[r]
Trang 1Chương 7 HÀN HỒ QUANG WOLFRAM - KHÍ TRƠ
Hà n hồ quang wolfram - khí trơ là quá trìn h tro n g đó nguồn n h iệt là hồ
quang được tạo th à n h giữa điện cực
wolfram không tiêu hủy và chi tiế t gia
công, hồ quang và vũng chảy kim loại được
bảo vệ đối với sự ô n h iễm khí quyển (oxy và
nitơ) bằn g lớp k h í trơ bảo vệ, argon, heli,
hoặc hỗn hợp argon-heli Kim loại điền đầy,
nếu cần th iế t, được đưa vào hồ quang từ bên
ngoài ở dạng dây trầ n Quá trìn h h à n này
thường được v iế t t ắ t là TIG (Tungsten
Inert-G as Arc W elding), đôi khi còn được
v iết t ắ t là GTAW (Gas Tungsten Arc
W elding - h à n hồ quang wolfram - khí trơ)
Quá trìn h h à n n à y chủ yếu được áp
dụng để h à n các hợp kim nhôm, m anhê,
đồng, H àn hồ quang bằng tay là không
k h ả dụng, do các lớp bọc điện cực có xu
hướng h ú t ẩm (tạo rỗ xốp cho mối hàn), có
nguy cơ gây cháy các chi tiế t mỏng H àn hồ
quang và h à n hơi thường có nguy cơ các
ch ất trợ dung th â m n h ậ p vào mối hàn, làm
giảm k h ả n ăn g chống ă n mòn của mối hàn
H àn hơi (h àn oxy - acethylene) là quá trìn h
chậm và có th ể gây ra sự biến dạng không
th ể kiểm soát N h iệ t tậ p tru n g trong quá
trìn h h à n TIG cho phép tă n g tốc độ hàn,
giảm biến dạng, tă n g c h ất lượng mối hàn
TRANG THIỀT B| c ơ BẢN
T rang th iế t bị cơ b ả n của h à n TIG được nêu
trê n H ình 7-1 Các bộ p h ậ n chính gồm: (a)
nguồn điện h à n được th iế t k ế để cung câp
điện AC, DC, hoặc cả hai; (b) mỏ h àn với
điện cực wolfram được làm nguội bằng nước
hoặc bằng khí; (c) nguồn cung cấp khí trơ;
(d) các bộ điều k h iển
Bộ p h ậ n quan trộ n g n h ấ t của mọi th iế t
bị h à n TIG là bộ tạo tầ n sô" cao (HF), điện
áp cao tầ n số cao tác dụng lên dòng điện
hàn Do điều này, khí bảo vệ (Ar, He, hoặc
hỗn hợp Ar-He) sẽ được ion hóa Các diện
tử được giải phóng tro n g quá trìn h ion hóa tạo th à n h đường d ẫn giữa chi tiế t gia công
và điện cực wolfram (H ình 7-2) Hồ quang
có th ể b ắ t đầu x u ất h iệ n k h ô n g cần tiếp xúc trực tiếp điện cực w olfram với chi tiế t gia công C ần phải tr á n h sự mồi hồ quang bằng cách chạm điện cực w olfram vào chi tiế t gia công do sự ô n h iễm và m òn đầu điện cực, wolfram có th ể lẫ n vào m ối h à n , làm giảm các tín h c h ất của kim loại ở mối hàn
(A) Điện cực (-)
Protor\ j J o ' © rá
/ 0 0 / tự do
^ 7 Chi tiết V V
(B)
Điên cực (+) Ụ
Protop r
© O ' tự do
S \ Chi tiết ' \ ^
a) Dòng điện tử (-) từ điện cực đến chi tiết.
b) Dòng proton (+) từ chi tiết đến điện cực
c) Chi tiế t nhận 66% tổng lượng nhiệt, diện cực nhận 33% lượng nhiệt.
a) Dòng điện tử (-) từ chi tiết đến điện cực.
b) Dòng proton (+) từ diện cực đến chi tiết.
c) Chi tiế t nhận 33% tổng lượng nhiệt, diện cực nhận 66% lượng nhiệt.
Hình 7-2 Dòng điện tử và phân b ố nhiệt xuất hiện
do sự phân cực: (A) sự phân cực thuận; (B) sự phân cực ngược.
Trang 2Trong trư ờ ng hợp h à n TIG bằng dòng
điện m ột chiều, khi xuất h iện hồ quang, có
th ể không cần sự chồng chập HF Tuy
nhiên, tro n g trường hợp h à n TIG bằng
dòng đ iện xoay chiều, cần phải có sự chồng
chập H F liê n tục để cải th iệ n tín h ổn định
hồ quang, tụ lọc, thường được gọi là bộ triệ t
DC, được m ắc nối tiế p với m ạch điện để
tăn g tín h ổn đ ịn h hồ quang Để hiểu rõ
chức n ă n g của tụ lọc trong h à n TIG bằng
dòng đ iện xoay chiều, cần hiểu rõ hiện
tượng ch ỉn h lưu hồ quang
S ự ch in h lưu hồ q u a n g: Dòng điện
thường đi th eo m ộ t chiều dễ dàng hơn so
với chiều k ia giữa điện cực wolfram và chi
tiế t gia công Sự c h ên h lệch về dòng điện là
r ấ t rõ rà n g đối với m ột số kim loại và hợp
kim, ch ẳn g h ạ n Al, Mg Thứ hai, điện trở
theo m ột chiều (tương tự h o ạ t động của
diode) lớn hơn khi có lớp m àng oxide trên
bề m ặt kim loại n ền , đặc b iệt là oxide
nhôm (nói cách khác, tro n g m ột chu kỳ AC,
điện trở ở nửa chu kỳ dương lớn hơn so với
nửa chu kỳ âm ) Điều n ày làm xuất hiện sự
chỉnh lưu dòng d iện AC
Điện áp tái tạo hổ quang
hổ quang/ hổ puang Điện áp hở mạch \
Thời gian / Nửa chu kỳ âm
Khoảng dừng hổ quang
Khoảng dừng dòng điệnx^
Dòng điện hồ quang
Hình 7-4 Tỉnh không ổn định hồ quang do thành
phần DC trong hàn TIG bằng dòng điện AC.
