Kiểm tra bài cũ: 5 phút - 3 em đọc từ viết sẵn trên bảng con : -GV kiểm tra, ghi điiểm cây xoan trò ngoan băn khoăn bài toán tóc xoăn khoẻ khoắn -3 em đọc toàn bài 93 Nhận xét chung Trườ[r]
Trang 1Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2013
Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-HỌC VẦN: Bài 90: ÔN TẬP
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 - 90
Viết được các vần, từ ứng dụng từ bài 84-90
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
* Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh; Viết đủ số dòng quy định trong vở TV
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mô hình : ấp trứng , cốc nước , lon gạo
- Từ viết sẵn trên bìa
Bảng ôn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Kiểm tra bài cũ : 4 phút
-GV kiểm tra
Hoạt động 1: 18 phút
Ôn các vần đã học
- Gắn bảng ôn lên bảng
- Giáo viên đọc vần
- Nhận xét xem, 12 vần này có gì giống
nhau ?
- Vần nào có nguyên âm đôi ?
- Luyện đọc vần
Hoạt động 2: 13 phút
Đọc từ ứng dụng
- Gắn từ lên bảng :
đầy ắp , đón tiếp , ấp trứng
- Giải thích từ
- Trò chơi : thi nói tiếng , từ chứa vần vừa
ôn
TIẾT 2
Hoạt động 3 : 32 phút
Luyện tập
a/ Đọc sách giáo khoa :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 90
- 4 em viết, đọc, phân tích: rau diếp, tiếp nối, nườm nượp, ướp cá
- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- 2 em tìm tiếng có vần iêp, ươp
- Quan sát bảng ôn
- HS viết vào vở bài tập theo từng nhóm , mỗi nhóm viết 1 vần để cùng 1 lần đọc , học sinh viết được 3 , 4 vần
- Đều kết thúc bằng âm p
- Vần iêp , ươp
- Đánh vần , đọc trơn
- Đọc thầm , tìm tiếng có vần ôn
- Thi nói , viết theo nhóm
Hoạt động cá nhân
- Đọc vần trong bảng ôn
- Quan sát tranh 2 vẽ gì ?
- Quan sát , đọc thầm , tìm tiếng mới
Trang 2Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
- Đọc câu ứng dụng :
- Luyện đọc toàn bài
b/ Luyện viết :
- Viết theo mẫu, chú ý nét lia bút , khoảng
cách , tư thế
c/ kể chuyện : Ngỗng và tép
- Giới thiệu tên chuyện
- Kể theo tranh lần 1
- Kể theo tranh lần 2
ý nghĩa : Ca ngợi tình cảm của vợ chồng
nhà Ngỗng , đã sẵn sàng hi sinh vì nhau
Hoạt động nối tiếp: 3 phút
- Đồng thanh 1 lần trong sách giáo khoa
- Tổng kết , khen ngợi
Nhận xét tiết học
- Đọc trơn câu ( mỗi câu 1 em )
- Đọc toàn bài nhiều em
- Viết bảng con
- Viết vào vở
- Nhắc lại
- Lắng nghe
- Quan sát lắng nghe , nhớ nội dung
- Thi kể lại từng tranh
- Cá nhân , nhóm thi tài
* Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
- HS thực hiện -Theo dõi
Bổ sung:
Đạo đức: EM VÀ CÁC BẠN (TIẾT 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được: Trẻ em cần được học tập, vui chơi, và được kết giao bạn bè
-Biết cần phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi
Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi Biết đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
* Biết nhắc nhở bạn bè phải đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học tập và trong vui chơi
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: 3 phút
Khởi động
- GV bắt nhịp bài : Lớp chúng ta đoàn kết
Hoạt động 2 : 15 phút
Đóng vai theo bài tập 3 - SGK
- Giáo viên chia lớp ra 3 nhóm , mỗi nhóm
đóng 1 vai trong tranh 1 , 3 , 5 , 6 bài tập 3
Thảo luận chung :
- Em cảm thấy như thế nào khi đóng vai ?
- Em được cư xử tốt như thế nào ?
- Em cư xử tốt với bạn như thế nào ?
