Gi¸o ¸n d¹y thªm – Ng÷ v¨n 6 - Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đưa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt vào cuộc chiến đấu - [r]
Trang 1Bài dạy - Tháng 10
- Ôn tập kiến thức Tiếng Việt – Về từ loại
- Nghĩa của từ
- Ôn tập văn bản truyện – kể chuyện
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học cho học sinh
Tiếng việt
Từ đồng nghĩa A/ Mục tiêu cần đạt :
- Nắm được khái niệm từ đồng nghĩa , các loại từ đồng nghĩa
- Nắm được cách sử dụng từ đồng nghĩa cho hợp lý
- Vận dụng vào sử dụng trong cuộc sống , trong hành văn
B/ Chuẩn bị :
- Tài liệu có liên quan
- Bảng phụ
C/ Tiến trình giờ dạy:
GV treo bảng phụ có VD :
Đem qua , gà gáy, canh ba
Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi.
? Nhận xét về ý nghĩa của nhóm từ trên ?
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với nhóm từ sau:
Phụ mẫu / Thuỷ chung/ Nông nghiệp/ Sơn thuỷ
Giang sơn /Mai một /Bần tiện/ Phú quý Không
phận
GV cho VD : So sánh hai nhóm từ đồng nghĩa sau
đây :
a) - Rủ nhau xuống bể mò cua
1- Từ đồng nghĩa là gì ?
- Có nghĩa gần giống nhau
-> Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Trang 2Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
- Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
b) – Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần
chiến đấu tuyệt vời của nghĩa quân Tây Sơn, hàng
vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng , thanh
kiếm vẫn cầm tay
? Có mấy loại từ đồng nghĩa ?
? Lấy VD về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa không hoàn toàn ?
BT : Tìm các từ đồng nghĩa với các từ địa phương
sau :
Vừng Lạc
Lợn Mẹ
? Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả- trái ; bỏ
mạng- hi sinh trong các VD ở mục 2 và rút ra nhận
xét ?
? Có phải các từ đồng nghĩa bao giờ cũng thay thế
được cho nhau không ?
? Vậy khi nói và viết ta cần sử dụng từ đồng nghĩa
ntn ?
2- Các loại từ đồng nghĩa :
- Quả , trái : giống nhau, không phân biệt sắc thái
ý nghĩa
- Bỏ mạng : chết ( sắc thái coi thường )
Hi sinh : chết ( Sẵc thái trang trọng )
- Có hai loại từ đồng nghĩa : đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt sắc thái ý nghĩa ) và đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau )
3- Cách sử dụng từ đồng nghiã
-> Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau
-> Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện
đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
Luyện tập :
Tìm các từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
a) Trên những chiếc máy bay chênh chếch dọc đường băng , các phi công đã ngồi yên trong khoang lái , sẵn sàng đợi lệnh
b) Người già, trẻ con, đông nhất là gái trai trong bản xúm lại mỗi đêm đập lúa ở từng chòi canh
của từng nhà
Trang 3c) Làng mới định cư lên trong nắng sớm Những sinh hoạt đầu tiên của một ngày bắt đầu Thanh
niên ra rừng gỡ bẫy gà, bẫy chim Phụ nữ quây quần giặt giũ bên những giếng nước mới đào
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Hướng dẫn học ở nhà.
- Nắm nội dung bài học
- Đặt câu với mỗi từ trong nhóm sau :
a) xấu, xấu xa, xấu hổ, xấu xí
b) Thành đạt, thành công, thành quả, thành tích
c) Trọng đại, lớn lao, to lớn, vĩ đại
d) Bao la, mênh mông, bát ngát
Từ trái nghĩa
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa/ Các trường hợp trái nghĩa
- Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa
- Vận dụng vào sử dụng trong văn cảnh cụ thể, trong giao tiếp hằng ngày để gây ấn tượng mạnh, biểu cảm…
B/ Chuẩn bị :
C/ Tiến trình giờ dạy :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Từ hôm vào mùa mới, đất trời u ám mưa phùn Cảnh
buồn mà lòng vui.
( Tô Hoài )
? trong VD trên , từ nào và từ nào có nghĩa trái
ngược nhau ?
? Em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ?