Khí ion điện tích dương, được gọi là proton,
bị h ú t vào chi tiế t gia công có điện tích âm,
va đập lên bề m ặ t với lực đủ để p h ân hủy lớp oxide C ần chú ý, tác dụng p h ân hủy oxide với khí Ar m ạn h hơn so với khí He,
do đó Ar thường được dùng làm khí bảo vệ khi h àn nhôm
T h àn h p h ầ n DC tro n g dòng điện AC
gây ra d ạn g sóng AC không cân bằng (Hình
7-3), làm giảm tín h ổn định của hồ quang
(H ình 7-4) Do d ạn g sóng AC không cân
bằng, k hoảng th ờ i gian của nửa chu kỳ
dương sẽ giảm K hoảng thờ i gian này là rấ t
quan trọ n g đối với nhôm và hợp kim nhôm,
chúng tạo ra m àn g oxide tr ê n bề m ặt, do
nửa chu kỳ dương giúp p h â n hủy màng
oxide Sự p h â n hủy m àn g oxide này có thể
được giải th íc h n h ư sau:
Trong nửa chu kỳ dương, dòng khí ion
(điện tích dương) từ đ iện cực đến chi tiế t
gia công v à dòng điện tử tự do (do sự ion
hóa khí) từ chi t iế t gia công đến điện cực
Hình 7-3 Dạng sóng AC không cân bằng do thành
phẩn DC.
Do đó, khi giảm k h o ản g thời gian của nửa chu kỳ dương do d ạn g sóng không cân bằng, tác động làm sạch lớp oxide sẽ bị giảm hiệu quả, tín h ổn địn h hồ quang bị giảm Ngoài ra, th à n h p h ầ n DC, do chỉnh lưu hồ quang, có th ể gây ra sự bão hòa từ ở lõi biến áp chính, làm b iến dạng dòng điện
sơ cấp và có th ể gây ra quá nhiệt
Có th ể giảm th à n h p h ầ n DC bằng cách mắc nối tiếp các tụ điện với điện dung đủ lớn vào m ạch điện hàn Các tụ n ày tích điện trong nửa chu kỳ âm , đ iện tích trong tụ điện sẽ phóng ra ở nửa chu kỳ dương, điều này tạo ra d ạn g sóng cân b ằn g và đốí xứng
T h àn h p h ần DC tro n g dòng điện AC được lọc hoặc tr iệ t bỏ b ằ n g các tụ điện đó, m ạch
có các tụ được gọi là tụ lọc hoặc bộ tr iệ t DC
H iện tượng chỉnh lưu hồ quang là do các tín h chất được th ừ a hưởng từ kim loại nền,
và có th ể xảy ra do các yếu tố khác, được giải thích dưới đây:
Khi dòng điện và điện áp hồ quang qua điểm zero của chu kỳ, hồ quang bị tr iệ t tiêu
Trang 3Đ iện áp cần th iế t để kích h o ạt hồ quang,
phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
1 N h iệt độ điện cực wolfram
2 N h iệt độ chi tiế t gia công
3 C h ất lượng bề m ặ t chi tiế t gia công
4 Khí bảo vệ/lưu lượng
Khi điện áp hồ quang đ ạt zero sau khi đi
qua nửa chu kỳ dương, sự tá i tạo hồ quang
tương đối dễ dàng Điều n ày do sự p h át xạ
điện tử từ điện cực w olfram nóng có sự ph ân
cực âm Ngoài ra, m ột lượng nhỏ thorium
(1-2%) được đưa vào điện cực wolfram để cải
th iệ n các tín h c h ấ t p h á t xạ điện tử
Tuy n h iên , khi điện áp hồ quang đ ạt giá
trị zero sau khi đi qua nửa chu kỳ âm, điện
cực có tín h p h ân cực âm không p h át xạ điện
tử Khi chi tiế t gia công có n h iệt độ th ấp ,
cũng không th ể p h á t xạ điện tử Điện áp tá i
tạo hồ quang cao hơn k h i điện áp hồ quang
đ ạ t giá tr ị zero sau khi đi qua nửa chu kỳ
âm Các th ử n g h iệm cho th ấ y khi dòng điện
đổi chiều, th ay đổi từ điện cực âm sang điện
cực dương, cần p h ả i có điện áp 100-450V để
tá i tạo hồ quang N hư vậy, tro n g trường hợp
n ày sự tá i tạo hồ quang tương đối khó, hồ
quang bị t ắ t m ột p h ầ n hoặc toàn bộ trong
nửa chu kỳ dương, làm xuất hiện sự chỉnh
lưu hồ quang, hồ quang h à n trở n ên không
ổn định, bị nhiễu, bị gián đoạn, do đó ản h
hưởng xấu đ ến c h ấ t lượng mối hàn
Nói chung, các m áy h à n AC được th iế t
k ế để h à n hồ quang kim loại bằng tay có
điện áp danh đ ịn h khoảng 70-80 V, không
đủ để tá i tạo hồ quang tro n g nửa chu kỳ
dương Việc tă n g điện áp n ày lên trê n 80 V
là không được phép vì các lý do an toàn
Nếu sử dụng th iế t bị phụ thích hợp, các
xung điện áp cao có th ể được cung cấp cho
m ạch điện h à n khi dòng điện và điện áp đi
qua điểm zero, hồ quang sẽ trở n ên ổn định
hơn, quá trìn h h à n đ ạ t c h ấ t lượng cao hơn
Trong thực tế các xung tầ n số cao (tần số vô
tuyến) đ iện áp cao được đưa vào m ạch điện
