1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Năm học 2008 - Trường THCS Trần Phú

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyeän Taäp 2 .I/ Muïc tieâu : Kiến thức : Nắm chắc kiến thức về các tính chất của phép cộng và nhân số tự nhiên hiểu cách sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết qủa các phép tính Kỹ nă[r]

Trang 1

Ngày soạn : 20/8/2008 Tuần : 1

Ngày dạy : 25/8/2008 Tiết : 1

Chương I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết 1 : Tập hợp - Phần tử của tập hợp

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : Học sinh làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy ví dụ nhận biết phần tử của

tập hợp

Kỹ năng : Biết viết tập hợp bằng hai cách, biết sử dụng các kí hiệu  ;  để chỉ phần tử thuộc hay

không thuộc tập hợp

Thái độ : Học sinh có tư duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp

Thích thú khi làm quen với tập hợp

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Đối với Giáo Viên : * Tranh vẽ : một số đồ vật , biểu đồ ven

Đối với học sinh : * Giấy nháp

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1 : (20 phút ) Truyền đạt kiến thức mới

* Trong đời sống hàng ngày ta thường dùng

các từ : một bầy gà , một đàn gia súc , nhóm

học sinh , một lớp … Trong toán học người ta

dùng từ " Tập Hợp" là từ chung nhất để thay

thế cho các từ trên

- Giáo viên cho HS quan sát xung quanh và

giới thiệu một số ví dụ về tập hợp

.I Ví dụ về tập hợp :

- Tập hợp các HS trong một lớp

- Tập hợp các đồ dùng học tập của bạn Hoa

- Tập hợp các chữ cái a , b , c…

* GV giới thiệu cách đặc tên tập hợp -> viết

tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5

- Giới thiệu các phần tử của A

- Giới thiệu kí hiệu  ;  -> đọc

- GV nêu ví dụ tập hợp B các chữ cái -> HS

vận dụng

* GV : Thông qua ví dụ nêu hai chú ý sgk

- Giới thiệu thêm cách viết khác

Chốt kết luận sgk và ghi bảng

II Cách viết tập hợp Kí hiệu :

* Học sinh quan sát hình 1 sách giáo khoa -> Nghe GV thuyết trình , rút ra nhận định

- Liên hệ thực tế xung quanh tự tìm một số ví dụ khác về tập hợp

- Vài học sinh cho ví dụ

- Cả lớp theo dõi và ghi bài

* HS theo dõi cách viết tập hợp A của giáo viên , phân tích tìm phần tử của tập hợp

- Nắm kí hiệu  ;  và các cách đọc

- HS dùng kí hiệu  ;  để biểu diễn phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp

* HS nhận xét các ví dụ và rút ra chú ý ở sgk

- Ghi bài

Trang 2

Có hai cách viết một tập hợp

Cách 1: Liệt kê các phần tử

* Các phần tử viết vào trong dấu ngoặc nhọn

, cách nhau bởi dấu , hoặc dấu ;

* Mỗi phần tử liệt kê một lần , thứ tự liệt kê

tùy ý

Ví dụ : A =  a , b ; 1 ; 3 ; 5 

Cách 2 : Chỉ ra t/c đặc trưng

cho các phần tử của tập hợp đó

Ví dụ : B = x  N x < 5 

 Kí hiệu :(thuộc) ;  (k.thuộc)

Ví dụ : a  A ; a  B

 Người ta còn minh hoạ tập hợp bằng vòng

kín

Hoạt động 2 : Bài Luyện tại lớp

* Tiến hành làm bài tập 1

- Các phần tử của tập hợp A có điều kiện gì ?

- Tính chất nào để ta biết được các phần tử

của tập A ?