Kết luận : Cư xử tốt với bạn là đem lại
niềm vui cho bạn và cho chính mình Em
sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều
bạn
- Hát vui và vỗ tay ; 2 lần
- Thảo luận , phân vai trong nhóm
- Đóng vai diễn trước lớp
Trang 3Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
Hoạt động 3: 15 phút
Vẽ tranh chủ đề “Bạn em”
- Khen ngợi , tuyên dương
Kết luận : Trẻ em có quyền được học tập ,
được vui chơi ;
Có quyền được tự do kết giao bạn bè
- Muốn có nhiều bạn, em phải biết cư xử
tốt khi cùng học , cùng chơi với bạn
Hoạt động nối tiếp: 2 phút
-Thực hiện với bạn đúng như những gì đã
học
- Tổng kết tiết học
Hoạt động nhóm lớn
-Nêu yêu cầu thực hành
- Vẽ tranh vào giấy A4 do GV chuẩn bị sẵn
- Học sinh tiến hành vẽ theo nhóm
- Trưng bày sản phẩm
- Nghe thực hiện
Bổ sung: Thứ ba ngày 29 tháng 01 năm 2013
HỌC VẦN: BÀI 91: OA 0E
A/ MỤC TIÊU :
- Học sinh đọc được oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè; từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được: oa , oe , hoạ sĩ , múa xoè
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
*Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1/GV chuẩn bị:
Bài soạn trên máy vi tính
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
2/HS chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
Bảng con
I Kiểm tra bài cũ : 5’
-GV kiểm tra
II Các hoạt động:
Giới thiệu bài : Hôm nay học vần oa , oe
HĐ1: 15 phút
Đánh vần , đọc trơn , phân tích
- Ghi bảng : oa
- Thêm âm h , dấu nặng
- Ghi bảng : hoạ
- Người chuyên vẽ tranh gọi là gì ?
- 3 em đọc , phân tích : : đầy ắp , đón tiếp , ấptrứng
- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa bài 90
- 2 em tìm tiếng có chứa vần kết thúc bằng âm
p
-Đánh vần , đọc trơn , phân tích vần
- Ghép vần : oa
- Ghép tiếng : hoạ
- Đánh vần , đọc trơn , phân tích tiếng
- Đọc trơn từ
Trang 4Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
- Ghi bảng : hoạ sĩ
Vần oe ( Hướng dẫn tương tự )
- So sánh oe – oa
HĐ 2: 7 phút HD viết bảng con:
GV hướng dẫn
HĐ3: 8 phút
Đọc từ ứng dụng
- Kiểm tra đọc phần a
- Gắn từ lên bảng :
sách giáo khoa , chích choè , hoà bình ,
mạnh khoẻ
TIẾT 2
Hoạt động 3 : 30 phút
Luyện tập
a/ Đọc sách giáo khoa :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 91
- Luyện đọc toàn bài
b/ Luyện viết :
- Giáo viên viết mẫu , lưu ý nét lia bút ,
khoảng cách , tư thế
c/ Luyện nói :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 91
- Đọc tên bài luyện nói
- Luyện nói thành câu theo chủ đề
Hoạt động nối tiếp: 5 phút
- Tổ chức trò chơi như các tiết trước
- Khen ngợi , tổng kết
-Về đọc lại bài cho tốt
- Đọc lại bài
-HS so sánh -Viết vào bảng con oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Nhiều em , 2 nhóm
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Đọc trơn từng từ
- Thi đọc cả 4 từ
- Đọc toàn bài trên bảng
- Quan sát tranh 1 , 2 , 3 vẽ gì ?
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Thi đọc từng câu
- Thi đọc tiếp sức , đọc cả bài
- Viết vào vở
*Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?
- Thi nói thành câu
- Thực hiện
Bổ sung:
Tự nhiên và Xã hội: CÂY RAU
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau
-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của rau
* Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn hoa,
**GDKNS: Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch
- KNRQĐ: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch
- KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau
- Phát triển KN giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II/ Chuẩn bị:
GV chuẩn bị:
- Giáo viên và học sinh đều đem theo 1 số loại rau đến lớp - Bài soạn trên máy vi tính
Trang 5Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
- Khăn tay để bịt mắt trong trò chơi củng cố
HS chuẩn bị:- SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
I.Khởi động: 5 phút
II.Dạy học bài mới: 30 phút
1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: Quan sát cây rau
- Chỉ ra : rễ , thân , lá của cây rau mà em
mang đến lớp ?
- Chỉ ra các bộ phận của cây rau có thể ăn
được? Em thích ăn rau nào nhất ?
Kết luận :
Có rất nhiều loại rau , song rau nào cũng có :
Rễ , thân , lá
* H: Em hãy kể tên một số cây rau ăn lá? Ăn
quả? Ăn củ?