h à n bằn g cách sử dụng các m ạch dao động
Việc sử dụng H F có h ai ưu điểm:
□ Khi các xung điện áp cao đ ạt tầ n số vô
tuyến, công su ấ t tru n g bình của các
xung r ấ t nhỏ, do đó r ấ t an toàn đối với người sử dụng và k h ô n g ả n h hưởng đến
n h iệ t cung cấp cho môi hàn
□ Các xung điện áp cao tầ n số cao, tạo ra
các va chạm gia tóc liên tiế p giữa các nguyên tử khí bảo vệ, làm tă n g quá trìn h ion hóa Các đ iện tử tự do từ quá trìn h ion hóa tạo th à n h đường d ẫn giữa điện cực và chi tiế t gia công giúp duy trì
hồ quang dễ dàng
Để dễ tạo hồ quang tro n g h à n TIG bằng dòng điện DC, cần p h ải có m ạch điện tạo
HF, còn tro n g h à n TIG b ằ n g dòng điện AC, cần phải có hệ th ố n g cân bằn g sóng (tụ lọc hoặc bộ tr iệ t DC) và hệ th ố n g ổn định hồ quang (m ạch HF) Các h ệ th ố n g n ày được tích hợp tro n g các bộ điều k h iển h à n TIG
Ngoài ra, các điều k h iể n chẳng h ạn dòng khí trước khi h àn , dòng điện dốc lên, van điều k h iển lưu lượng khí, dòng điện dốc xuống, dòng khí sau khi hàn , đều được sử dụng trong các th iế t bị điều k h iển h iện đại
C ần p h ải có dòng khí trước khi h à n để tă n g
ch ất lượng h à n TIG, dòng khí n ày sẽ dẩy
h ế t không khí ra khỏi ống d ẫn và mỏ h à n trước khi tạo hồ quang, bảo đảm sự bảo vệ điện cực và chi tiế t gia công trước và trong khi h àn Các điều k h iể n dòng đ iện dốc lên
và dốc xuống r ấ t hữu ích tro n g các ứng dụng h àn cơ khí hóa Sự dốc lên của dòng điện sẽ n g ăn cản đỉnh dòng đ iện ban dầu,
sự dốc xuống sẽ giảm sự h ìn h th à n h v ế t lõm ở cuối đường h àn Dòng khí sau khi
h à n là r ấ t quan trọng, bảo vệ ở cuối đường hàn , tr á n h sự ô nhiễm do kh ô n g khí, bảo vệ đầu nóng của điện cực k h ô n g bị oxy hóa Các điều k h iển an to àn có th ể bao gồm:
1 T h iế t bị an toàn điều k h iể n áp suất Ilư u
lượng nước, bảo vệ các mỏ h à n được làm
nguội bằn g nước, h o ạ t động với lưu lượng và áp su ất nước tôi Ưu
2 Đ iều kh iển g iả m lượng k h í lãng p h í
Sau khi khởi động th iế t bị, nếu thao tác
h à n chưa b ắ t đầu tro n g 6-8 giây (có th ể
do nối m á t chưa chuẩn, chưa chuẩn bị
kỹ cho quá trìn h h àn ) dòng khí cung cấp sẽ được n g ắ t m ộ t cách tự động để
tr á n h lãn g phí khí b ảo vệ
Trang 4Nguôn điện
Nguồn điện cung cấp thường là máy biến
áp, m áy chỉnh lưu, bộ động cơ - m áy phát,
tùy theo ứng dụng cụ th ể Đặc tín h nguồn
điện cho phép sử dụng th iế t bị hàn hồ
quang tay tru y ền th ố n g để h à n TIG Đế bảo
đảm hồ quang ổn định, đ iện áp danh định
của nguồn điện p h ả i tro n g khoảng 70-80 V
M ỏ hản TIG
Chức n ăn g của mỏ h à n TIG là dẫn dòng
điện và khí trơ vào vùng hàn Điện cực
wolfram dẫn đ iện được giữ chắc chắn trong
mỏ h à n bằng đai giữ với các vít lắp bên
trong th â n mỏ h à n Các đai n ày có kích cỡ
phù hợp đường k ín h d iện cực Khí được
cung cấp vào vùng h à n qua dầu phun có
chén sứ Các chén k h í có re n được lắp vào
đầu mỏ hàn, điều k h iể n chiều và p h ân phối
khí bảo vệ Bộ điều k h iể n khí đôi khi lắp
vào đầu phun để tr á n h sự cuộn xoáy của
dòng khí, sự cuộn xoáy n à y có th ể làm ô
nhiễm mối h àn Bộ điều k h iể n khí có vòng
chắn là các lưới th é p k h ô n g rỉ đồng tâm lắp
vào đầu phun H ìn h 7-5 m in h họa tiế t diện
mỏ h à n làm nguội b ằ n g nước, H ình 7-6
m inh họa mỏ h à n có đầu phun và bộ điều
kh iển khí
Khi sự cuộn xoáy dòng khí là tối thiểu,
có th ể h à n với đầu p h u n cách chi tiế t gia
công khoảng 25mm, cho p h ép thợ h àn quan
s á t vũng hàn, có th ể h à n các góc phía trong
Các mỏ h à n TIG b ằn g tay và mỏ hàn
TIG tự động có cấu tạo tương tự nhau, mỏ
h à n TIG bằng ta y có cán cầm với các nút
điều khiển, còn mỏ h à n tự động không có
cán, được th iế t k ế để k ẹp c h ặ t vào giá hàn
Hình 7-5 Tiết diện mỏ hàn làm nguội bằng nước.
có bảo vệ
Hình 7-6 Mỏ hàn TIG sử dụng các lưới mịn để giảm
sự cuộn xoáy của dòng khỉ bảo vệ.
