* Phương pháp giảng giải, luyÖn tËp, thùc hµnh - Gv giíi thiÖu bµi, nªu môc đích yêu cầu giờ học, ghi tên bµi lªn b¶ng.. - Hs chuẩn bị đồ dùng học tËp..[r]
Trang 1Môn: Chính tả Thứ ba ngày tháng … năm 2004
Lớp: 2 Tên bài dạy:
I.Mục tiêu:
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Người thầy cũ
2 Luyện tập phân biệt: ui / uy ; tr / ch hặc iên / yêng
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
1’
22’
A Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 chữ có vần ai, 2 chữ có vần
ay, cụm từ hai bàn tay
Vd: mai, nai, nhai, vai…
tay, nhảy, may, máy…
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả hôm nay, các con
sẽ viết một đoạn trong bài: Người thầy
cũ Sau đó cùng làm các bài tập chính
tả phân biệt ui / uy ; tr / ch hặc iên /
yêng.
2 Hướng dẫn tập chép
2 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị:
a Đọc nội dung đoạn chép
Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra
phía cổng trường rồi lại nhìn cái khung cửa
sổ lớp học Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi,
thầy khồn phạt, nhưng bố nhận đó là hình
phạt và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc
lại.
b Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đoạn văn này được trích trong bài
tập đọc: Người thầy cũ
- Dũng xúc động nhìn bố đi ra phía
cổng trường, Dũng nghĩ bố cũng có lần
mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố coi
đó là hình phạt và nhớ mãi
- Đoạn chép có 3 câu Chữ đầu câu
phải viết hoa, cuối câu ghi dấu chấm
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- Gv chia bảng lớp thành 2 cột 2 hs viết lên bảng
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Gv nhận xét cho điểm
* Phương pháp giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, nêu mục
đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- Gv đọc đoạn chép trên bảng
- 2-3 Hs đọc lại đoạn chép trên bảng
- Gv hỏi:
+ Đoạn chép này ở bài tập đọc nào?
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã đi về?
+ Bài chép này có mấy câu?
Cuỗi mỗi câu có dấu gì? Chữ
đầu câu viết như thế nào? Chữ
đầu đoạn viết như thế nào? Hãy
đọc lại đoạn văn có cả dấu phẩy
và dấu hai chấm
- HS trả lời Cả lớp cùng nhận
Lop2.net
Trang 21’
c Hướng dẫn hs viết từ khó
- xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc
lỗi, hình phạt.
2 2: HS chép bài vào vở Gv theo dõi
uốn nắn.
2 3: Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền ui hay uy vào chỗ trống
Bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tuỵ
Bài 3: Điền vào chỗ trống:
a) tr hay ch?
giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
b) iên hay iêng ?
tiếng nói, tiến bộ, lười biếng, biến
mất
4 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà tìm thêm từ theo yêu cầu bài
2, 3
xét
- HS tập viết từ khó vào vở nháp
- Gv đọc bài, hs soát lỗi
- Hs tự chữa lỗi, gạch chấn từ viết sai, viết lại từ đúng bằng bút chì ra lề vở
- Gv chấm 5-7 bài, nhận xét
về các mặt: Chép nội dung, chữ
viết sạch, đẹp, xấu, bẩn; cách trình bày
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm bài, HS trong cùng bàn trao đổi vở cho nhau
để chữa bài
- Hs đọc lại các từ
- Gv yêu cầu mỗi nhóm 2 học sinh tìm thêm 5 từ có vần ui, 5
từ có vần uy
- Thi đua xem nhóm nào tìm
được nhiều từ hơn
- 1 hs nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp làm bài
- 2 hs nối tiếp nhau chữa bài, cả lớp theo dõi và tự chữa vào vở
- Gv nhận xét giờ học Khen ngợi Hs chép bài và làm bài luyện tập tốt
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Lop2.net
Trang 3Môn: Chính tả Thứ sáu ngày tháng … năm 2004
Lớp: 2 Tên bài dạy:
I.Mục tiêu:
1 Nghe- viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 2, 3 trong bài: Cô giáo lớp em
2 Luyện tập phân biệt: ui / uy ; tr / ch hặc iên / yêng
II.Đồ dùng dạy học
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học tương ứng
Ghi chú
5’
1’
22’
A Kiểm tra bài cũ:
Viết các từ: nguỵ trang, nhuỵ hoa,
múi mít, vui vẻ, thiên nhiên, tiếng
cười.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả hôm nay, các con
sẽ viết khổ thơ 2, 3 trong bài: Cô giáo
lớp em Sau đó cùng làm các bài tập
chính tả phân biệt ui / uy ; tr / ch hặc
iên / yêng.
