1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 29 - Trường TH số 2 Hoà Bình 2

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 252,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chữ hoa L,M,N đặt trong khung chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con 2 học sinh vi[r]

Trang 1

TUẦN : 29

Cách ngôn : Làm khi lành để dành khi đau

Thứ 2

Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn

Âm nhạc

Nĩi chuyện đầu tuần Đầm sen

Đầm sen Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng khơng nhớ) Học hát : Đi tới trường

Thứ 3

Thể dục Tập viết Tốn Chính tả

Trị chơi “Vận động”

Tơ chữ hoa L, M, N Luyện tập

Hoa sen Thứ 4

Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH

Mời vào Mời vào Luyện tập

Ơn tập về nhận biết cây cối và con vật Thứ 5

Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức

Vẽ tranh : Đàn gà nhà em Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ khơng nhớ) Mời vào

Cắt dán hình tam giác (T2) Chào hỏi và tạm biệt (tt) Thứ 6

Tập đọc Tập đọc

Kể chuyện HĐTT

Chú cơng Chú cơng Niềm vui bất ngờ Tìm hiểu ý nghĩa 30/4

Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012 Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần

Tập đọc: Đầm sen

I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dệt lại Bước

đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc lồi sen

Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc “ Đầm sen” - Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì bây

giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong SGK

Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng

2.Bài mới:

GVgiới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi, khaon thai)

Tĩm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:

Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhĩm đã nêu

Xanh mát (x  s), xoè ra (oe  eo, ra: r), ngan ngát

(an  ang), thanh khiết (iêt  iêc)

+HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu như thế nào là đài sen ?

Nhị là bộ phận nào của hoa ?

Thanh khiết cĩ nghĩa là gì ?

Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?

Luyện đọc câu:

Gọi HS đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng

Nhắc tựa

Lắng nghe

Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khĩ trên bảng

Đài sen: Bộ phận phía ngồi cùng của hoa sen

Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa

Thanh khiết: Trong sạch

Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

Trang 2

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu

sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc

câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các

câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc

cả bài

Luyện tập:

Ôn các vần en, oen

Giáo viên nêu yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en ?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?

Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần en hoặc

oen?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để người

khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời

các câu hỏi:

1.Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

2.Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh

giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt

theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về khâu luyện nói của HS

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội

dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,

xem bài mới

HS lần lượt đọc các câu theo YC của GV Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em đọc,tổ, lớp đồng thanh

Sen

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm

đó thắng

Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…

Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu

ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em đọc

Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng Hương sen ngan ngát, thanh khiết

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

HS luyện nói theo hướng dẫn của GV

Chẳng hạn: Các em nói về sen:

Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà Đọc trước bài"Mời vào" ở nhà

Toán: Phép cộng trong phạm vi 100 (Cộng không nhớ)

I/Mục tiêu: - Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ ) số có hai chữ số ; vận dụng để giải toán

Bài 1, Bài 2, Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:-Bộ đồ dùng toán 1.-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

- Phiếu Bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 3

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp

Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước1: HD HS thao tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3 chục và 5 que

tính rời), xếp 3 bó que tính bên trái, các que tính rời bên

phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục

Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện tương tự như

trên

Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với nhau, các que

tính rời với nhau Đươc 5 bó và 9 que tính rời

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng

Đặt tính:

Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng cột nhau, các

số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi

tính từ phải sang trái

Như vậy : 35 + 24 = 59

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20

Như vậy : 35 + 20 = 55

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2

Như vậy : 35 + 2 = 37 Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

*Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm bảng con

yêu cầu các em nêu cách làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm vở và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các BT, CB :'Luyện tập"

1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải

Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị

3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết 9

ở cột đơn vị

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 24 = 59

Nhắc lại: 35 + 24 = 59 Nhắc lại: 35 + 20 = 55 Nhắc lại: 35 + 2 = 37

HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm

Tóm tắt Giải

Số cây cả hai lớp trồng là:

35 + 50 = 85 (cây)

Đáp số : 85 cây Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)

Thực hành ở nhà.Làm BT4/ 155

Âm nhạc : Học hát : Đi tới trường

Cô Thu dạy Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012

Thể dục : Trò chơi

I/Mục tiêu: Bước đầu biết cách chuyền cầu theo nhóm 2 người (bằng bảng cá nhân hoặc vơn gỗ) Bước đầu biết cách chơi trò chơi (chưa có vvần điệu)

Thay trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người bằng nội dung tâng cầu

II- Chuẩn bị địa điểm, phương tiện:

- Trên sân trường, cần dọn dẹp vệ sinh nơi tập, không để có các vật gây nguy hiểm GV chuẩn bị 1 còi,

và kẻ sân chơi

III- Nội dung và phương pháp lên lớp:

47 12

35

98 38

60

49 43

06

75 34

41

62 40

22

56 02 54

Trang 4

nội dung phương pháp tổ chức

1 PHẦN MỞ ĐẦU:

Lớp trưởng: Tập hợp lớp, so hàng, điểm số, báo cáo

GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát

Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp (hoặc múa, hát tập thể)

Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn trên địa hình tự nhiên ở sân

trường, sau đó quay mặt vào trong vòng tròn xoay các khớp

cổ tay, chân, vai, hông, đầu gối

- Đội hình tập hợp hàng dọc < -> vòng tròn:

  4

3 2

 1

2 PHẦN CƠ BẢN:

a) Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”:

GV nêu tên trò chơi, sau đó cho HS đứng theo từng đôi một

quay mặt vào nhau (theo đội hình vòng tròn hoặc hàng

ngang) Cho một đôi lên làm mẫu cách nắm tay nhau và cách

đứng chuẩn bị kết hợp với lời giải thích và chỉ dẫn của GV

Sau đó cho 2 HS đó làm mẫu “Kéo cưa lừa xẻ” Tiếp theo,

GV hỏi xem các em đã rõ cách chơi chưa, rồi cho các em học

cách nắm tay nhau

GV đi sửa chữa, uốn nắn cách cầm tay và tư thế đứng chuẩn

bị, sau đó cho HS bắt đầu cuộc chơi Giới thiệu cho HS cách

ngồi kéo cưa để các em chơi ở nhà

b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người:

Cho HS cả lớp tập hợp thành 2 hoặc 4 hàng dọc, sau đó quay

mặt vào nhau tạo thành từng đôi một Tiếp theo dàn đội hình

sao cho từng đôi một cách nhau 1,5 – 3m Trong mỗi hàng,

người nọ cách người kia tối thiểu 1 m Trường hợp sân hẹp,

HS đông, GV có thể cho tập theo 2 đợt, mỗi đợt 2 tổ

GV chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác tốt, chỉ dẫn

bằng lời cho 2 HS đó làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi

cho cả lớp biết, rồi cho từng nhóm tự chơi

- Đội hình trò chơi:

“Kéo cưa lừa xẻ”

       

       

       

       

- Đội hình trò chơi:

“Chuyền cầu theo nhóm 2 người”

       

       

       

       

3 PHẦN KẾT THÚC:

Đi thường theo nhịp thành 2 – 4 hàng dọc trên địa hình tự

nhiên ở sân trường : Có thể vừa đi vừa hát hoặc do GV thổi

còi hay đếm nhịp 1 – 2

GV cùng HS hệ thống bài : GV cùng HS cả lớp vỗ tay khen

ngợi

GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà

GV kết thúc giờ học bằng cách hô : "Thể dục !", HS hô to :

"Khỏe ! "

- Đội hình tập hợp :









- HS tự ôn luyện ở nhà tùy theo điều kiện mỗi em

Tập viết: Tô chữ hoa L,M,N

I/Mục tiêu: - Tô được các chữ hoa: L, M, N Viết đúng các vần, en, oen, ong, oong; các từ ngữ: hoa sen,

nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa L,M,N đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: chăm học, khắp vườn

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa

bài.GV treo bảng phụ viết sẵn ND tập viết Nêu nhiệm

vụ: Tập tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã

học

Hướng dẫn tô chữ hoa:

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: chăm học ,khắp vườn

Học sinh nhắc tựa bài

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa L,M,N trên bảng

Trang 5

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ L có mấy nét ? độ

cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó nêu quy trình viết cho

học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ

Chữ M,N có gì giống và khác nhau ?

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện (đọc,

quan sát, viết bảng con)

Giáo viên viết mẫu:

en, oen, ong, oong, hoa sen,

nhoẻn cười, trong xanh, cải

xoong.

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vàovở

GV theo dõi nhắc nhở HS viết chậm, giúp các em hoàn

thành bài viết tại lớp

4.Củng cố: Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà , xem bài mới

phụ và trong vở tập viết

Chữ L gồm một nét ,cao năm li Giống nhau nét thứ nhất, nét thứ hai Quan sát

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vàovở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Toán : LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu: - Biết làm tính cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 100 , tập đặt tính rồi tính ; biết tính nhẩm .Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

- Không làm bài tập 1 (cột 3), bài tập 2 (cột 2, 4)

- “Vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước”

II.Đồ dùng dạy học:-Bộ đồ dùng toán 1, Phiếu BT 3

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Gọi HS giải bài tập 3 trên bảng lớp

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp

Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm vào bảng con rồi nêu kết

quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu các em nối tiếp nhau nêu nhanh kết quả của các

phép tính

Cùng học sinh nhận xét

Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán

Yêu cầu các em tự tóm tắt và giải bài toán vào vở

Chấm bài, nhận xét

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng

Nhận xét, chữa bài chốt lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài

cho trước

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài

Học sinh đặt tính và tính kết quả Ghi vào bảng con

Học sinh nhắc tựa

Học sinh đặt tính và tính kết quả, nêu kết quả cho giáo viên và lớp nghe

Tính nhẩm Thi đua nêu nhanh kết quả của các phép tính Tóm tắt:

Có: 21 bạn gái

Và : 14 bạn trai

Có tất cả : bạn?