Hoạt động 2 : Làm việc với sách giáo khoa
- Yêu cầu HS quan sát tranh , trả lời câu hỏi
- Các bạn thường ăn loại rau nào ?
- Tại sao ăn rau lại tốt cho sức khoẻ ?
- Trước khi dùng rau để làm thức ăn ta phải
làm gì ?
tránh được bệnh táo bó , chảy máu chân răng
Rau ở ruộng, vườn dính nhiều bụi đất và rau
còn được bón phâ , bơm thuốc trừ sâu thuốc
dưỡng …Vì vậy ta phải rửa sạch rau trước
khi dùng làm thức ăn
Hoạt động 3 : Trò chơi : Đố bạn rau gì?
- Giáo viên nêu cách chơi : mỗi nhóm cử 1
bạn lên bảng, 4 bạn đứng thành hàng ngang,
bịt mắt lại
- 4 bạn khác lên đưa cho mỗi bạn đó 1 cây
rau
Hoạt động nối tiếp
- Giao nhiệm vụ : Mỗi nhóm mang 1 cây hoa
đến lớp ( cây nhỏ )
- Tổng kết , tuyên dương
HS than gia trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
-Thảo luân nhóm 2, giới thiệu cây rau mình
đem đến lớp
* + Rau ăn lá như : bắp cải , xà lách , mồng tơ , bồ ngót …
+ Rau ăn lá và thân như : rau cải , rau muống ,
+ Rau ăn củ : cà rốt , củ dền , củ cải … + Rau ăn hoa : lơ , thiên lí , A – ti – sô + Rau ăn quả: cà chua, bí đỏ, bí đa , mướp ,
su su
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
-Theo dõi
Hoạt động nhóm lớn
- 4 nhóm thực hiện theo yêu cầu
- 4 bạn đoán xem đó là rau gì ? ( có thể : sờ ngửi , vò lá … )
- Học sinh chơi 2 lần -Theo dõi để chuẩn bị cho bài học sau
Trang 6Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
Bổ sung:
Toán: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh :
+ Hiểu đề toán : Cho gì ? Hỏi gì ?
+ Biết bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số
+ GD HS tính cẩn thận khi làm bài và tính toán
II/ Đồ dùng D-H:
GV chuẩn bị: - Bài soạn trên máy vi tính
- Bộ đồ dùng Toán 1
HS chuẩn bị: - SGK Toán 1
- Bộ đồ dùng học Toán
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
Giáo viên viết sẵn 1 bài toán như sau:
- Có 12 con gà, mẹ mua thêm 2 con gà
Hỏi có tất cả mấy con gà ?
II Dạy học bài mới
Giới thiệu bài : Giới thiệu bài , ghi bảng
HĐ1: 9 phút
Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa trang 117
a/ Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
( giáo viên kết hợp ghi tóm tắt lên bảng )
Tóm tắt
Có : 5 con gà
Thêm : 4 con gà
Có tất cả con gà?
b/ Hướng dẫn cách trình bày bài giải :
- Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà , ta
làm như thế nào ?
- Số gà nhà An có tất cả mấy con ?
- Căn cứ vào câu trả lời của học sinh , giáo
viên hướng dẫn trình bày bài giải như sau :
c/ Kết luận và ghi nhớ :
- Muốn giải 1 bài toán có lời văn ta cần phải
- 2 em đọc đề , trả lời câu hỏi : Bài toán đã cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
Số con
gà có tất cả là mấy con ?
- Đọc bài toán : 2 em
- Cho biết : Nhà An có : 5 con gà Mua thêm : 4 con gà
- Hỏi : Nhà An có tất cả mấy con gà ?
- Dựa vào tóm tắt , đọc lại đề: 3 em
- Ta phải làm tính cộng ; lấy 5 cộng 4 bằng 9
- Số gà nhà An có tất cả là 9 con
- Vài em nhắc lại
Bài giải:
Số gà nhà An có tất cả là :
5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà
1- Tìm hiểu bài
2- Trình bày bài giải, gồm:
Câu lời giải - Phép tính - Đáp số
Trang 7Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
thực hiện các bước như thế nào ?