? Tìm từ trái nghĩa với các từ sau :
Tuổi già/ Tre già / Cân già / vịt già
? Từ đó em rút ra kết luận gì ?
? Lấy VD về từ thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác
nhau ?
Bài tập 1 : Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ
1- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- buồn & vui
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- trẻ
- non
- non ( đuối )
- tơ
-Một từ có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa
Trang 4trống trong đoạn thơ sau :
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trướcvườn ….thơm lừng
Lá chiều cụp ngủ ung dung
Để cây…… tưng bừng sớm mai
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sỗu riêng mà hoá ……trăm nhà
( Phạm Hổ )
Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm
trong đoạn trích sau :
Thông thường, người đi xa trở lại quê nhà hay kể
với bà con láng giềng chuyện lạ phương xa Riêng tôi
về làng, về xứ, lúc nào cũng thích nói đến cái đẹp,
cái lớn quê mình.
( Mai Văn Tạo )
? Tìm 1 số thành ngữ, tục ngữ có sử dụng từ trái
nghĩa ? Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa
ấy ?
? Trong BT 1 em vừa làm , sử dụng từ trái nghĩa có
tác dụng gì ?
khác nhau
- sau
- thức dậy
- vui chung
2- Sử dụng từ trái nghĩa :
- Tạo tính tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
Luyện tập :
Bài tập 1 : Chỉ ra cơ sở chung, tiêu chuẩn để xác định hiện tượng trái nghĩa ở các cặp từ sau đây :
- Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quen nhau đã lạ lùng
( Trần Tế Xương )
- Chết vinh còn hơn sống nhục
( Thành ngữ )
- Hoa héo và hoa tươi
Mắt quen và mắt lạ
Trang 5Thành phố là một con tàu đóng dở
Đêm đêm hồi hộp đợi ra khơi
( Lưu Quang Vũ )
Hướng dẫn HS làm theo bảng mẫu sau :
Bài tập 2 : Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau :
a) Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác , xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?
( Ca dao )
b) Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày
( Ca dao )
c) Thân em như trái bần trôi
Gió dập, sóng dồi, biết tấp vào đâu ?
( Ca dao )
Từ đồng âm
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được thế nào là từ đồng âm
- Nghĩa của các từ đồng âm
- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghiã , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Vận dụng vào sử dụng trong những trường hợp khác nhau
B/ Chuẩn bị :
C/ Tiến trình giờ dạy :
GV treo bảng phụ có ghi VD :
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng ?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
1- Thế nào là từ đồng âm ?
Trang 6( ca dao )
? Tìm các từ có âm đọc giống nhau trong VD trên ?
? ý bà già muốn hỏi điều gì ?
? Còn thầy bói lại muốn nói điều gì ?
Hai từ lợi trong bài ca dao là từ đồng âm Vậy em hiểu
từ đồng âm là gì ?
? Nhận xét cách viết các từ đồng âm đó ?
? các từ đồng âm đó nghĩa có giống nhau không ?
? Từ đồng âm có phải là từ nhiều nghĩa không ?
? Lờy VD về từ đồng âm ?
? từ đồng âm , từ nhiều nghĩa có điểm gì giống
nhau ?Khác nhau ?
- Lợi
- Lợi lộc
- Lợi răng
- Từ đồng âm là những từ có âm thanh giống nhau
- Trong tiếng Việt, phần lớn các từ đồng âm
được viết giống nhau (đồng tự )
- Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn nhau
- Không, nghĩa của các từ đồng âm không có quan hệ gì với nhau
- VD : Con ruồi đậu mâm xôi đậu
Con kiến bò đĩa thịt bò
Con ngựa đá con ngựa đá
2- Phân biệt từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Giống nhau về âm thanh
- Khác nhau : một từ có nhiều nghĩa liên hệ với nhau -> từ nhiều nghĩa
Nhiều từ khác nghĩa không có liên hệ với nhau -> từ đồng âm
Luyện tập :
Tìm những từ đồng âm với các từ in đậm trong bài thơ sau :
Khóc Tổng Cóc.
