Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo -Giáo viên hướng dẫn sửa bài Bài 3 : Đặt thước đúng – ghi đúng , sai – ghi sai -Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập -Hướng dẫn học sinh [r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2011.
Tiết 1:Chào cờ:
TRÊN SÂN TRƯỜNG
Tiết 2+3:Học vần :
Bài 90 : ÔN TẬP.
I/ Mục tiêu:
-Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
-Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và Tép
*HSKG:Kể được 2-3 đoạn truyện theo tranh
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng ôn tập, tranh minh họa truyện kể ( phóng to)
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KTBC:(5p)
- HS đọc và viết các từ : rau diếp, tiếp nối, ướp cá
- Đọc đoạn thơ ứng dụng (SGK)
- GV nhận xét
2/Bài mới: Ôn tập(30p)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
a/ Ôn vần:
Cho hs nêu các vần đã học có p ở cuối
GV hệ thống thành bảng ôn tập, cho hs ghép vần
và luyện đọc
a
ă
â
o
ô
ơ
ap
ăp
âp
op
ôp
ơp
u e ê i iê ươ
up ep êp ip iêp ươp
GV chỉnh sửa phát âm cho hs
Chi bảng cho hs đọc theo thứ tự và không theo thứ
tự
b/ HD đọc từ ứng dụng :
GV viết từ lên bảng, cho hs luyện đọc trơn + nêu
cấu tạo một số tiếng:
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
GV đọc mẫu, giảng từ
d/ Củng cố bài tiết 1:(3p)
Y/c hs đọc lại bài trên bảng
TIẾT 2:
a/ Luyện đọc:(13p)
Cho hs luyện đọc bài trong SGK
Tổ chức cho các tổ thi đọc
Nhận xét, tuyên dương
+ HD đọc đoạn thơ ứng dụng:
GV viết đoạn thơ lên bảng , hd đọc trơn:
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
HS tiếp nối nhau nêu vần đã học có p ở cuối
HS luyện đọc bảng ôn tập:
( cn- nối tiếp –đt)
HS đọc ( cn- tổ - nhóm)
HS luyện đọc từ , phân tích cấu tạo một số tiếng
HS đọc lại bài ( cn)
Luyện đọc bài trong SGK
Các tổ thi đua đọc trơn( cn- nhóm đôi- đt)
HS đọc thầm,tìm tiếng có vần vừa ôn
Luyện đọc ( cn- nối tiếp- đt)
Trang 2Trong chùm rễ cỏ
………
Đẹp ơi là đẹp.
GV đọc mẫu, cho hs đọc lại
Nghỉ giải lao
b/ Luyện viết:(13p) GV nhắc lại quy trình viết,
đọc từ cho hs viết vào bảng con
GV nhận xét , sửa sai
HD viết bài vào vở TV: Viết mỗi từ một dòng, cỡ
vừa
Chấm bài, nhận xét , tuyên dương những em viết
đúng, đẹp
c/ Kể chuyện:(10p) Ngỗng và Tép
-GV kể lần 1 cho hs biết truyện
-Kể lần 2 + tranh minh họa
-HD hs kể nội dung từng tranh
-Cho hs luyện kể theo nhóm ( 4em)
-Gọi các nhóm lên kể nối tiếp theo tranh
-HD hs nêu ý nghĩa truyện
-GV liên hệ
3/Củng cố -dặn dò:(2p)
-Y/c hs đọc lại bài trong SGK
-Tuyên dương những em luyện đọc ,viết tốt
Nhận xét ,dặn hs chuẩn bị bài:
oa –oe
HS đọc lại bài ứng dụng
HS luyện viết vào bảng con:
đón tiếp ấp trứng
Luyện viết vào vở TV:
đón tiếp ấp trứng
HS đọc tên truyện : Ngỗng và Tép
-Nghe cô kể chuyện
-Nghe + quan sát tranh minh họa
-Tập kể lại nội dung từng tranh (cn) -Các nhóm luyện kể nối tiếp theo tranh
Một số nhóm lên kể chuyện:
+Tr.1: Một hôm,nhà nọ có khách.Chợ thì xa, hai vợ chồng bàn nhau làm thịt ngỗng đãi khách
+tr.2: Đôi vợ chồng ngỗng nghe tin rất buồn,…
+ Tr.3: Sáng hôm sau,có người bán tép đi qua cổng,người khách liền bảo thích ăn tép… +Tr.4:Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết,từ đó trở đi chúng không bao giờ ăn tép
*Truyện ca ngợi tình cảm vợ chồng nhà ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
HS đọc bài ( cn-đt)
-Tiết 4:TOÁN:
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I MỤC TIÊU :
- Hiểu đề toán : cho gì ? hỏi gì ? )
-Biết bài giải gồm:câu lời giải, phép tính, đáp số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :(5p)
+ Chữa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập
+ Bài toán thường có những phần gì ?