Hoạt động 2 : 20 phút
Thực hành
Bài 1 : Đọc đề bài toán
- Tìm hiểu đề
- Yêu cầu dựa vào bài giải cho sẵn để viết
phép tính và đáp số
- GV khuyến khích HS nêu câu lời giải khác
Bài 2 : hướng dẫn học sinh làm như bài 1
Bài 3 : Thực hiện như bài 1 và 2
Hoạt động 3: củng cố, dặn dò: 2’
- Tổng kết bài học
- Nhận xét chung
+3 em đọc đề bài
- Học sinh vừa nêu vừa ghi số vào dấu chấm ở tóm tắt
VD : Số bóng cả 2 bạn có là …
- Vài em đọc bài giải , lớp tự kiểm tra +Học sinh tự ghi số vào tóm tắt , tự ghi lời giải, phép tính , đáp số
- Vài em đọc lại bài giải
Bài giải
Số bạn tổ em có tất cả là :
6 + 3 = 9 ( bạn ) Đáp số : 9 bạn
Bài giải
Số con vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 ( con vịt ) Đáp số : 9 con vịt
- Đổi bài kiểm tra theo cặp -Theo dõi
Bổ sung:
Thứ tư ngày 30 tháng 01 năm 2013
HỌC VẦN: Bài 92: OAI OAY
A.Mục tiêu:
- Học sinh đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy, từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa
*Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- GD HS ý thức học tập, yêu thích Tiếng Việt
B Đồ dùng dạy học:
1/GV chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
Tranh minh hoạ bài học
2/HS chuẩn bị:
Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
Bảng con
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐSP :Khởi động
Trang 8Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- 4 em đọc, phân tích : sách giáo khoa , chích choè , hoà bình , mạnh khoẻ
- 2 em đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa
- 2 em tìm tiếng có vần oa , oe
Giới thiệu bài : Hôm nay học vần oai , oay
HĐCB: Dạy vần
HĐ1: 15 phút
Đánh vần , đọc trơn , phân tích
- Ghi bảng : oai
- Thêm âm th , dấu nặng
- Ghi bảng : thoại
- Đây là cái gì ? ( đưa học sinh xem )
- Ghi bảng : điện thoại
Vần oay ( hướng dẫn tương tự )
- So sánh oai , oay
HĐ 2: 7 phút HD viết bảng con:
GV hướng dẫn
HĐ3: 8 phút
Đọc từ ứng dụng
- Kiểm tra phần a
- Giới thiệu từ lên bảng :
quả xoài hí hoáy
khoai lang loay hoay
TIẾT 2 Hoạt động 3 : 30 phút
Luyện tập
a/ Đọc sách giáo khoa :
- Yêu cầu đọc sách giáo khoa bài 92
- Luyện đọc cả bài
b/ Luyện viết
- Giáo viên viết mẫu , lưu ý nét nối , khoảng
cách , tư thế
c/ Luyện nói :
- Yêu cầu mở sách giáo khoa bài 92
- Đọc tên bài luyện nói
- Giáo viên gợi ý để học sinh nói :
+ Nhà em có những loại ghế nào ?
+ Nhà em nào có đủ cả 3 loại ghế như tranh
- Đánh vần , đọc trơn , phân tích vần
- Ghép vần : oai
- Ghép tiếng : thoại
- Đánh vần , đọc trơn , phân tích tiếng
- Đọc trơn từ
- Đọc lại bài vài em
-HS so sánh
- HS viết vào bảng con: oai, oay, điện thoại,
gió xoáy
- Theo cá nhân
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Đọc trơn từng từ
- Đọc cả 4 từ
- Thi đọc từng từ , cả 4 từ
- Đọc lại bài trên bảng
- Quan sát tranh 1 , 2 , 3 vẽ gì ?
- Đọc thầm , tìm tiếng mới
- Đọc trơn từng câu
- Thi đọc từng câu
- Thi đọc tiếp sức
- Thi đọc cả bài
- Viết vào vở
*Viết đủ số dòng quy định trong vở Tập viết
- Quan sát tranh 4 vẽ gì ?
- Ghế đẩu , ghế xoay , ghế tựa
Trang 9Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
vẽ?
+ Lớp mình có loại ghế nào như tranh vẽ?
