1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp lớp 5 - Tuần số 34 năm học 2012

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhắc HS : Để viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu của đề bài các em phải dẫn lời nói trực tiếp của những thành viên trong tổ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.. -HS viết đoạn[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34

Hai

7/5

34

67

34

166

34

Chào cờ Tập đọc Chính tả Toán Lịch Sử

Lớp học trên đường Sang năm con lên bảy Luyện tập

Ôn tập h kì II

Ba

8/5

34

67

167

67

Đạo đức Khoa học Toán LTVC Thể dục

Dành cho địa phương Tác động của con người … mt kk và nước Luyện tập

MRVT: Quyền và bổn phận

KNS, MT, TKNL Bỏ

9/5

34

68

67

168

Kể chuyện Khoa học Mỹ thuật Tập đọc Toán

Kc được chứng kiến or tham gia Một số biện pháp bảo vệ môi trường

Nếu Trái đất thiếu trẻ con Ôn tập về biểu đồ

KNS, MT, TKNL

Năm

10/5 16968

34

Aâm nhạc Toán Tập làm văn Kỹ thuật Thể dục

Luyện tập chung Trả bài văn tả cảnh Lắp mô hình tự chọn

Sáu

11/5

170

68

68

34

Toán LTVC Tập làm văn Địa lý Sinh hoạt

Luyện tập chung Ôn tập về dấu câu( Dấu gạch ngang) Trả bài văn tả người

Ôn tập h kì II

Soạn : 4/5 Thứ hai, ngày 7 tháng 5 năm 2012

Tiết 67 TẬP ĐỌC

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

1 -Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi TLCH 1,2,3

2 - Biết đọc diễn cảm bài văn Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Vi-ta-li,

Ca-pi, Rê-mi)

3 - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo

Rê-mi

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

Trang 2

5’

33’

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc

lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời

các câu hỏi về nội dung bài trong SGK

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh

hoạ

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Ghi bảng các tên riêng nước ngoài

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 phần

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm

những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại chú giải

1

- Giới thiệu 2 tập truyện “Không gia đình”

một tác phẩm hấp dẫn, được trẻ em và người

lớn trên toàn thế giới yêu thích; yêu cầu các

em về nhà tìm đọc truyện

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng

kể chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn

1

1)Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế

nào?

- 1 học sinh đọc câu hỏi 2

2)Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

- Giáo viên giảng thêm:

a)Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc

que dùng để vạch chữ trên đất

b)Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi

khác nhau thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc

thầm phần còn lại truyện, suy nghĩ, tìm

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về nội dung tranh

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Cả lớp nhìn bảng đọc, từng cá nhân 1 lượt

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng phần

Phần 1 : Từ đầu đến “Không phải ngày một ngày hai mà đọc được”

Phần 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Phần 3 : Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp từng phần 1, 2 lần

- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ được chú giải trong bài

- Xuất xứ mẫu chuyện

- HS đọc cá nhân

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo những câu hỏi trong SGK

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm ăn

- Cả lớp đọc lướt bài văn

+ Lớp học rất đặc biệt

+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trên đường

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn

Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết

Trang 3

những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé

rất hiếu học?

4)Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về

quyền học tập của trẻ em?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách

đọc diễn cảm bài văn

- Chú ý đoạn văn sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

4/ Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý

nghĩa của truyện

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất

thiếu trẻ con.

“viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái + Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được

+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả

lời: Đấy là điều con thích nhất …

- Học sinh khá giỏi phát biểu tự do

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành./Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập./ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ

em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //

Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //

- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài

- Truyện ca ngợi Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.

- Học sinh nhận xét.

-Nhận xét tiết học

Chính tả (nhớ – viết) ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA

I Mục tiêu:

1 - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó ( BT2); viết

được tên một cơ quan, xí nghiệp, công ty ở địa phương(BT3)

2 - Nhớ viết đúng bài “Sang năm con lên bảy.” trình bày đúng hình thức thể thơ 5 tiếng.

3 - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị: + Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động:

1’

5’ 1 Ổn định: 2 Bài cũ:

- Hát

Trang 4

4’

- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách

trình bày các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các khổ,

lỗi chính tả dễ sai khi viết

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu

cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức Sau đó viết

lại các tên ấy cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam

Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

 Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, kết luận giải đúng

- -Công ti giày da Phú Xuân có 3 bộ phận tạo thành

Công ti / giày da / Phú xuân

4/ Củng cố - dặn dò:

- Thi tiếp sức

- Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ chức

- Chuẩn bị: Ôn thi

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp theo dõi bạn đọc

1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh phân tích các chữ

- Học sinh làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh sửa + nhận xét

- Học sinh thi đua 2 dãy

Nhận xét tiết học

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 - Biết giải toán về chuyển động đều BT 1, 2.