+ Nhận xét, sửa sai chung
2 Bài mới :(30p)
a)Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời
văn
Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán phù hợp với từng bài
-HS tự trả lời
-Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà An có
5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà Hỏi nhà
Trang 3-Cho học sinh mở SGK ,yêu cầu hs đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
+Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như
thế nào ?
+Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như
SGK
-Giúp học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :
- Lời giải , phép tính, đáp số
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả
phép tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu bài
toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào
tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi
-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số
-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải
Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu
bài toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán
-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán
hỏi gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?
-Cho học sinh tự giải vào vở
Bài 3 :
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán ,Tìm hiểu đề
-Cho học sinh tự giải bài toán
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng
4.Củng cố dặn dò : (2p)
- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học
sinh giỏi, phát biểu tốt
- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở
BT
- Chuẩn bị bài: Xăng ti mét Đo độ dài
An có tất cả mấy con gà ? -Học sinh nêu lại tóm tắt bài
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Vậy nhà An nuôi 9 con gà
-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bài toán
- HS đặt câu lời giải -Đọc lại bài giải
Bài giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số: 9 con gà
1/ HS tự đọc đề bài, tìm hiểu đề
* Tóm tắt:
An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng
Cả 2 bạn : … quả bóng ?
Bài giải:
Cả hai bạn có tất cả là:
4 + 3 = 7 ( quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng
-3 em đọc đề bài:
-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ? -HS tự giải vào vở:
Bài giải:
Tổ em có tất cả số bạn là:
6 + 3 = 9 ( bạn) Đáp số : 9bạn
- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở dưới ao
và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?
-Học sinh tự giải bài toán Bài giải:
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt
-Tiết 1:ĐẠO ĐỨC
EM VÀ CÁC BẠN (T2)
I MỤC TIÊU :
Giống tiết 1.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh BT3 /32
- Học sinh chuẩn bị giấy , bút chì , bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :(3p)
- Chơi một mình vui hơn hay có bạn cùng học cùng chơi vui hơn ?
Trang 4Muốn có nhiều bạn quý mến mình thì em phải cư xử với bạn như thế nào khi cùng học cùng chơi
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :(25p)
Hoạt động 1 : Đóng vai
Giáo viên chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm Học sinh
chuẩn bị đóng vai một tình huống cùng học cùng chơi
với bạn
- Sử dụng các tranh 1,3,5,6 BT3 Phân cho mỗi nhóm
một tranh
- Thảo luận : Giáo viên hỏi
+ Em cảm thấy thế nào khi:
- Em được bạn cư xử tốt ?
- Em cư xử tốt với bạn ?
- Giáo viên nhận xét , chốt lại cách ứng xử phù hợp
trong tình huống và kết luận :
* Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho
chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm
nhiều bạn
Hoạt động 2 : Vẽ tranh
Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em ”
Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh
Cho học sinh vẽ tranh theo nhóm ( hay cá nhân )
Giáo viên nhận xét , khen ngợi tranh vẽ của các nhóm
+ Chú ý : Có thể cho Học sinh vẽ trước ở nhà Đến lớp
chỉ trưng bày và giới thiệu tranh
* Kết luận chung : Trẻ em có quyền được học tập ,
được vui chơi , được tự do kết giao bạn bè
- Muốn có nhiều bạn cùng học cùng chơi phải biết cư
xử tốt với bạn
3.Củng cố dặn dò : (3p)
Nhận xét tiết học tuyên dương Học sinh hoạt động tích
cực
Dặn học sinh thực hiện tốt những điều đã học
Chuẩn bị bài cho hôm sau :
+ Tìm hiểu các bảng hiệu trên đường đi
+ Quan sát các tranh trong sách BT
+ Chuẩn bị các BT 1,2
-Học sinh nhắc lại tên bài học
- Học sinh thảo luận nhóm , chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lần lượt lên đóng vai trước lớp Cả lớp theo dõi nhận xét
-Học sinh thảo luận trả lời
- Học sinh lắng nghe , ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị giấy bút
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Học sinh trưng bày tranh lên bảng
- Cả lớp cùng nhận xét
-HS theo dõi và lắng nghe
Tiết 2:Tiếng Việt
ÔN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp h/s:
-Đọc và viết thành thạo các vần, từ và câu chứa các vần kết thúc bằng âm p đã học
Luyện làm một số bài tập dạng nối, điền vần
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động củaGV Hoạt động của HS
1 Ôn tập:(15p)
H: Trong tuần các con đã được học những vần
nào?