2 Hướng dẫn tập chép
2 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị:
a Đọc nội dung đoạn chép
Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
Những lời cô giáo giảng
ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho.
b Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Hai khổ thơ trong bài: Cô giáo lớp
em
- Gió đưa thoảng hương nhài, nắng
ghé vào cửa lớp xem các bạn học bài
- Hai khổ thơ có 8 câu Chữ đầu câu
phải viết hoa, câu cuối mỗi khổ thơ ghi
dấu chấm Đầu mỗi câu thơ phải viết
hoa và lùi vào3 ô, giữa hai khổ thơ cách
* Phương pháp kiểm tra, đánh giá.
- 2 hs viết lên bảng viết, mỗi học sinh 3 từ
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Gv nhận xét cho điểm
* Phương pháp giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, nêu mục
đích yêu cầu giờ học, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- Gv đọc khổ thơ 2, 3 trong SGK
- 2-3 Hs đọc lại
- Gv hỏi:
+ Hai khổ thơ này ở bài tập đọc nào?
+ Khi cô dạy em tập viết, gió và nắg như thế nào?
+ Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất yêu điểm mười cô cho?
+ Hai khổ thơ này có mấy câu?
Mỗi câu thơ có mấy chữ? Chữ
đầu câu viết như thế nào? Giữa
Lop2.net
Trang 41’
ra một dòng
c Hướng dẫn hs viết từ khó
- xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc
lỗi, hình phạt.
2 2: HS chép bài vào vở Gv theo dõi
uốn nắn.
2 3: Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Tím các tiếng và từ ngữ thích
hợp vào mỗi ô trống trong bảng
Âm
đầu Vần Thanh Tiếng Từ ngữ
vui vẻ
thuỷ thủ
núi non
tích luỹ
Bài 3: a Em chon từ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống: ( che, tre,
trăng, trắng)
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
Đỗ Trung Quân
4 Củng cố – dặn dò:
- Về nhà tìm thêm từ theo yêu cầu bài 2
hai khổ thơ trình bày như thế nào?
- HS trả lời Cả lớp cùng nhận xét
- HS tập viết từ khó vào vở nháp
- Gv đọc bài, hs soát lỗi
- Hs tự chữa lỗi, gạch chấn từ viết sai, viết lại từ đúng bằng bút chì ra lề vở
- Gv chấm 5-7 bài, nhận xét
về các mặt: Chép nội dung, chữ
viết sạch, đẹp, xấu, bẩn; cách trình bày
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm bài theo nhóm hai, HS trong cùng bàn trao đổi
vở cho nhau để chữa bài
- Hs đọc lại các từ
- Gv yêu cầu mỗi nhóm 2 học
sinh tìm thêm 5 từ trong cột từ
ngữ
- Thi đua xem nhóm nào tìm
được nhiều từ hơn
- 1 hs nêu yêu cầu bài 3
- Cả lớp làm bài
- 1 hs nối chữa bài, cả lớp theo dõi và tự chữa vào vở
- Thi đọc hay khổ thơ đó
- Gv nhận xét giờ học Khen ngợi Hs chép bài và làm bài luyện tập tốt
*Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Lop2.net