* Cho HS vận dụng kí hiệu  ; 

* Chú ý cho HS : mỗi phần tử của tập hợp chỉ

liệt kê một lần

1 Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14

 A =  9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13 

 A =  x  N 8 < x < 4 

2 Cho A =a , b ; B = b , x , y

Dùng kí hiệu  ;  chỉ rõ

x  A ; y  B ; b  A ; b  B

3 Viết tập hợp các chữ cái trong từ NHA TRANG

M =  N , H , A , T , R , G 

Hoạt động 3 : Củng cố toàn bài và hướng dẫn về nhà

* GV : minh hoạ tập hợp bằng vòng kín ->

GV vẽ hai vòng kín và HS ghi các phần tử

của tập hợp trong bài 1 ; 2

- Các phần tử của tập hợp không nhất thiết

phải cùng loại

* Về nhà : Tự tìm các ví dụ về tập hợp

- Làm bài tập 3 ; 4 ; 5 sgk

- HS khá làm thêm bài 6 ; 7 ; 8 sách bài tập

* Hai học sinh lên bảng biểu diễn các phần tử của tập hợp vào vòng kín

- HS cho ví dụ tập hợp có phần tử không cùng loại

Trang 3

0 1 2 3

Ngày soạn : 20/8/2008 Tuần : 1

Ngày dạy : 26/8/2008 Tiết : 2

Bài 2 : Tập hợp các số tự nhiên

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : Học sinh biết được tập N và N* , các quy ước về thứ tự trong N Biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Kỹ năng : Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu :  ;  Thành thạo trong việc tìm số

liền sau , liền trước và biểu diễn số tự nhiên trên tia số

Thái độ : Học sinh không còn bở ngỡ khi gặp số tự nhiên yên tâm khi so sánh số tự nhiên , biểu

diễn chúng trên tia số

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Đối với Giáo Viên : * Bảng vẽ tia số tự nhiên

Đối với học sinh : * Giấy nháp , một số hạt cườm và sợi chỉ III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1 : Giới thiệu về tập N và N *

1 Kiểm tra bài cũ :

* Cho ví dụ về tập hợp Làm bài tập 3/6

Tìm 1 phần tử thuộc A mà không thuộc B ; 

A và  B

* Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và

nhỏ hơn 10 bằng 2 cách

2 GV : cho hs nêu ra vài số tự nhiên đã học

-> giới thiệu tập hợp N

GV : vẽ tia số và biểu diễn các số 0 ; 1 ; 2 ; 3

-> điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 …-> HS ghi tiếp

điểm 4 ; điểm 5 …

- Nhấn mạnh : mỗi số biểu diễn bởi một

điểm

3 GV : giới thiệu tập N *

- Củng cố : 5 ? N* ; 5 ? N ; 0 ? N*

1 Gọi hai học sinh lên bảng trả lời và trình bày

- HS cả lớp cùng làm

- HS nêu hai cách viết tập hợp

2 HS đưa ra các số tự nhiên đã biết -> tập

N : bao gồm hết các số tự nhiên

- HS nhận biết số tự nhiên thông qua bài tập củng cố

- HS theo dõi và biểu diễn tiếp vài số tự nhiên khác

- Vẽ tia số

3 Nếu tập N bỏ đi số 0 ta còn lại tập số nào

?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ thứ tự trong N

1 Gọi một hs đọc mục a sgk

- GV chỉ trên tia số và nói : Trên tia số điểm

biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn

số lớn hơn

HS đọc mục a Cả lớp theo dõi

- Nhìn vào tia số HS so sánh vài cặp điểm trên tia số

Trang 4

II Thứ tự trong N :

1 Với hai STN khác nhau a và b thì a < b

hoặc a > b

2 Kí hiệu :

* a  b ( a nhỏ hơn hoặc bằng b)

* a  b ( a lớn hơn hoặc bằng b)

Ví dụ : A =xN 5  x  9 

=> A =  5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 

 Nếu a < b và b < c thì a < c

 Số liền sau số a là a + 1

 Số liền trước số a là a - 1

3.GV : giới thiệu 2 STN liên tiếp

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn

vị

* Trong tập N số 0 là số nhỏ nhất và không

có số lớn nhất

- HS nêu nhận xét Một HS lên bảng trình bày

2 Một HS đọc mục b , c cả lớp theo dõi

- Cả lớp nhận xét số liền trước , liền sau số a có quan hệ như thế nào với số a ?