THIỀT BỊ THÔNG DỤ N G
T h iết bị h àn TIG th ô n g dụng thường được cung cấp theo ba dạng:
1 Các bộ điều k h iển TIG
2 Hệ thống h à n TIG AC và DC đầy đủ
3 Bộ h àn TIG AC/DC k ế t hợp
Các bộ điều khiển TIG: Bộ điều k h iển
này được dùng cho các xưởng cần tậ n dụng
th iế t bị h àn hồ quang AC và DC để h àn TIG Bộ điều k h iể n có th ể là kiểu AC/DC hoặc kiểu DC Kiểu AC/DC được dùng khi cần h àn Al, Mg, v à các hợp kim của chúng,
và phải được sử dụng cùng với nguồn AC, tức là biến áp h àn Bộ điều k h iển DC được
sử dụng khi h àn các hợp kim s ắ t và các hợp kim không có sắ t, trừ AI và Mg, được dùng với nguồn DC, ch ẳn g h ạ n m áy p h á t hoặc bộ chỉnh lưu
Trong thực tế, kh ác b iệ t giữa kiểu AC/
DC và DC là kiểu AC/DC có th êm bộ tr iệ t
DC Có th ể sử dụng th iế t bị AC/DC để h àn các hợp kim s ắ t b ằn g cách m ắc vào nguồn
DC, nhưng phải n g ắ t nối k ế t bộ tr iệ t DC
Bộ điều k h iển n ày bao gồm:
a Bộ điều kh iển với công tắc từ , bộ HF, bộ
tá i tu ần hòa nước (nếu làm nguội bằng nước), bộ tr iệ t DC (đối với kiểu AC/DC)
Bộ tá i tu ần h o àn nước có bộ giải n h iệ t được làm nguội b ằn g q u ạt đồng trục Đường ống nước có công tắc áp suất nước để bảo vệ mỏ h à n , trá n h bị quá nhiệt
b Mỏ hàn và các phụ tùng.
Trang 5c Bộ p h ụ tù n g : C áp h àn , ống d ẫn khí, lưu
lượng k ế và điều tiế t khí bảo vệ, nón và
găng tay h à n , các điện cực wolfram,
Trong các bộ điều k h iển này, hệ thống
d ẫn khí trước v à sau khi h à n được điều
k h iển b ằng v an solenoid điện từ để bảo
đảm lớp khí bảo vệ h o àn hảo và bảo vệ đầu
điện cực cùng với mối h àn Các thao tác cần
th iế t được thực h iệ n th ô n g qua điều khiển
công tắc mỏ hàn Công tắc mỏ h à n có phần
trước và p h ầ n sau Mỏ h à n , bộ điều khiển,
và các phụ tù n g tạo th à n h hệ th ố n g ON/
OFF bốn đường, v ậ n h à n h như sau:
B ắt đẩu hàn
• N h ấn p h ầ n sau:
dòng khí h o ạ t động
(b ắt đầu d ẫ n khí)
• N h ấn p h ầ n trước:
công tắc h à n h o ạ t động,
bộ HF h o ạ t dộng,
khí h o ạt động
• N hả p h ầ n trước:
H F không h o ạ t động
(trường hợp dùng DC)
• Thao tác h à n b ắ t đầu được thực hiện
Dừng hàn
• N h ấn p h ầ n sau: sự h à n dừng lại, dòng
khí v ẫn h o ạ t dộng
• N hả p h ầ n sau: dòng khí dừng lại
có bộ điều k h iển nêu tr ê n và nguồn điện thích hợp Hệ th ố n g h à n TIG, bao gồm bộ điều k h iển kiểu AC/DC, m áy biến áp hàn,
có th ể được dùng dể h à n Al, Mg, và các hợp kim của chúng Hệ th ô n g h à n TIG DC có bộ điều k h iển kiểu DC, bộ ch ỉn h lưu hàn , được dùng cho hợp kim s ắ t và hợp kim không sắt, trừ AI và Mg
Bộ hàn TIG AC/DC kết hỢp: Hệ thống
này là bộ biến áp ch ỉn h lưu AC/DC k ế t hợp các diều k h iển h à n TIG, cho ph ép chuyển đổi dễ dàng từ AC san g DC, có th ể dùng cho
các ứng dụng h à n hợp kim sắ t và không sắt.
Bộ n ày h iện nay được cung cấp với ba kiểu, các dòng điện h à n được n êu dưới đây, thường kèm theo mỏ h à n và các phụ tùng
Model D òng d iện h à n (A)
B ảng 7-1 tr ìn h bày cường độ dòng điện
của các bộ điều k h iể n tiêu chuẩn, sử dụng
nguồn diện m ột ph a, 50 Hz, 230 V Bộ điều
k h iển AC/DC được nêu tr ê n H ìn h 7-7
Hệ thống hàn TIG đầy đủ: hệ th ô n g này
Bảng 7-1 Cường độ dòng điện của các bộ điểu
khiển TIG tiêu chuẩn.