2 - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán chuyển động một, hai động tử

3 - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

Trang 5

Tg Hoạt động thầy Hoạt động trò

1’

5’

33’

4’

1 Oån định:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập

 Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định

yêu cầu đề

- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,

thời gian trong chuyển động đều?

 Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

GV nhận xét và chấm điểm HS

- H: Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

 Bài 2

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

4/ Củng cố – dặn dò:

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà làm bài 3 / 172 - SGK

- Chuẩn bị: Luyện tập

+ Hát

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

S = V x t

V = S : t

T = S : V

- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làm vào bảng nhóm

Giải:

a-2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:120:2,5 = 48 (km/giờ.) b- Nữa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

1,5 x 0,5 = 7,5 ( km) c- Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ)hay 1giờ 12phút

- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều

Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ôtô: 90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc xe máy: 60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:

90 : 30 = 3 (giờ) Ôtô đến trước xe máy trong:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) Hay1giờ 30phút ĐS: 1giờ 30phút

- Nhận xét tiết học

ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY.(TT)

I MỤC TIÊU:

- Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay

- Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

- Yêu thích, tự học lịch sử nước nhà

II CHUẨN BỊ:

Trang 6

+ Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1'

4'

30'

5’

1 Khởi động:

2 Bài cũ: : Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà

Bình

- Nêu những mốc thời gian quan trọng trong quá

trình xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời có ý nghĩa

gì?

 Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất.

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời kì LS

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu,

ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

 Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử.

- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng đại

cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân

1975

 Giáo viên nhận xét + chốt

Hoạt động 4: Củng cố.

- Hệ thống lại nội dung bài

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào công

cuộc xây dựng CNXH

- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo

của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới thu

được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước nhà

tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất nước

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”

- Nhận xét tiết học

- Hát

- Học sinh nêu (2 em)

- Học sinh nêu 4 thời kì:

+ Từ 1858 đến 1930 + Từ 1930 đến 1945 + Từ 1945 đến 1954 + Từ 1954 đến 1975

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe,nhận xét

Soạn: 5/5 Thứ ba, ngày 8 tháng 05 năm 2012

Tiết 34 Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Trang 7

THỰC HIỆN LUẬT GIAO THÔNG

I Mục tiêu:

1- Biết cách phòng tránh các tình huống không an toàn ở những vị trí nguy hiểm, để tránh tai nạn xảy ra 2- Có ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ

II.Chuẩn bị:

- Chuẩn bị số liệu thống kê về tai nạn giao thông

III.Hoạt động chính:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

12’

28’

1’

Hoạt động 1:

Hoạt động tuyên truyền về cách phòng tránh tai nạn

giao thông

Hoạt động 2: lập phương án thực hiện ATGT.

Bước 1: Lập phương án thực hiện ATGT

Chia lớp thành 3 nhóm

Nhóm 1: Đi xe đạp an toàn

Nhóm 2: Ngồi trên xe máy an toàn

Nhóm 3: Con đường đến trường an toàn

Bước 2 Trình bày phương án tại lớp

Nội dung trình bày:

- Khảo sát, điều tra

- Kế hoạch, biện pháp thực hiện

- Tổ chức thực hiện

Hoạt động nối tiếp:

Củng cố, nhận xét tiết học,

Dặn dò HS có ý thức chấp hành luật giao thông đường

bộ

HS thực hiện

HS thực hiện

HS làm việc theo nhóm

HS trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

Tiết 67 Khoa học

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

1 - Nêu những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của

việc ô nhiễm không khí và nước

2 - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương.

3 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước.

4 - KNS : 4.1/ Phân tích, xử lí các thông tin và kinh nghiệm của bản thân

4.2/ Phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống môi trường không khí và nước bị huỷ hoại

4.3/ Đảm bảo trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới mọi người bảo vệ môi trường không khí và nước

II PP / KT dạy học : Quan sát và thảo luận ; thảo luận và liên hệ thục tế ; đóng vai xử lí tình huống III Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK trang 138, 139 HSø: - SGK.

IV Các hoạt động:

1’

5’

18’

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tác động của con người đến môi

trường đất trồng

- Giáo viên nhận xét

Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

Trang 8

1’

1’

3 Bài mới: Tác động của con người đến môi

trường không khí và nước

Hoạt động 1: Hoạt động nhóm, lớp.

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm

bầu không khí và nguồn nước

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị

đắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại

dương bị rò rỉ?

+ Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá?

+ Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễm môi

trường không khí vối sự ô nhiễm môi trường

đất và nước

Giáo viên kết luận:

 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi

trường không khí và nước, phải kể đến sự

phát triển của các ngành công nghiệp và sự

lạm dụng công nghệ, máy móc trong khai

thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật

chất

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn

đến việc gây ra ô nhiễm môi trường không

khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và

nước

- Giáo viên kết luận về tác hại của những

việc làm trên

4.: Củng cố

Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ

Quan sát và thảo luận

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang

138 / SGK và thảo luận

- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra

 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước: + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp

- Làm môi trường biển bị ô nhiễm , động vật, thực vật sống ở biển sẽ chết , những loài chim kiếm ăn ở biển cũng có nguy cơ bị chết

- Quan sát các hình trang 139 / SGK và thảo luận

- Cây bị trụi lá do khí thải của nhà máy công nghiệp gần đó có lẫn trong không khí nên khi mưa xuống các khí thải độc hại đó làm ô nhiễm nước và không khí

- Khi không khí bị ô nhiễm, các chất độc hại chứa nhiều trong không khí Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi trường đất và không khí

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Thảo luận và liên hệ thục tế ; đóng vai xử lí tình huống

- Học sinh trả lời

+ Đun than tổ ong

+ Đốt gạch

+ Vứt rác bừa bãi

+ Khói của nhà máy

* Làm suy thoái đất, làm chết thực vật, động vật, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

- Học sinh đọc trong SGK

Trang 9

5 Dặn dò: Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi

trường”

- Nhận xét tiết học

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 - Biết giải toán có nội dung hình học BT 1, 3(a,b)

2 – Làm đúng các bài tập tính diện tích, thể tích một số hình.

3 - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

III Các hoạt động:

1'

4'

30'

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập.

3 Bài mới: “Luyện tập”.

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích, thể

tích một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một đơn vị

đo phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số bài toán

Hoạt động 2: Luyện tập.

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề toán hỏi gì?

- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?

- Muốn tìm số viên gạch?

 Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề hỏi gì?

- Nêu công thức tính diện tích hình thang, tam

giác, chu vi hình chữ nhật

+ Hát

- Học sinh nhắc lại

Bài 1

- Học sinh đọc đề

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng

Giải:

Chiều rộng nền nhà: 8 x 3/ 4 = 6 (m) Diện tích nền nhà: 8  6 = 48 (m2) = 4800(dm2) Diện tích 1 viên gạch: 4  4 = 16 (dm2) Số gạch cần lát: 4800 : 16 = 300 ( viên ) Số tiền mua gạch :20000300= 6000000 (đồng)

Đáp số: 6 000 000 đồng

Bài 3:

- Học sinh đọc đề

- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang, tam giác

P = (a + b)  2

S = (a + b)  h : 2

S = a  h : 2

- Học sinh nêu

- Học sinh giải

- Học sinh sửa

Trang 10

5’ 4/ Củng cố – dặn dò:

- Nhắc lại nội dung ôn

- Làm bài 2/ 172

- Chuẩn bị: ôn tập về biểu đồ

Giải:

a)Chu vi hình chữ nhật ABCD

(84 + 28)  2 = 224 (cm) Cạnh AE : 84 – 28 = 56 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD

(84 + 28)  28: 2 = 1568 (cm2) Đáp số: 224 cm ; 1568 cm2

- HS nêu

- Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU ( dấu ngoặc kép )

I Mục đích- yêu cầu:

- Nêu  tác     kép và làm  bài & '( hành !)   kép

-

-GDHS :

III Các '+ ? +@ ' A %-

5'

30'

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu

2 Dạy bài mới: 6 H ' I bài

8H J HS làm bài & :

Bài tập 1

-

- GV treo

- GV 'H J HS làm bài

- Cho HS suy

-

Bài tập 2

-

#H theo dõi

- GV 'V HS: W+ !, X cho cĩ 'Y Z

 dùng !H ý 'S  % I ' '

  trong   kép Các em D 

S + !, T phát ' I ra và  chúng vào

trong

- GV

Bài tập 3

- KL 1 HS  yêu D  bài

- GV

U yêu D  ) bài các em '- J #L nĩi

- Cho HS làm bài vào

-

- Các HS khác '& xét, %\ sung

2 HS

- HS nêu ? dung ghi 'H !)   kép

*_L  - :

'Y câu D  )   kép là:

-Em

-…ra !e L #H : a' 'D@F sau này #H lên,

em PL này” 27  kép '  #L nĩi

* Cho HS trao \ nhĩm 2

- K? QR HS trình bày

- HS khác '& xét, %\ sung

*_L  - :

'Y Z Y  % I   trong   kép là:

aL giàu cĩ ' c ; “gia tài”

-HS

-HS -HS trình bày

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w