3 HS viết hai số tự nhiên liên tiếp tổng quát

- HS trả lời : STN nhỏ nhất là 0 và không có STN lớn nhất

- Có vô số phần tử

Hoạt động 3 : Củng cố dặn dị

Làm bài tập 8/8 :

- Viết tập A các số tự nhiên không vượt qúa 5

bằng hai cách Biểu diễn trên tia số các

phần tử của A

* BTVN : 7 ; 9 ; 10

Bài 8/8 :

 A =  0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 

 A =  x N  x < 5

0 1 2 3 4

Trang 5

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Ngày soạn : 20/8/2008 Tuần : 1

Ngày dạy : 27/8/2008 Tiết : 3

Tiết 3 : Ghi số tự nhiên

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số Biết các số La Mã

không quá 30

Kỹ năng : Rèn luyện ghi và đọc số tự nhiên thành thạo đến lớp tỉ

Viết được các số La Mã từ 1 -> 30

Thái độ : Phấn khởi khi thấy mình đã biết ghi và đọc được bất kỳ số tự nhiên nào thích thú tìm ra

các hệ ghi số khác

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Đối với Giáo Viên : * Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 -> 30

/Đối với học sinh : * Bút lông các màu III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1 : Ôn lại cách đọc và ghi số tự nhiên

1 Kiểm tra bài cũ :

* Viết tập hợp N và N* Làm bài tập 7/8 sgk

* Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt

qúa 6 bằng hai cách Biểu diễn các phần tử của

B lên tia số Đọc tên các điểm ở bên trái điểm

3

2 Số và chữ số

- Gọi một HS đọc vài STN bất kỳ

- GV : giới thiệu mười chữ số dùng để ghi STN

- Lấy ví dụ số 3895 ở sgk để phân biệt số và

chữ số -> giới thiệu số trăm , chữ số hàng trăm ,

số chục , chữ số hàng chục

- Củng cố : Bài tập 11 b/10

Số và chữ số : Để ghi số tự nhiên ta dùng mười chữ số sau :

Ví dụ :

* 12 ; 125 ; 3564 ; 58 462 …

Chú ý :

*Tách từng nhóm ba chữ số để dễ đọc

*Số 3895 có 4 chữ số 3 , 8 , 9 , 5 + 38 : số trăm , 8 chữ số hàng trăm + 389 : số chục , 9 chữ số hàng chục

Hoạt động 2 : Phân tích cách ghi số trong hệ thập phân

* GV : Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một

hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước

- Trong hệ thập phân , mỗi chữ số trong một số

ở vị trí khác nhau có giá trị khác nhau

- GV viết số 235 rồi viết số đó dưới dạng tổng

của các hàng đơn vị : 235 = 200 + 30 + 5

= 2 100 + 3.10 + 5

- Cho HS viết số

HS nhận thấy được mười đơn vị ở 1 hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước -> thập phân

- Thấy được giá trị của mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau trong một số

- Viết số dưới dạng tổng theo yêu cầu của giáo viên

Trang 6

1 I 11 21

Tổng quát :

 Số tự nhiên có hai chữ số :

ab 10ab

 Số tự nhiên có 3 chữ số :

ab ca.100b.10c

- Trình bày lời giải bài tập ?

+ 999 + 987

Hoạt động 3 : Giới thiệu cách ghi số La Mã

 Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ

- GV : giới thiệu các chữ số I , V , X và hai số

đặc biệt ( IV ; IX)

- Giới thiệu tiếp các số la mã từ 1 đến 30

Lưu ý : ở số la mã các chữ số ở vị trí khác nhau

nhưng có giá trị như nhau

- Cho HS đọc và ghi vài số La Mã

XIV ; XXVII ; XXIX ; 26 ; 18

HS đọc các số la mã trên mặt đồng hồ

HS ghi nhớ các số la mã đặc biệt và 10 số la mã đầu tiên

- HS điền thêm chữ số X vào bên trái các chữ số la mã từ 1 -> 10 để được các số từ 11 -> 20 …

- Tiến hành tương tự để có các số từ 21 -> 30

- Ghi bài

- HS đọc và ghi số la mã theo yêu cầu của GV

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dị

Bài 12/10 : Viết tập hợp các chữ số của số 2000

Bài 13/10 : Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau

Bài tập cho học sinh khá :