Dòng điện định mức
Kiểu Model AC, chu kỳ tải DC, chu kỳ tải
60% 100% 60% 100%
A C /D C 2 5/30 25 0 180 300 230
Các đặc tín h bao gồm:
a T h iế t bị cung cấp k h í trước và sau khi
h à n th ô n g qua v an solenoid đ iện từ
b Bộ H F và bộ tr iệ t DC
c Hệ thống tá i tu ầ n h o àn nước phôi hợp với bộ giải n h iệ t làm nguội b ằn g quạt
Trang 6Bảng 7-2 Các đặc tính kỹ thuật của hệ thống hàn AC/DC kết hợp.
A D -1 5 0 A D -3 5 0 A D -500
Đ iện áp hở mạch (V) 8 0 /7 3 80 /7 3 80 /7 3
Đ iện áp vận hành (V) 10-16 10-24 10-30
D òng điện hàn m ax (A) 150-200 3 5 0 /2 8 0 500/400
D òng điện liên tục m ax
@chu kỳ tải 6 0% (A)
@chu kỳ tải 100% (A)
115/90
90 /7 5
2 6 5 /2 1 0
2 0 0 /1 6 0
380/300 285/220
Làm nguội (kiểu) Khí cưỡng bức Khí cưỡng bức Khí cưỡng bức
N guồn điện và o
Đ iện áp (V) 38 0 /4 1 5 380/415 380/415
Loại công tắc nên dùng
Mỏ hàn (kiểu) B T G -1 5 -3 BTVV-30-5 BTVV-50-5
Làm nguội mỏ hàn (kiểu) Khí Nước Nước
Bảng 7-3 Các đặc tính kỹ thuật của mỏ hàn TIG.
Model
Kiểu làm nguội
Dòng điện định mức
Đường kính điện cực, mm
Chiểu dài điện cực, mm
Chiều dài Ống dẫn tiêu chuẩn, m
AC, chu kỳ tải DC, chu kỳ tải
60% 100% 60% 100%
A Khí 115 90 150 110 1.6, 2.4 &
B Nước 270 195 300 225 1.6, 2.4,
3.2, & 4 150 5
1.6, 2.4, 3.2, 4, 4.8, &6.3
150 5
d Công tắc áp su ấ t nước bô"
tr í trong đường d ẫn nước
B ảng 7-2 trìn h bày các đặc
tính kỹ th u ậ t của ba kiểu nêu
trên
Các mỏ hàn TIG: chúng là
loại được làm nguội b ằn g nước
hoặc bằng khí Đầu mỏ h à n
được nối với bộ dây dẫn Đầu
kia là bộ nối ghép để nôi mỏ
h àn với bộ điều k h iển Các mỏ
h àn được cung cấp với các phụ
tùng, luôn luôn có diều k h iển
công tắc, k ế t hợp với điều
k h iển và các phụ tù n g tạ o
th à n h hệ th ố n g ON/OFF bôn
đường nêu trê n B ản g 7-3
trìn h bày các đặc tín h kỹ
th u ậ t của mỏ h à n tiê u chuẩn
KHÍ TRƠ
Ar là khí m ột nguyên tử
(phân tử chỉ chứa m ột nguyên
tử) được tríc h từ k h í quyển
bằng phương p h áp hóa lỏng
không khí và tin h ch ế đến độ
tin h k h iế t 99.9% Khí n ày
dược cung cấp tro n g các b ìn h
áp su ấ t cao hoặc ở d ạn g lỏng
với n h iệ t độ dưới -184°c tro n g
các th ù n g chứa lớn
He cũng là khí m ộ t nguyên tử, có trọng
lượng riên g k hoảng 1/10 so với Ar, được
tríc h từ khí tự n h iên , có nh iều ở một số
nước He có n h iệ t độ h ó a lỏng r ấ t thấp
(-272°C), do đó thường được chứa trong các
b ìn h áp su ấ t cao He có tín h d ẫ n n h iệ t cao
hơn do đó đòi hỏi điện áp hồ quang lớn hơn
so với Ar
Độ tin h k h iế t c ủ a A r Các tạ p ch ất trong
Ar có th ể gây ra các v ấ n đề k h i h à n TIG, Ar
tiêu chuẩn phải có độ tin h k h iế t như sau:
0 2 10 ppm (p h ần triệu)
Hơi nước 0.005 mg/1
Tỷ trọ n g của Ar là 1.33 lầ n so với không khí và 10 lần so với He Sau khi ra khỏi mỏ
h àn , Ar tạo th à n h lớp bảo vệ phía trê n vùng h àn Do n h ẹ hơn, H e có xu hướng
d ân g lên tạo th à n h cuộn xoáy xung quanh
hồ quang Đê bảo vệ hiệu quả, lưu lượng He
p h ải gấp 2-3 lầ n so với Ar
Đặc tín h quan trọ n g k h ác của He là đòi hỏi điện áp hồ quang cao hơn với cùng chiều dài hồ quang và dòng điện so với Ar (H ình 7-8) Do n ă n g lượng hồ quang được tín h theo công thức V X A (với V là điện áp
hồ quang và A là dòng điện), hồ quang He nóng hơn so với Ar He bảo vệ các chi tiế t
h à n dày tố t hơn so với Ar, thường dùng cho các v ậ t liệu có độ d ẫ n n h iệ t cao (chẳng h ạn Cu) hoặc n h iệ t độ nóng chảy cao, và h àn cơ khí hóa tốc độ cao
Trang 7D òng đ iệ n hổ quang, A
Hình 7-8 Quan hệ điện áp - dòng điện với khỉ bảo vệ
Ar và He.