GV ghi bảng và gọi h/s yếu đọc lại
H: Các vần này có đặc điểm gì giống nhau?
2 Bài tập:(10p)
HS nêu
1 số h/s yếu đọc – cả lớp theo dõi, nhận xét Đều kết thúc bằng âm p
Trang 5Bài 1: Điền vần op, ep hay iêp ?
đóng g… ; t… khách; tôm t…
GV kết luận
Gọi h/s đọc từ đã điền
Bài 2:Nối
Hà Nội có canh mướp
Đường cày bếp củi
Mẹ nấu Tháp Rùa
Nhà em đun thẳng tắp
- GV kết luận và yêu cầu h/s đọc lại các câu
3.Luyện viết:(10p)
- Yêu cầu h/s viết các từ: tập múa; lợp nhà;
xếp hàng
- Câu:Nhà em có giàn mướp
- GV thu vở chấm và nhận xét
HS thảo luận cách điền Một số h/s nêu cách điền- cả lớp nhận xét , kết luận
1 số h/s yếu đọc
1 HS nối trên bảng lớp- cả lớp theo dõi, nhận xét
1 số h/s đọc
- HS viết và vở ô ly – Mỗi từ 2dòng ( HS khá viết thêm câu
Tiết 3:Âm nhạc :
ÔN:TẬP TẦM VÔNG
I YÊU CẦU:
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II CHUẨN BỊ:
- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách, trống nhỏ,…)
- Bảng phụ minh hoạ chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:(1p) Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ:(3p) Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn hát
3 Bài mới:(20p)
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Tập tầm vông.
- Cho HS nghe giai điệu bài hát Tập tầm vông Hỏi HS
đoán tên và tác giả bài hát
- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát để thuộc lời ca và đúng
gia điệu
- Hướng dẫn HS hát và vỗ hoặc gõ đệm theo phách:
Tập tầm vông tay không tay có…
x x xx x x xx
- Hướng dẫn HS hát và vỗ hoặc gõ đệm theo phịp 2:
Tập tầm vông tay không tay có…
x x xx x x xx
- Cho HS hát kết hợp trò chơi Tập tầm vông (đã hướng
dẫn ở tiết trước)
* Hoạt động 2: Nhận biết chuỗi âm thanh đi lên, đi
xuống, đi ngang khi nghe hát hay nghe nhạc
- GV sử dụng bảng phụ mô tả 3 chuỗi âm thanh khác
nhau Sau đó, GV kết hợp thể hiện bằng âm thanh điên,
đi xuống, đi ngang
- Sau khi cho HS nghe và phân biệt các chuỗi âm thanh,
GV có thể hát lại (hoặc thổi kèn) để HS tập nhân biết
đâu là chuỗi âm thanh đi lên, đi xuống, đi ngang
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:(2p)
- Ngồi ngay ngắn, nghe giai điệu bài hát và trả lời
- HS ôn hát theo hướng dẫn của GV:
+ Hát đồng thanh + Hát theo dãy, nhóm
+ Hát cá nhân
- Hát kết hợp vỗ tay và gõ đệm theo phách (sử dụng nhạc cụ gõ: thanh phách)
- Hát và vỗ hoặc gõ đệm theo nhịp
2 (sử dụng trống nhỏ, song loan)
- HS thực hiện hát kết hợp trò chơi theo hướng dẫn
- HS nghe GV giới thiệu chuỗi âm thanh bằng hình ảnh và âm thanh
- HS tập nhân biết chuỗi âm thanh
Trang 6- Kết thúc tiết học, GVcó thể đệm đàn cùng hát lại với
HS bài hát đã học (hoặc mở băng mẫu để HS hát và gõ
đệm theo nhạc.)