Chàng Cóc ơi ! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
( Hồ Xuân Hương )
Trang 7Kiểm tra
Câu 1 : Nối từ ở cột A với nét nghĩa phù hợp ở cột B :
A B
a) lạnh 1) rét buốt
b) lành lạnh 2) rất lạnh
c) rét 3) hơi lạnh
d) giá 4) trái nghĩa với nóng
Câu 2 :Điền từ thích hợp vào chỗ trống :
Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh chóng
a) Công việc đã hoàn thành ……
b) Con bé nói năng…………
c) Đôi chân Nam đi bóng rất……
Câu 3 : Gạch chân những cụm từ trái nghĩa trong các câu sau : a) Non cao non thấp mây thuộc Cây cứng cây mềm gió hay ( Nguyễn Trãi ) b) Trong lao tù cũ đón tù mới Trên trời mây tạnh đuổi mây mưa ( Hồ Chí Minh) c) Nơi im lặng sắp bùng lên bão lửa Chỗ ồn ào đang hoá than rơi ( Phạm Tiến Duật ) Câu 4: Tìm những từ có chứa các từ sau : a) Lợi : ………
b) Bình:………
c) Ba :………
d) Là :………
Câu 5 : Từ đồng trong những trường hợp sau muốn nói điều gì ? a) trống đồng : ………
b) làm việc ngoài đồng :………
c) đồng lòng :………
d) đồng tiền :………
Trang 8
Nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt
1 Học sinh nắm vững :
- Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
B Chuẩn bị của thầy và trò: Bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Nếu lấy dấu (:) làm chuẩn thì các ví dụ trên gồm
mấy phần ? Là những phần nào?
Một học sinh đọc to phần giải thích nghĩa từ : Tập
quán.
?Trong hai câu sau từ tập quán và thói quen có thể
thay thế cho nhau được hay không ? Tại sao ?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã được giải thích ý nghĩa như thế
nào ?
? Mỗi chú thích cho 3 từ: tập quán, lẫm liệt, nao
núng gồm mấy bộ phận ?
I Nghĩa của từ là gì ?
1 Ví dụ 1
- Gồm 2 phần : + Phần bên trái là các từ in đậm cần giải nghĩa + Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ
Câu a có thể dùng cả 2 từ
Câu b chỉ dùng được từ thói quen.
- Có thể nói : Bạn Nam có thói quen ăn quà.
- Không thể nói : Bạn Nam có tập quán ăn quà.
Vậy lí do là :
- Từ tập quán có ý nghĩa rộng, thường gắn với
chủ đề là số đông
- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp, thường gắn với chủ
đề là một cá nhân Từ tập quán được giải thích
bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu thị
2 Kết luận
* Ví dụ :
Trang 9? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên nghĩa của từ
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình dưới
đây
Hình thức
Nội dung
? Từ mô hình trên em hãy cho biết em hiểu thế nào là
nghĩa của từ ?
? Em hãy tìm hiểu từ : Cây, bâng khuâng, thuyền,
đánh theo mô hình trên.
Giáo viên giao theo 4 nhóm
? Các từ trên đã đợc giải thích ý nghĩa nh thế nào ?
Học sinh chú giải từ lẫm liệt
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm có thể thay thế cho nhau được không ? Tại
sao ?
? 3 từ có thể thay thế cho nhau được, gọi là 3 từ gì ?
? Vậy từ lẫm liệt đã được giải thích ý nghĩa như thế
nào ?
? Cách giải nghĩa từ nao núng ?
- 2 bộ phận : từ và nghĩa của từ
- Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đằng sau dấu ‘:’ Đó chính là nghĩa của từ ; Nội dung
là cái chứa đựng trong hình thức của từ, là cái có
từ lâu đời ta phải tìm hiểu để dùng cho đúng
b Bài học 1:
Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị
VD: Cây:
- Hình thức : Là từ đơn, chỉ có một tiếng
- Nội dung : chỉ một loài thực vật VD: Bâng khuâng
- Hình thức : là từ láy, gồm 2 tiếng
- Nội dung : chỉ 1 trạng thái tình cảm không rõ rệt của con người
* VD:Thuyền
- Hình thức : là từ đơn, gồm 1 tiếng
- Nội dung : chỉ phương tiện giao thông đường thuỷ
*VD: Đánh
- Hình thức : từ đơn, gồm 1 tiếng
- Nội dung : Hoạt động của chủ thể tác động lên một đối tượng nào đó
Giải thích bằng cách đặc tả khái niệm mà từ biểu thị
Ví dụ :
a Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
b Tư thế hùng dũng của người anh hùng
c Tư thế oai nghiêm của người anh hùng
có thể thay thế cho nhau được vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
3 từ đồng nghĩa
Trang 10Giáo viên : Như vậy ta đã có 2 cách giải nghĩa
từ :Giải thích = khái niệmvà giải thích = cách dùng từ
đồng nghĩa Vậy còn cách nào ?