Điểm khác b iệ t nữa là Ar cung cấp tín h
ổn định hồ quang n h ư nhau đối với dòng
điện AC và DC, tá c dụng làm sạch tố t với
dòng điện AC He tạo hồ quang r ấ t ổn định
với dòng điện DC, nhưng tín h ổn định hồ
quang và tác dụng làm sạch với dòng điện
AC tương đối th ấp Do đó k h i cần h à n Al,
Mg bằng dòng d iện AC, b ạ n n ê n dùng Ar
Các hỗn hợp A r và He với hàm lượng
He đến 75% được sử dụng khi cần sự cân
bằng giữa các đặc tín h của hai loại khí này
H ỗn hợp A r-H 2 Việc bể sung hydro vào
argon làm tă n g đ iện áp hồ quang và các ưu
điểm tương tự heli H ỗn hợp với 5% H2 đôi
khi làm tăn g độ sạch của mối h à n TIG bằng
tay H ỗn hợp với 15% H2 được sử dụng để
h à n cơ khí hóa tốc độ cao cho các mốì h àn
đâu mí với th é p k h ô n g rỉ dày đến 1.6 mm,
ngoài ra còn được dùng để h à n các th ù n g
bia bằng th é p k h ô n g ri và các ống, các hợp
kim Ni H ỗn hợp 35% H2 có th ể dùng cho
th ép không ri với mọi chiều dày, nếu khe
hở đáy của dường h à n tro n g p h ạm vi
0.25-0.50 mm K hông n ê n dùng nhiều H2,
do có th ể gây ra rỗ xốp ở mối h àn Việc sử
dụng hỗn hợp n ày chỉ h ạ n ch ế cho các hợp
kim Ni, Ni-Cu, th é p k h ô n g ri
N itơ N itơ đôi khi được đưa vào argon để
h à n Cu và các hợp kim Cu, N2 tin h k h iết
đôi khi được dùng làm khí bảo vệ để h àn
th ép không ri
CÁC ĐIỆN CỤC WOLFRAM
W olfram được dùng làm đ iện cực do có tín h
chịu n h iệ t cao, n h iệ t độ nóng chảy cao
(3410°C), p h á t xạ đ iện tử tương đối tố t, làm ion hóa hồ quang và duy trì tín h ổn địn h hồ quang W olfram có tín h chống oxy h ó a rấ t cao Khi được sử dụng cẩn th ậ n , đ iện cực wolfram hầu n h ư luôn luôn ổn định, do đó được gọi là đ iện cực không p h â n hủy Tuy
n h iên , sự oxy h ó a có th ể xảy ra ở các n h iệ t
độ r ấ t cao xuất h iệ n ở gốc hồ quang, trừ khi
được bảo vệ b ằ n g khí trơ B ảng 7-4 giới
th iệu th à n h p h ầ n h ó a học của n ă m loại điện cực theo tiê u chuẩn AWS A 5.12-80
Bảng 7-4 Thành phần hóa học của các
điện cực wolfram.
Tiêu chuẩn AWS
w (min)
%
Th
%
Zr
%
Tổng tạp chất (max)
%
E W Th-3 98.95 0 3 5 -0 5 5 — 0.5
E W Zr 99.2 - 0 1 5 -0 4 0 0.5
Các điện cực w olfram thường được cung cấp với đường k ín h 0.25 - 6.35 m m , dài 76 -
610 mm, có bề m ặ t đã được làm sạch hoặc
m ài Bề m ặt đã được làm sạch có n g h ĩa là sau khi kéo dây hoặc th a n h , các tạ p c h ất bề
m ặ t được loại bỏ b ằn g các dung dịch th ích hợp Bề m ặt được m ài n g h ĩa là các tạ p c h ấ t
bề m ặ t được loại bỏ b ằ n g phương p h áp m ài
Đ iện cực w olfram tin h k h iế t tương đối
rẻ, có k h ả n ă n g d ẫn điện k h ô n g cao, chống
n hiễm b ẩn không tố t, thường chỉ dùng đối với các ứng dụng h à n th ô n g thường
Đ iện cực w olfram có th êm th o ri (Th), có tín h p h á t xạ đ iện tử cao hơn, d ẫ n điện tô t hơn, chống n h iễm b ẩ n cao hơn, mồi hồ quang tố t hơn và hồ quang ổn đ ịn h hơn
Đ iện cực w olfram có th êm zircon (Zr) có các tín h ch ất tru n g g ian giữa đ iện cực w và điện cực W-Th
B ảng 7-5 tr ìn h b ày cường độ dòng đ iện
th ích hợp cho các loại kích cỡ đ iện cực, b ạ n cần nhớ k h ả n ă n g d ẫ n điện của đ iện cực bị
ả n h hưởng bởi giá đỡ điện cực, p h ầ n đ iện cực ra ngoài giá đỡ và vị trí h àn Từ B ảng 7-5 có th ể th ấy , dòng điện h à n r ấ t cao có
th ể được sử dụng k h i điện cực w là âm , nhưng dòng đ iện sẽ bị h ạ n ch ế k h i điện cực
Trang 8Bảng 7-5 Khoảng dòng điện của điện cực wolfram3
Đường
kính đ iệ n
cực
Phân cực
th u ậ n
P hân cực ngược S óng kh ôn g cân bằng Sóng cân bằng EWP
EWTh-1
EW Th-2
EW Th-3
EWP EWTh-1
EW Th-2
EW Th-3
EWP
EWTh-1 EWTh-2 EWZr
EWTh-1
EW Th-2
EW Zr
EWTh-3
0.26 Lên đến 15 b Lên đến 15 Len den 15 b Lên đến 15 Lên đến 15 b