Làm thên bài tập 23 ; 24 ; 25 ; 28 trang 6 sách bài tập toán 6 tập I

Trang 7

Ngày soạn : 20/8/2008 Tuần : 1

Ngày dạy : 28/8/2008 Tiết : 1

Chương I : ĐOẠN THẲNG

Tiết 1 : Điểm - Đường thẳng

.I/ Mục tiêu :

Kiến thức :

Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ? Hiểu quan hệ điểm thuộc , không thuộc đường thẳng

Kỹ năng :

Biết vẽ điểm , đường thẳng Biết đặc tên cho điểm , đường thẳng Biết kí hiệu điểm , đường thẳng Biết sử dụng kí hiệu  ; 

Thái độ : Học sinh có tư duy linh hoạt khi biểu diễn điểm và đường thẳng Thích thú khi làm quen

với môn học

II Chuẩn bị:

1/Đối với Giáo Viên : * Sách giáo khoa , thước thẳng , bảng phụ

2//Đối với học sinh : * Thước , giấy nháp

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1 : Điểm

GV nêu 1 số hình ảnh của điểm như : Dấu chấm

nhỏ , lổ kim …

* Cho HS quan sát hình 1 sgk

- Đọc tên các điểm , nói cách viết tên điểm ,

cách vẽ điểm

* Treo bảng phụ :

- Cho HS quan sát bảng phụ và chỉ ra điểm D

* Quan sát hình 2 và đọc tên các điểm trong

hình

- Hai điểm trùng nhau hay một điểm có hai tên

* GV thông báo :

- Hai điểm phân biệt là 2 điểm không trùng

nhau

- Bất cứ hình nào cũng là 1 tập hợp điểm

- Điểm cũng là 1 hình ( đơn giản

HS mở sgk quan sát hình vẽ và đọc tên các điểm

 Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm

 Dùng chữ cái in hoa : A , B … để đặt tên cho điểm

- Nhận xét cách viết tên điểm và cách vẽ 1 điểm

- HS quan sát bảng phụ và 1 em lên bảng chỉ ra điểm D

* HS đọc tên điểm hình 2 và nhận xét HS hiểu theo 2 cách

- Một điểm mang 2 tên A ; C

A B D C

Trang 8

Viết thông

thường Hình vẽ hiệuKí

Điểm M

Đ Thẳng a

M  a

a N

- Hai điểm A ; C trùng nhau

Hoạt động 2 : Đường thẳng

GV giới thiệu hình ảnh của đường thẳng : Sợi

chỉ kéo căng dài hai phía , dòng kẻ …

- Cho HS quan sát hình 3 sgk : đọc tên đường

thẳng , nói cách viết tên , cách vẽ đường thẳng

* GV thông báo :

- Đường thẳng là1 tập hợp điểm

- Đường thẳng không giới hạn về hai phía

- Vẽ 1 đường thẳng bằng 1 vạch thẳng Khi vẽ

và đọc tên đường thẳng cần tưởng tượng vạch

thẳng kéo dài mãi về hai phía Ví dụ : a

a

HS tìm vài hình ảnh của đường thẳng ngoài thực tế

- HS quan sát , suy nghĩ và trả lời

- HS hiểu đường thẳng là tập hợp điểm và kéo dài về hai phía

- Biết cách vẽ đường thẳng

Hoạt động 3 : Điểm thuộc , không thuộc đường thẳng

* HS quan sát hình 4 sgk

- Diễn đạt quan hệ giữa các điểm A , B với

đường thẳng d bằng các cách khác nhau ->

Dùng kí hiệu  ; 

- Vẽ vào vở hình 5 sgk và trả lời các câu hỏi a ,

b , c trang 104

- GV thông báo : với 1 đường thẳng a có thể vẽ

được những điểm thuộc a và không thuộc a

* Cả lớp theo dỏi hình 4 và trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Một HS lên bảng trình bày các viết bằng kí hiệu

* A B

Kí hiệu :

A  a : điểm A thuộc đường thẳng a , đường thẳng a đi qua A

B a : điểm B khôngt huộc đường thẳng a ,

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dị

Thành lập bảng tóm tắt kiến thức của bài học

GV treo bảng phụ

HS vẽ bảng tóm tắt kiến thức của bài học và điền vào chổ trống theo các yêu cầu

Trang 9

BTVN 4,5,6,7( SGK)

Ngày soạn : 2/9/2008 Tuần : 2

Ngày dạy : 9/9/2008 Tiết : 4

Số phần tử của 1 tập hợp -

Tập hợp con

.I/ Mục tiêu :

Kiến thức :

Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có 1 ; nhiều ; vô số hoặc không có phần tử nào

Hiểu được khái niệm tập hợp con , hai tập hợp bằng nhau

Kỹ năng : Biết tìm số phần tử của một tập hợp Biết kiểm tra một tập hợp có là tập con ?

