1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tuần 5 - Tiết 13: Chia hai luỹ thừa cùng cơ số

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 136,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.. 8 phút - Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào?[r]

Trang 1

Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012

Ngày soạn: 12/09/2011

Tuần: 5

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, biết quy ước a0 = 1

(với a  0)

2.Kỹ năng:

- HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

II Phương tiện dạy học:

1 Giáo viên: sgk, bài soạn.

2 Học sinh: xem trước bài học.

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như

thế nào? Viết công thức tổng quát?

Viết kết quả của phép tính dưới dạng một luỹ

thừa?

a) a3.a4

b) x7.x.x4

- GV nhận xét và cho điểm

- Ta đã biết a3.a5 = a8 Ngược lại a8 : a5 bằng bao

nhiêu? Đó là nội dung bài hôm nay

- HS trả lời và làm bài tập

Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút)

- GV yêu cầu HS làm ?1 trang 29 sgk

Gợi ý: Nếu a.b = c (a,b  0) thì c:a = b và c:b = a

- Cho HS nhận xét các phép chia trên là chia hai

luỹ thừa có đặc điểm gì? và thương của phép

chia 57:53 và 57:54 có đặc điểm gì?

- GV cho HS đọc ví dụ sgk

So sánh số mũ của của số bị chia, số chia với số

mũ của thương?

- Để thực hiện phép chia a9: a5 ta có cần điều

kiện gì không? Vì sao?

53.54 = 57

57:53 = 54 (= 57 – 3)

57:54 = 53 (= 57 – 4)

- Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của số

bị chia và số chia

- a 0 vì số chia không thể bằng 0.

- Nếu có am : an với m > n thì kết quả như thế

nào?

- Hãy tính: a10 : a2

- am : an = am – n (a  0)

a10 : a2 = a10 – 2 = a8 (a  0)

Lop6.net

Trang 2

Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012

- Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0) ta

làm như thế nào?

- Cho HS làm bài tập 67/30 sgk

- Ta đã xét trường hợp am : an với m > n Nếu hai

số mũ bằng nhau thì sao?

Hãy tính kết quả của phép tính:

54 : 54

an : an (a  0 )

- Nếu áp dụng quy tắc trên ta có:

54 : 54 = 54 – 4 = 50 = 1

an : an = an – n = a0 = 1(a  0 )

- Ta quy ước: a0 = 1(a  0 )

Vậy an : an = an – n (a  0 ) đúng cả trong trường

hợp m > n và m = n

- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tổng quát?

- Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0)

ta giữ nguyên cơ số và trừ số mũ

- HS làm bài tập 67/30 sgk:

3 : 3 = 3 ; 10 :10 = 10 ; a : a a=

54 : 54 = 1

an : an = 1(a  0 )

an = an – n (a  0 ; m n ) 

- GV hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng

tổng các lũy thừa của 10 như trong sgk

- GV yêu cầu HS làm ?3

- HS chú ý nghe giảng

- HS làm ?3:

538 = 5.102 + 3.10 + 8.100

abcd a.10= 3+ b.102+ c.101+ d.100

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức tổng quát

khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số

Bài tập 71: sgk trang 30

Với n N *, Nếu cn = 1 thì c = ?;

Nếu cn= 0 thì c = ?

- HS phát biểu

c = 1

c = 0

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Học thuộc hai quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số

- Làm các bài tập: 68, 69, 70 sgk trang 30

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w