3.18 250-400 25-40 150-210 225-325 150-325 100-180 160-250 100-250
3.97 400-500 40-55 200-275 300-400 200-400 160-240 200-320 160-320
4.76 500-750 55-80 250-350 400-500 250-500 190-300 290-390 190-390
6.35 750-1000 80-125 325-450 500-630 325-630 250-400 340-525 250-525
a T ất cả các giá trị dựa trên k h í A r
b Các kết hợp này ít được sử dụng
là dương Điều n ày do 66% tổng lượng nh iệt
trong hồ quang được tạo ra ở cực dương
(anode) và chỉ có 33% ở cực âm (cathode)
(H ình 7-2) Điều n ày có n g h ĩa là điện cực có
th ể d ẫ n dòng điện, k h ô n g bị quá n h iệt, khi
có p h â n cực âm cao hơn so với p h â n cực
dương W olfram có độ d ẫ n điện r ấ t th ấp , do
đó sẽ tích tụ n h iệ t k h i dòng điện đi qua
Khi h à n với điện cực w, dầu hồ quang phải
là p h ầ n nóng duy n h ấ t của điện cực này,
p h ầ n còn lại p h ái được giữ nguội ở mức cao
n h ấ t cho phép M ột phương p háp tr á n h quá
n h iệ t điện cực là p h ầ n đ iện cực ở phía
ngoài đai giữ p h ải đủ n gắn Nếu p h ần này
quá dài, kể cả khi dòng điện tương đối
th ấp , sẽ làm cho điện cực bị quá n h iệ t và có
th ể bị nóng chảy ở đầu hồ quang Ngược lại,
nếu m ật độ dòng đ iện quá th ấp , hồ quang
sẽ không ổn định
B ạn có th ể sử dụng các điện cực đường
k ín h nhỏ với kho ản g cường độ dòng điện
tương đôi rộng bằn g cách định h ìn h hoặc
tạo h ìn h côn cho đầu điện cực B ảng 7-6
hướng d ẫn sự chuẩn bị đầu điện cực với bốn
kích cỡ điện cực th ô n g dụng và các cường độ
dòng điện phổ biến
Các đề nghị chung dưới đây cho phép sử
dụng tôi ưu các điện cực wolfram
a C ần chọn dòng đ iện th íc h hợp (kiểu và
cường độ) đối với kích cỡ điện cực được
sử dụng Dòng điện quá cao sẽ làm hư
h ại đầu điện cực, dòng điện quá th ấ p sẽ gây ra sự ă n m òn, n h iệ t độ th ấ p và hồ quang không ổn định
b Đầu điện cực p h ải được m ài hợp lý theo các hướng d ẫn của n h à cung cấp để
tr á n h quá n h iệ t cho đ iện cực
c Đ iện cực p h ải được sử dụng và bảo quản cẩn th ậ n tr á n h n h iễm bẩn
d Dòng khí bảo vệ p h ải được duy trì không chỉ tro n g k h i h à n m à còn sau khi
n g ắt hồ quang cho đ ến khi nguội điện cực Khi các điện cực đã nguội, đầu hồ quang sẽ có dạn g sá n g bóng, nếu làm nguội không chuẩn, đầu n ày có th ể bị oxy hóa và có m àng m àu, nếu không loại bỏ sẽ ả n h hưởng đ ến c h ất lượng môi hàn Mọi k ế t nối, cả nước và khí, phải được kiểm tr a cẩn th ận
Bảng 7-6 Hình dạng đầu điện cực w và
dòng điện.
Đường kính
đ iệ n cực
Đường kính
đ ỉn h , mm
G óc
n g h iê n g , độ
K h o ả n g ổn
đ ịn h DC,
đ iệ n cực (+) A
Khoảng dòn g điện xung A
Trang 9e P h ầ n điện cực ở p h ía ngoài mỏ hàn
trong vùng k hí bảo vệ phải được giữ ở
mức n g ắn n h ấ t, tù y theo ứng dụng và
th iế t bị, để bảo đảm được bảo vệ tố t
bằng dòng khí trơ
f C ần tr á n h sự n h iễ m bẩn điện cực, sự
tiế p xúc giữa điện cực nóng với kim loại
n ền hoặc th a n h h à n , sự duy trì khí bảo
vệ không đủ, sẽ gây ra sự nhiễm bẩn
g T h iết bị, đặc b iệ t là đầu phun khí bảo
vệ, p h ải sạch v à k h ô n g dính các vệt
hàn Đầu phun bị b ẩ n sẽ ả n h hưởng đến
khí bảo vệ, ả n h hưởng đến hồ quang
h àn , do đó giảm c h ấ t lượng mối hàn
Sự thoát khí Ar: K hi h à n các tấ m mỏng,
m ặ t dưới của đường h à n có th ể nóng đến
mức bị oxy hóa làm ả n h hưởng đến đường
hàn Khí Ar từ mỏ h à n đủ để bảo vệ phần
trê n của kim loại n ền , nhưng không bảo vệ
được p h ần dưới hoặc m ặ t sau Để bảo đảm
ch ất lượng cao, cần p h ả i có lớp khí bảo vệ ở
dưới, diều n ày được thự c h iện bằng cách
dùng tấm lót có rã n h ngay s á t dưới mối
h àn , cho phép k hí bảo vệ đi qua để bảo vệ
m ặ t sau của đường h à n (H ình 7-9, 7-11)
Hình 7-9 Rảnh thoát khí Ar.