? Các em hãy tìm những từ trái nghĩa với từ : Cao
th-ượng, sáng sủa, nhẵn nhụi.
? Các từ trên đã được giải thích ý nghĩa như thế nào ?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ? Là những cách
nào ?
Học sinh đọc ghi nhớ II
Lu ý : Để hiểu sâu sắc ý nghĩa của từ, có thể đưa ra
cùng lúc các từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa
Giống từ lẫm liệt.
- Đại diện 4 tổ lên bảng tìm
- Cao thượng : nhỏ nhen, ti tiện, hèn hạ, lèm
nhèm,
- Sáng sủa : tối tăm, hắc ám, âm u, u ám
- Nhẵn nhụi : sù sì, nham nhở, mấp mô,
Giải thích bằng từ trái nghĩa
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
Ví dụ :
Từ : Trung thực :
- Đồng nghĩa : Thật thà, thẳng thắn,
- Trái nghĩa : Dối trá, lươn lẹo,
Văn bản thánh gióng
A Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp
B Tiến trình tiết dạy:
1 Tóm tắt VB
2 ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
- Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
-Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc
3 Nghệ thuật:
Trang 11Các yếu tố tưởng tượng kì ảo tô đậm vẻ phi thường của nhận vật
Câu 1: Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến sự thực lịch sử:
A Đời Hùng Vương thứ 6
B Giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta
C Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi
D Hiện nay còn đền thờ Thánh Gióng ở làng Phù Đổng
Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?
+ Vào thời đại Hùng Vương chiến tranh tự vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
+ Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
+ Vào thời Hùng Vương, cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lược lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
Câu 2: Tìm ý nghĩa của các chi tiết sau:
a Mẹ Thánh Gióng là một người nông dân do ướm vết chân thần mà sinh ra Gióng
b Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đường quật giặc
c Thắng giặc, Gióng bay về trời
d Hiện nay còn đền thờ ở làng Gióng, tre đằng ngà ở Gia Bình, làng Cháy
* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về trời
- ý chí phục vụ vô tư không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non nước đất trời Văn Lang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước
b) Hình tượng Gióng, ý thức với đất nước được đặt lên hàng đầu
+ ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng hành động khác thường
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ (3 năm chẳng nói cười) khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
Trang 12- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đưa cả những thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả cây cỏ (hiện đại + thô sơ) của đất nước (lời kêu gọi :
Ai có súng)
* Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân sức mạnh dũng sĩ của Giong được nuôi dưỡng
từ những cái bình thường giản dị
+ Nhân dân ta rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng được nhân dân nuôi dưỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ người anh hùng thường phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng vươn vai thể hiện sự phi thường ấy
+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nước làm thay đổi con người Gióng thay đổi tầm vóc dân tộc
Câu 3 : Những ước mơ chiến đấu và chiến thắng kẻ thù được thể hiện qua những hình ảnh, chi tiết nào trong TT “Thánh Gióng”?
Câu 4: Tại sao tinh thần bảo vệ đất nước, chống ngoại xâm lại được đặt vào tay cậu bé Gióng mới có 3
tuổi? Qua hình tượng Thánh Gióng, em hãy trình bày về truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc ta
Câu 5: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi đọc: "Thánh Gióng"
- Yêu cầu: đoạn văn không quá dài
- Cảm nghĩ phải chân thật xác đáng
Nói rõ tại sao lại có cảm nghĩ đó
sơn tinh - thuỷ tinh
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm được sâu hơn về ND và NT văn bản
- Cảm thụ được những chi tiết hay, hình ảnh đẹp
B Tiến trình tiết dạy
Câu 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" hoặc hãy đóng vai nhân vật Sơn Tinh hoặc nhân vật Thuỷ Tinh để kể lại đoạn hai nhân vật ra mắt vua Hùng.
+ Vua Hùng có người con gái đẹp muốn kén rể