
- Bố của Chi bị ốm phải nằm viện Chi rất thương bố, em muốn hái một bông hoa niềm vui trong vườn của trường hi vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh, vì vậy mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của trường
- 1em nêu yêu cầu2
HS quan sát 2 tranh nêu ý chính của từng tranh
Chi vào vườn hoa của nhà trường để tìm bông hoa Niềm Vui
Cô cho phép em hái 3 bông hoa
HS kể bằng lời của mình
Đứng trước vườn hoa rực rỡ sắc mầu Chi say sưa ngắm những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng em giơ tay định hái song em nhớ tới lời cô giáo dặn.'' Không ai được hái hoa trong vườn trường…… ''
1em nêu yêu cầu
HS kể nối tiếp
+ Chẳng bao lâu bố Chi khỏi bệnh Ra viện
được 1 ngày bố đã cùng Chi đến trường cảm ơn cô giáo Hai bố con mang theo 1 khóm cúc đại đóa màu tím rất đẹp
Bố cảm động nói với cô giáo : Cảm ơn cô
đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa quý trong vườn trường Nhờ có những bông hoa đó mà tôi chóng khỏi bệnh.Gia
đình tôi xin biếu nhà trường 1 khóm cúc
đại đóa
………