CÁC QUY TRỈNH HÀN
Thép không rỉ: Quy tr ìn h TIG r ấ t thích hợp
để h à n các loại th é p không ri, do th àn h
p h ần hóa học của kim loại điền đầy hầu
như không th a y đổi k h i được đưa vào mối
h àn Khi không có c h ấ t trợ dung h à n và khí
h o ạt tín h , các p h ả n ứng khí - kim loại và xỉ-
kim loại tro n g hồ quang sẽ không xảy ra, do
dó mối h à n sẽ k h ông chứa tạ p ch ất phi kim
loại
Các nguyên tố hợp kim hóa từ kim loại
điền đầy được chuyển to à n bộ qua hồ quang
đến kim loại h à n k ể cả Ti được dùng làm
ch ất ổn định hóa (Ti k h ô n g th ể đi vào mối
h à n th ô n g qua hồ quang trong các quá trìn h
h à n sử dụng c h ấ t trợ dung, do nguyên tố
n ày có ái lực r ấ t cao với oxy, thường đi vào
xỉ ở dạng oxide) C h ất lượng mối h à n thép không ri phụ thuộc ch ặt chẽ vào th à n h
p h ần hóa học, h à n TIG là quy tr ìn h lý tưởng tro n g n h iều trường hợp
H à n TIG được dùng cho chiều dày kim loại không quá 6.4 mm, có th ể được sử dụng cho mọi vị tr í h àn Dòng điện m ột chiều từ nguồn dòng đ iện không đổi được sử dụng với điện cực âm để h àn các mối h à n hẹp với
độ ngấm sâu
Để mồi hồ quang, cần trá n h sự nhấp điện cực, p h ải sử dụng mồi hồ quang tầ n số cao Đ iện cực thường dùng là loại EW Th - 2 (chứa 2% Th) do có độ d ẫ n điện tố t và tín h
ổn địn h hồ quang cao Trong khi h àn , dầu điện cực k hông dược phép tiế p xúc với vũng chảy, khí bảo vệ là Ar
B ảng 7-7 m in h họa các th iế t k ế mối h à n
và th ô n g số h à n để h à n th é p k h ông ri
au sten ite với chiều dày 1.6 - 12.7 mm
Hợp k im chịu n h iệ t: Các hợp kim n ày có
th ể dược chia th à n h bốn nhóm
a Hợp kim Ni dung dịch rắn , chẳng h ạn
H astelloys, Inconel 600, 601, 625
b Hợp kim Ni hóa bền tiế t pha, chẳng
h ạ n Inconel 700, 702, 706, 722, hợp kim Rene 41, U dim et 700
c Hợp kim Fe-N i-Cr và Fe-Cr-Ni, chẳng
h ạ n Incoloy 800, 801, 802, 901
d Hợp kim Co, chẳng h ạ n HS-21, 25, 31, 188
Quy tr ìn h TIG thường được dùng để h à n hợp kim chịu n h iệ t có chiều dày không quá 6.3 mm, thường sử dụng Ar, với các đoạn dày hơn hoặc tốc độ cao hơn ở các đoạn
m ỏng có th ể dùng hỗn hợp Ar-He, nguồn điện DC với d iện cực âm B ảng 7-8 là các
th ô n g số dể h à n dâu mí, h à n góc, hoặc mối
h à n T Để mối h à n T ngấm hoàn toàn, có
th ể tă n g th ê m dòng điện k hoảng 10-20 A
N h iệt độ tru n g gian trong khi h à n không
được vượt quá 90°c Sự dao động mỏ h àn có
th ể giúp tr á n h được sự rạ n nứ t do th ay đổi trong quá tr ìn h k ế t tin h , làm tă n g c h ấ t lượng bề m ặ t đường h àn Sự chuẩn bị đường
h à n là r ấ t quan trọng Các bề m ặ t mối ghép
Trang 10Bảng 7-7 Quy trình hàn TỈG dùng cho thép không r ỉ
A- Đâu mí vuông
không có khe hở đáy
t (m ax)
K—
B- Đâu mí vuông khe hở đáy = 1
F- Đường hàn lõm cho mối ghép chổng mí
Đâu mí V-ơơn
m ặt rãnh = 1.6 mm không có khe hở đáy
G- Đường hàn lổl cho mối ghép chổng mí D- Đ ả u m íV -k é p
mặt đáy = 3 mm
H- Đâu mí vuông
trong đường hàn
góc
Đâu mí vuông với mối hàn góc, khe hở đáy = 1
K- Đâu mí V-đơn trong mối hàn góc
« 50*
Kiểu nối ghép và hàn
Đường kính điện cực, mm
Dòng điện hàn, điện cực âm TỐC độ hổ
quang
m m /phút
Đường kính thanh hàn, mm
Lưu lượng argon, lít/phút
Kim loại nển: t = 1.6 mm
Kim loại nển: t = 2.4 mm
Đâu mí, A hoặc B 1.6 100 - 120 90-110 90-110 305 1.6, 2.4 4.7
Chổng mí, F hoặc G 1.6 110 - 130 100-120 100-120 255 1.6 2.4 4.7
T hoặc góc, E hoặc J 1.6 110 - 130 100-120 100-120 255 1.6, 2.4 4.7
Kim loại nển: t = 3.2 mm
T hoác góc, E hoặc J 1.6 130 - 150 115-135 120-140 255 2.4 4.7
Kim loại nển: t = 4.8 mm
Đâu mí, A hoặc B 2.4 200 - 250 150-200 150-200 255 2.4, 3.2 7
Chổng mí, G 2.4, 3.2 225 - 275 175-225 175-225 203 2.4, 3.2 7
T hoặc góc, E hoặc J 2.4, 3.2 225 - 275 175-225 175-225 203 2.4, 3.2 7
Kim loại nển: t = 6.3 mm
Đâu mí, B hoặc c 3.2 275 - 350 200-250 200-250 127 2 4 - 4 8 7
T hoặc góc, E hoặc K 3.2 300 - 375 225-275 225-275 127 2.4 -4 8 7
Kim loại nền: t = 12.7 mm
Đâu mí, c hoăc D 3.2, 4.8 350-450 225-275 225-275 76 3.2 - 6.3 7
T hoặc góc, E hoặc K 3.2, 4.8 375-475 230-280 230-280 76 3 2 - 6 3 7