- Nhận xét (khen cá nhân và những nhóm hát tốt, có
thái độ tích cực trong tiết học; nhắc nhở những cá nhân
và nhóm chưa đạt cần cố gắng hơn)
- Dặn HS về ôn lại bài hát Tập tầm vông, tập vỗ tay
đúng phách và nhịp của bài hát
đi lên, đi xuống, đi ngang
- HS thực hiên theo hướng dẫn.-
HS lắng nghe
- Ghi nhớ
Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2011.
Tiết 1:THỂ DỤC :
BÀI 22
I/ Mục tiêu:
Biết cách thực hiện 4 động tác vươn thở, tay, chân,vặn mình của bài thể dục phát triển chung
-Bước đầu biết cách thực hiện động tác bụng của bài thể dục phát triển chung
-Bước đầu làm quen với trò chơi và tham gia chơi được
II/ Địa điểm- Phương tiện:
Sân trường: Kẻ sân cho trò chơi Còi
III/ Nội dung và phương pháp:
1/Phần mở đầu:
GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu
giờ học
-HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
-Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn ; ôn một số
bài hát TT
2/ Phần cơ bản: +Học động tác : “bụng”
GV nêu yên động tác, giải thích động tác, vừa
hô nhịp, vừa làm mẫu
-Gv hô nhịp cho hs tập bắt chước
Xen kẽ, gv sửa sai cho hs
+ Ôn 5 động tác thể dục đã học:
-GV hô nhịp cho hs tập cả lớp
-Tổ chức cho các tổ tập luyện
+ Ôn điểm số hàng dọc theo tổ:
Tổ trưởng điều khiển
GV theo dõi, nhận xét, sửa sai
+ Trò chơi: “ Nhảy đúng- nhảy nhanh”
GV nêu tên trò chơi,chỉ vào hình vẽ rồi làm
mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô
-Cho hs nhảy thử
-Tổ chức cho các tổ tham gia trò chơi
3/Phần kết thúc:
Đi thường theo hàng dọc và hát
-GV cùng hs hệ thống nội dung bài học
-Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà: Ôn các
động tác thể dục đã học
2-3’
1-2’
2-3’
4-5 lần 2x4 nhịp
2-3 lần 2x4 nhịp 2-3’
4-6’
2-3’
2’
GV
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
GV
x x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x 4 3
2 1
xp CB *
*
*
-Tiết 2+3:HỌC VẦN: Bài 91.
OA - OE
Trang 7I/ Mục tiêu:
+ HS đọc và viết được : oa , oe, họa sĩ, múa xòe Đọc được từ, câu ứng dụng trong bài
+ LuyỆN nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất
II/ Đồ dùng dạy -học:
- Bộ chữ học vần HS
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KTBC:(5p)
Y/c hs đọc bài trong SGK : Ôn tập
GV đọc -hs viết bảng con: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.
Nhận xét
2/ Bài mới :(30p) oa - oe
a/ Dạy vần:+ Vần oa:
GV nêu cấu tạo vần: vần oa gồm 2 âm ghép lại o và a
-HD hs ghép vần và luyện đọc
-chỉnh sửa phát âm cho hs
-HD ghép tiếng: họa
HD đọc tiếng
Giới thiệu từ và viết lên bảng: họa sĩ
y/c hs đọc trơn từ
GV đọc mẫu và giảng từ
+Vần oe: quy trình tương tự:
oe
xòe
múa xòe
Y/c hs đọc lại bài khóa, cho hs so sánh oa và oe
Nghỉ giải lao
b/ HD đọc từ ứng dụng :
GV viết từ lên bảng,cho hs xác định vần mới học
HD luyện đọc từ:
sách giáo khoa chích chòe
hòa bình mạnh khỏe
d/ Củng cố bài tiết 1:(3p) ?Thi tìm tiếng ngoài bài
mang vần mới ?
Cho hs đọc lại bài trên bảng lớp
TIẾT 2:
a/ Luyện đọc :(13p)
HD hs đọc bài trong SGK
Cho các nhóm thi đọc
-nhận xét, tuyên dương
+HD đọc đoạn thơ ứng dụng:
-y/c hs quan sát tranh trong SGK,đọc thầm đoạn thơ
,tìm tiếng mới
-HD luyện đọc:
Hoa ban xòe cánh trắng
Lan tươi màu nắng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng.
