1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2003-2004

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 228,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, hiện đọc, quan sát, viết bảng con.. quan sát vần và từ ngữ trên bảng[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Ngôi nhà

Chào hỏi và tạm biệt (T1) Cát dán hình vuông (T1)

Ba

Thể dục Chính tả Toán Tập viết

Bài thể dục – Trò chơi

Ngôi nhà

Luyện tập

Tô chữ hoa K

Tập đọc (2) Toán

TNXH

Quà của bố

Bảng các số từ 1 đến 100

Con mèo

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Mĩ thuật

Quà của bố

Luyện tập

Tô chữ hoa L Vẽ hoặc nặn cái ô tô

Sáu

Tập đọc (2) Toán

Kể chuyện Hát

Vì bây giờ mẹ mới về

Luyện tập chung

Bông hoa cúc trắng

Hoà bình cho bé(TT)

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 2004

Môn : Tập đọc BÀI: NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ

-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

2 Ôn các vần yêu, iêu; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần yêu và iêu

3 Hiểu từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về hình ảnh ngôi nhà, âm thanh, hương vị bao quanh ngôi nhà Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ

-Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước

-HTL khổ thơ em thích

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2,

rút kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút

tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Hàng xoan: (hàng  hàn), xao xuyến: (x  s),

lảnh lót: (l n)

Thơm phức: (phức  phứt)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

lên đọc nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Trang 3

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Em yêu nhà em

Em yêu tiếng chim

Em yêu ngôi nhà

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần iêu ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …

Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu bé ngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em

Nhìn thấy: Hàng xoan trước ngỏ hoa nở như mây từng chùm

Nghe thấy: Tiếng chim đầu hồi lảnh lót Ngửi thấy: Mùi rơm rạ trên mái nhà, phơi trên sân thơm phức

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Trang 4

Luyện HTL một khổ thơ.

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn

nắp

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các

em mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Môn : Đạo đức:

BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1) I.Mục tiêu:

1 Học sinh hiểu:

-Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ, tạ biệt khi chia tay

-Cách chào hỏi, tạm biệt

-Ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 HS có thái độ:

-Tôn trọng, lễ độ với người lớn

-Quý trọng những bạn biết chào hỏi tạm biệt đúng

3 Học sinh có kĩ năng hành vi:

-Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt chưa đúng -Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

Trang 5

Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần

nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

Gọi 2 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới

dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình

huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với

thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống

hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không

đáp lại?

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi

chia tay.

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng

lẫn nhau.

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng

lúc

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Ví dụ:

+ Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau 2.Tự hào, vinh dự

Thoải mái, vui vẽ

Bực tức, khó chịu

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Trang 6

Môn : Thủ công BÀI: CẮT DÁN HÌNH VUÔNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình vuông.

-Cắt dán được hình vuông theo 2 cách

II.Đồ dùng dạy học:

-Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

và nhận xét:

Ghim hình vẽ mẫu lên bảng

+ Định hướng cho học sinh quan sát hình

vuông mẫu (H1)

Hình 1 + Hình vuông có mấy cạnh?

+ Các cạnh có bằng nhau không ? Mỗi cạnh

bằng bao nhiêu ô ?

Giáo viên nêu: Như vậy hình vuông có các

cạnh đều bằng nhau.

 Giáo viên hướng dẫn mẫu

Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình vuông:

Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học

sinh quan sát:

Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và hỏi:

Từ những nhận xét trên muốn vẽ hình

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát hình vuông mẫu (H1)

Hình 1 Hình vuông có 4 cạnh

Các cạnh hình vuông bằng nhau, mỗi cạnh bằng 7 ô

Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo

Trang 7

vuông có cạnh 7 ô ta làm thế nào?

Giáo viên gợi ý học sinh Lấy 1 điểm A trên

mặt giấy kẻ ô Từ điểm A đếm xuống dưới 7

ô theo đường kẻ, ta được điểm D

Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ

ta được điểm B và C Nối lần lượt các điểm

từ A -> B, B -> C, C -> D, D -> A ta được

hình vuông ABCD

 Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời

hình vuông và dán Cắt theo cạnh AB,

AD,DC, BC được hình vuông

 Giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại cách

cắt HCN đơn giản bằng cách sử dụng 2 cạnh

của tờ giấy màu làm 2 cạnh của hình vuông

cos độ dài 7 ô

+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng

+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi

cắt và dán hình vuông

+ Cho học sinh cắt dán hình vuông trên

giấy có kẻ ô ly

4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và

cắt dán đẹp, phẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly Cắt và dán hình vuông cócạnh 7 ô

Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình vuông

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI I.Mục tiêu:

-Tiếp tục ôn bài thể dục Yêu cầu hoàn thiện bài

-Ôn trò chơi “Tâng cầu” Yêu cầu tham gia trò chơi một cách chủ động

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học sinh mỗi quả

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động

HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học

Trang 8

Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m

Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút

Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các

ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi

xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay cao

ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời

xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều

Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều

Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai

và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu

gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều

Trò chơi do giáo viên chọn: 2 phút

2.Phần cơ bản:

+ Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác

2 X 8 nhịp

Lần 1 và 2 học sinh ôn tập bình thường

Lần 3 và 4 gọi từng tổ lên kiển tra thử

Chú ý sửa sai từng động tác cụ thể cho học

sinh ở lần 1 và 2 để lần 3 và 4 kiểm tra thử

+ Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm

số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải quay

trái: 1 – 2 lần

+ Ôn trò chơi: Tâng cầu: 6 – 8 phút

+ Dành 3 – 4 phút cho các em ôn tập sau

đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người

có số lần tâng cầu nhiều nhất

Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng

được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và được

đánh giá cao trong lớp

3.Phần kết thúc :

GV dùng còi tập hợp học sinh

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1

phút

GV cùng HS hệ thống bài học và chuẩn bị

cho kiểm tra sắp tới

4.Nhận xét giờ học

Hướng dẫn về nhà thực hành

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng

Từng tổ trình diễn các động tác, các tổ khác theo dõi và cùng giáo viên đánh giá nhận xét xếp loại (kiểm tra thử)

Học sinh thực hiện ôn tập theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theo từng học sinh

Cả lớp cổ vũ động viên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học và tập lại các động tác chuẩn

bị lần sau kiểm tra

Thực hiện ở nhà

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

Trang 9

-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k

-Nhớ quy tắc chính tả : K+ i, e, ê

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: mộc mạc, tre,

đất nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần iêu hoặc yêu

Trang 10

Tiếng Việt.

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

K

ê

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu

Ông trồng cây cảnh

Bà kể chuyện

Chị xâu kim

K thường đi trước nguyên âm i, e, ê

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CHỮ HOA K I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa H.

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,

tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w