+ Luyện nói thành câu theo chủ đề
Hoạt động nối tiếp: 5 phút
- Tổ chức trò chơi
- Tổng kết tiết học
- Học sinh thi nói trước lớp
- 2 nhóm chơi
- Chuẩn bị bài sau
Bổ sung:
Thủ công: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ THƯỚC KẺ, KÉO
I.Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
- GS HS ý thức học tập, cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ trên
II.Chuẩn bị:
1.Chuẩn bị của GV:
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật; -Bút chì, kéo
2.Chuẩn bị của HS:
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật và 1 tờ giấy vở HS có kẻ ô; -Bút chì, kéo
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Hoạt động 1: 4 phút
- Giới thiệu các đồ dùng
Hoạt động 2: 29 phút
a/ Hướng dẫn sử dụng bút chì :
- Giáo viên mô tả bút chì :
- Hướng dẫn sử dụng : Cầm bút chì tay
phải, khoảng cách giữa tay và đầu nhọn là 3
cm Ngón cái, trỏ, giữa, giữ lấy thân bút
Các ngón còn lại làm điểm tựa Di chuyển
nhẹ nhàng trên giấy
b/ Hướng dẫn sử dụng thước kẻ
- Giáo viên mô tả thước kẻ : làm bằng nhựa,
bằng gỗ, băng tre, mi-ca
- Hướng dẫn sử dụng : tay trái cầm thước ,
tay phải cầm bút Đặt thước trên giấy , đưa
bút chì theo cạnh mép thước từ trái sang phải
có 1 đoạn thẳng
c/ Hướng dẫn sử dụng kéo
- Giáo viên mô tả kéo : Có lưỡi và cán
- Hướng dẫn sử dụng : tay phải cầm kéo
(giáo viên cầm cho học sinh xem) tay trái
cầm giấy, mở rộng lưỡi kéo, đưa vào sát
đường muốn cắt, bấm kéo theo đường cắt
- Yêu cầu : Hãy sử dụng bút chì , thước kẻ,
kéo để vẽ , cắt 1 đường thẳng hoặc 2 , 3 đoạn
- Quan sát
- Học sinh cầm bút quan sát -HS thực hiện cầm bút
- Quan sát thước kẻ của mình
- Học sinh cầm thước , kẻ 1 đoạn thẳng trên giấy, nhóm quan sát
- Quan sát
- Cầm kéo , cắt 1 đoạn trên giấy
Trang 10Kế hoạch bài học lớp 1 GV: Lê Thị Thu Hoài
thẳng trên giấy vở
- Giáo viên theo dõi , giúp đỡ thêm
* Khi sử dụng các dụng cụ trên em cần lưu ý
điều gì?
- Nhận xét việc sử dụng dụng cụ của học
sinh, nhắc HS cẩn thận khi sử dụng các dụng
cụ trên
Tổng kết tiết học (3’)
- Thực hiện theo yêu cầu
* HS trả lời
-Theo dõi
- Chuẩn bị bài sau
Toán: XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết xăng-ti-mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-mét viết tắt là cm; biết dùng thước có
chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
- GD HS tính cẩn thận khi làm bài và tính toán
II/ Đồ dùng:
GV chuẩn bị: - Bộ đồ dùng Toán 1 - Thước đo xăng ti mét
HS chuẩn bị: - SGK Toán 1 - Bộ đồ dùng học Toán
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Giải bài trên bảng lớn (GV chuẩn bị sẵn)
II Dạy - học bài mới: 10 phút
Giới thiệu bài : giới thiệu và ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ
dài và dụng cụ đo độ dài :
- Giới thiệu cho HS biết: Cái thước có
vạch chia thành từng cm Dùng thước để
đo độ dài các đoạn thẳng
- Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ 0 đến
1 là 1 cm , 0 đến 2 là 2 cm , 0 đến 3 là 3
cm …
- Giáo viên nói: Xăng ti mét viết tắt là cm
- Ghi bảng : cm
HĐ 2 : Giới thiệu các thao tác đo độ dài
- Giáo viên đo mẫu trên bảng :
- Đặt vạch 0 trùng với 1 đầu của đoạn
thẳng
- Đọc số trùng với vạch ở đầu đoạn thẳng
kia
- Đọc kèm tên đơn vị cm
Hoạt động 3 : Thực hành 19’
Bài 1 : Viết đơn vị cm
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống rồi
đọc số đo
Bài 3 : Đặt thước đúng , ghi ( đ ) ,
đặt thước sai ( s )
- 2 HS
- lớp viết bảng con (không ghi lời giải)
-Hs theo dõi, quan sát thước
- Đọc tên đơn vị đo độ dài nhiều em
- Học sinh đo theo nhóm trên các đồ dùng học toán như : sách , vở , chì , màu …
( 1 cm , 3cm, 6 cm … )
- Nêu yêu cầu , cả lớp viết 1 dòng cm vào vở
- Nêu yêu cầu , tự làm bài, rồi đọc số đo , lớp tự kiểm tra
- Làm việc theo nhóm , đổi bài kiểm tra nhau