GV đọc mẫu, cho hs đọc lại
b/ Luyện viết:(13p)
GV viết mẫu, nêu quy trình viết
HD hs viết vào bảng con ( lưu ý điểm đặt bút, nét
HS đọc bài cn ( 3 em ) Nghe- viết từ vào bảng con
HS nêu cấu tạo và ghép vần: oa luyện đọc: (cn -nối tiếp- đt) o- a- oa; oa
HS ghép tiếng: họa luyện đọc: hờ- oa- hoa- nặng -họa (cn- đt)
Luyện đọc trơn từ: họa sĩ
HS ghép vần, tiếng, từ và luyện đọc: ( cn- nối tiếp- đt)
So sánh:
+ giống nhau: đều bắt đầu bằng âm o +Khác nhau: a và e ở cuối vần
HS lên gạch chân vần mới
Luyện đọc trơn từ ứng dụng : ( cn- đt)
HS đọc CN
Luyện đọc bài trong SGK Các nhóm thi đọc ( cn- nhóm đôi- tổ)
HS quan sát tranh, đọc thầm, xác định tiêng chứa vần mới
Luyện đọc trơn ( cn- nối tiếp- đt)
HS viết bài vào bảng,vở:
oa oe họa sĩ múa xòe
Trang 8-Nhận xét, sửa sai
-HD hs viết bài vào vở TV
-GV theo dõi uốn nắn chữ viết cho hs
-Chấm bài, nhận xét, tuyên dương
c/ Luyện nói:(10p)
HD hs quan sát tranh, đọc tên chủ đề luyện nói:
“ Sức khỏe là vốn quý nhất”
GV gợi ý cho hs nói tự nhiên theo tranh
-Các bạn trong tranh đang làm gì?
-Hàng ngày ,em tập thể dục vào lúc nào?
-Tập thể dục đều đặn có lợi gì cho sức khỏe?
GV liên hệ, gdhs
3/ Củng cố- dặn dò:(
Y/c hs đọc lại bài trong SGK
Cho hs tìm thêm tiếng, từ có vần vừa học
-Nhận xét tiết học, dặn hs chuẩn bị bài: oai -oay
HS quan sát tranh, đọc tên chủ đề
Luyện nói theo gợi ý:
-Các bạn trong tranh đang tập thể dục
-Hằng ngày, cứ 6giờ sáng là em dậy tập thể dục…
-Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể khỏe mạnh, mau lớn,…
HS đọc bài (cn- đt)
- khoa học, tỏa hương, khoe sắc,…
-Tiết 4:TOÁN:
Bài : XĂNG TI MÉT - ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU :
-Biết xăng-ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo độ dài đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Giáo viên và học sinh có thước vạch cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : (5p)
+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên
bảng
+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn
thiếu và câu hỏi cho bài toán
Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài
2 Bài mới :(30p)
a)Hoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét
-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì để kiểm tra
-Cho học sinh quan sát thước và nêu được đặc điểm
của thước
-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình giống học
sinh) gắn lên bảng Giới thiệu vạch 0 trên thước và lưu
ý trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để tránh nhầm lẫn khi đo
-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới thiệu với học
sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, từ vạch 1 đến vạch
2 là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm …
-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng vạch trên thước
-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm ?
-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?
-Từ vạch 8 đến vạch 9 là mấy cm ?
b)Hoạt động 2 : Đo độ dài:
HS tự đọc đề toán, tìm hiểu đề
1 HS lên bảng giải
-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanh và bằng nhau Có các số từ 0 đến
20 -Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ
-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm , từ vạch 1 đến vạch 2
là 1 cm … -1 cm -1 cm
Trang 9- Xăng ti mét viết tắt là cm.
Giáo viên viết ký hiệu cm cho học sinh đọc
Giáo viên giới thiệu mặt thước cĩ vạch nhỏ
Vẽ đoạn AB cĩ độ dài 1 cm Giới thiệu cách đặt thước,
cách đo, đọc số đo
Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi đến ký hiệu cm
Đọc là: một xăng ti mét
Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm
Cho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : HD học sinh viết vào vở Bài tập tốn ký hiệu cm
-Giáo viên viết mẫu Hướng dẫn học sinh viết vào vở
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ơ trống rồi đọc số đo
-Giáo viên hướng dẫn sửa bài
Bài 3 : Đặt thước đúng – ghi đúng , sai – ghi sai
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
-Hướng dẫn học sinh quan sát tranh đoạn thẳng và cách
đặt thước đúng sai
-Giáo viên kết luận về cách đặt thước khi đo
Bài 4 : Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đo 1 đoạn thẳng (
mẫu )
-Giáo viên sửa bài trên bảng phụ
3.Củng cố dặn dị : (3p)
– xăng ti mét viết tắt là gì ?