Biết viết tập con của 1 tập cho trước Rèn tính chính xác khi dùng kí hiệu  ; 

Thái độ : Đồng tình trong việc tìm số phần tử của tập hợp Thích thú tìm ra vài tập hợp con của 1

tập cho trước

II Chuẩn bị:

Đối với Giáo Viên : Phấn màu , vài biểu đồ ven minh họa tập hợp con

Đối với học sinh : Cho ví dụ : Viết tập hợp bằng cách liệt kê

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1 : Xác định số phần tử của một tập hợp

1 GV : cho các tập hợp

A = 8 

B = a ; mèo 

C =  1 ; 2 ; ……; 30 

N =  0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … 

* Củng cố : Làm bài ?1 sgk /12

2 GV : Tìm STN x biết x + 9 = 5

-Nếu gọi A là tập hợp các STN x mà x + 9 = 5

thì A không có phần tử nào -> gọi A là tập hợp

Rỗng

- Củng cố : Cho HS làm bài 17/13

* HS tìm số lượng các phần tử của mỗi tập hợp Từ đó rút ra kết luận

 Một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử , có vô số phần tử hoặc không có phần tử nào

*

HS tiến hành làm bài ?1

* HS : không có số tự nhiên x nào mà cộng với

9 bằng 5

Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp Rỗng

Kí hiệu : 

- HS đọc chú ý sgk trang 12

- Làm bài tập 17 theo nhóm

Trang 10

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về tập hợp con , tập hợp bằng nhau

1.GV : cho ví dụ

A = gà , vịt 

B =  Chó , vịt , gà , mèo 

- Cho HS kiểm tra mỗi phần tử của A có thuộc

B hay không Từ đó giới thiệu tập hợp con -> kí

hiệu và cách đọc

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập

hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của B

Kí hiệu : A  B ( đọc : ….)

- GV : minh họa bằng hình vẽ

- M = a ; b ; c  Viết các tập con của M có 1

phần tử Minh hoạ bằng hình vẽ tập hợp con

cho A=  1; 2 

B =  a,b,c,d 

Ta có A  B

H/S tìm các phần tử của mỗi tập hợp và kiểm tra các phần tử của A có thuộc B không ? -> Trả lời

- HS lấy phản ví dụ

- HS tìm các tập con của M có 1 phần tử -> Dùng kí hiệu  để ghi

- Làm bài tập củng cố ?3/ 13

=> A  B vì các phần tử của A đều thuộc vào B

Nếu A  B và B  A thì A = B

Hoạt động 4 : Củng cố dặn dị

* GV : Cho hs làm bài tập 16/13

- Gợi ý : Hs cần tìm số x rồi xác định số phần tử

của từng tập hợp

*

Cho HS làm tiếp bài 17/13

- Chú ý cách đếm số phần tử

- Giữa hai số tự nhiên liên tiếp không có số tự

nhiên nào

 Chú ý cho HS 0 là 1 phần tử của A

Hướng dẫn về nhà làm bài 19 ; 20 /13 sgk

16/13 :

a A = 20  có 1 phần tử

b B =  0 có 1 phần tử

c C =  0 ; 1 ; 2 … có vô số pt

d D =  không có phần tử nào 17/13 :

a.Viết tập A các số không qúa 20

A =  0 ; 1 ; 2 ….20 có 21 pt

b Viết tập B các số 5 < x < 6

B =  Không có phần tử nào 18/13 : A =  0 

Không thể nói A =  , vì A có 1 phần tử là 0

1*

2*

*a

b *

* d c*

A

B

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w