- Đọc các số : 3 cm , 5 cm , 6 cm
- Dặn học sinh về nhà làm bài tập ở vở bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- 1cm -Học sinh lần lượt đọc xăng ti mét
-Học sinh tự đo trong SGK tự nêu số
đo : Đoạn MN dài 6 cm -HS đọc ( cn )
HS viết ký hiệu cm vào bảng con
Viết vào vở: cm
-Học sinh làm bài vào VBT -1 em lên bảng làm bài
3 cm : ba xăng ti mét
4 cm : bốn xăng ti mét
5 cm: năm xăng ti mét
-Học sinh tự làm bài vào Vở BBT
- 1 học sinh lên bảng sửa bài và giải thích vì sao đúng , vì sao sai ?
H.1: S – vì vạch 0 chưa trùng đầu đoạn thẳng
H.2: S- vì mép thước chưa trùng đoạn thẳng
H.3: Đ- vì đặt thước đúng
- Học sinh tự làm bài trong VBT
-1 em lên bảng sửa bài
6 cm
_
9 cm
Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2010.
Nghỉ- cơ Hằng dạy cả ngày
Thứ 5 ngày 20 tháng 01 năm 2010.
Nghỉ- cơ Hồng dạy
Thứ 6 ngày 21 tháng 01 năm 2010.
Tiết 1+2:Học vần:
Bài 94.
OANG -OĂNG
I/ Mục tiêu:
Trang 10+ HS đọc và viết được: oang , oăng, vỡ hoang, con hoẵng; từ và đoạn thơ ứng dụng trong bài + Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: áo choàng, áo len, áo sơ mi
II/ Đồ dùng dạy học:
Bộ chữ học vần, chiếc áo len,áo choàng, áo sơ mi
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ KTBC:(5p)Cho hs đọc bài: oan – oăn.
GV đọc cho hs viết: giàn khoan, tóc xoăn, liên hoan, xoắn thừng
- Nhận xét
2/Dạy bài mới: (30p) oang – oăng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a/ Dạy vần:+ Vần oang:
GV nêu cấu tạo vần, hdhs ghép vần và luyện đọc:
oang
hoang
vỡ hoang
Chỉnh sửa phát âm cho hs.
GV đọc mẫu, giảng từ
-Chi bảng cho hs đọc lại
+Vần oăng: quy trình tương tự:
oăng
hoẵng
con hoẵng
Cho hs quan sát ảnh chụp con hoẵng.HD so sánh
vần oang và oăng
Y/c đọc lại bài khóa
Nghỉ giải lao
b/ HD đọc từ ứng dụng:
GV viết từ, y/c hs gạch chân vần mới học
HD hs luyện đọc từ:
áo choàng liến thoắng
oang oang dài ngoẵng
GV đọc mẫu, giảng từ:
-Liến thoắng:nói nhanh luôn miệng
d/ Củng cố bài tiết 1:(2p)
Chỉ bảng cho hs đọc lại bài
TIẾT 2:
a/ Luyện đọc:(10p)
-Cho hs luyện đọc bài trong SGK
HD các tổ thi đua đọc trơn
Nhận xét, tuyên dương
-HD đọc đoạn thơ ứng dụng:
GV viết lên bảng, cho hs tìm tiếng có vần mới
HD hs luyện đọc trơn:
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
GV đọc mẫu, y/c hs đọc lại
b/ Luyện viết:(13p) GV viết mẫu, nêu quy trình
viết:
HD hs viết vào bảng con
Nhận xét, sửa sai
HS nêu cấu tạo, ghép vần, tiếng, từ và luyện đọc: ( cn- nhóm- đt)
HS đọc lại bài khóa ( cn- đt)
HS ghép và luyện đọc (cn- đt)
Quan sát tranh,tìm hiểu
So sánh vần oang và oăng
HS đọc lại bài: (cn-đt)
đọc thầm từ ứng dụng,gạch chân vần mới Luyện đọc từ : (cn- tổ- đt)
.
HS đọc bài(cn- đt)
Luyện đọc trong SGK
Các tổ thi đua đọc trơn
HS đọc thầm bài ứng dụng, tìm tiếng chứa vần mới
Luyện đọc ( cn- nối tiếp-đt) 5-6 em đọc lại đoạn thơ
Theo dõi quy trình viết
Tập viết vào bảng con:
oang oăng