Cả lớp làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra bài

Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm Nhiều em nêu lại cách vẽ đoạn thẳng Hai em lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn, các bước

Trang 6

Nhận xét tiết học, tuyên dương.

Dặn dò: Làm lại các bài tập, CB: Luyện tập

vẽ đoạn thẳng

TH ở nhà Xem trước BT 1,2,3,4/ 157

Chính tả: (tập chép): Hoa sen

I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen 28 chữ trong

khoảng 12 – 15 phút Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2,3

- Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo viên đã

chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em

thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh

Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở,

cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào

3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng

để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng

dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các

nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e gh

ê 5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch

đẹp, làm lại các bài tập

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần en hoặc oen

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012

Tập đọc: Mời vào (2 Tiết)

I/Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dễ phát âm sai Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK ) Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu

II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc “ Mời vào" Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 7

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc bài: “Đầm sen” và trả lời câu hỏi 1 và 2

trong SGK

2.Bài mới:GV giới thiệu bài và ghi bảng Hướng dẫn học

sinh luyện đọc:

Đọc mẫu bài thơ (giọng vui, tinh nghịch hợp với nhịp thơ

ngắn, chậm rãi ở các đọan đối thoại; trả dài hơn ở 10 dòng

thơ cuối) Tóm tắt nội dung bài

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài,

giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu

Kiễng chân: ( iêng  iên), soạn sửa: (s  x), buồm thuyền:

(uôn  uông)

HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là kiễng chân?

Soạn sửa nghĩa là gì?

Luyện đọc câu:

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất) Các em

sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần ong, oong.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ong ?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong ?

Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà ?

Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì ?

Nhận xét học sinh trả lời

GV đọc lại bài thơ và gọi 2 HS đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL theo bàn,

nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Nói về những con vật em yêu thích

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu các

câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những con vật em yêu

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Nhắc tựa

Lắng nghe

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

Vài em đọc các từ trên bảng

Kiễng chân: Nhấc chân cao lên

Soạn sửa : Chuẩn bị (ở đây ý nói chuẩn

bị mọi điều kiện để đón trăng lên …) Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em đọc, lớp đồng thanh

Trong

Đọc từ mẫu trong bài:

chong chóng, xoong canh

Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

Ong: bong bóng, còng, cái chõng, võng,…

Oong: boong tàu, cải xoong, ba toong,

2 em đọc

Mời vào

Thỏ, Nai, Gió

Soạn sửa đón trăng lên, quạt mát thêm hơi biển cả, reo hoa lá, đẩy thuyền buồm,

đi khắp nơi làm việc tốt Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên Ví dụ:

Tôi có nuôi một con sáo Tôi rất uêu nó

vì nó hót rất hay Tôi thường bắt châu chấu cho nó ăn

Nhiều học sinh khác luyện nói

Trang 8

Gọi 2 HS thực hành hỏi đáp mẫu SGK

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài

mới

HS nêu tên bài và đọc lại bài 2 em Thực hành ở nhà

Toán: Luyện tập (Tiếp theo)

I/Mục tiêu: - Biết làm tính cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 100 , ; biết tính nhẩm vận dụng để cộng các số đo độ dài

Phương pháp: Thực hành – luyện tập

II/Các hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng; cả lớp làm bảng con: 34 + 5 = ; 64 + 3 =

2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4

* Bài 1: Tính

+53 + 35 + 44 + 17

14 22 33 71

* Bài 2: Tính

20cm + 10cm = 50cm + 20cm =

15cm + 4cm = 23cm + 6cm =

42cm + 22cm = 42cm + 17cm =

* Bài 3: Nối ( theo mẫu )

* Bài 4: Lúc đầu con sên bò được 15cm, sau đó bò tiếp

được 14cm Hỏi con sên bò được tất cả bao nhiêu

xăngtimet ?

- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài

4 học sinh lên bảng làm bài tập ; cả lớp làm vào bảng con

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách làm mẫu, chú

ý viết tên đơn vị đo độ dài (cm)

2 học sinh lên bảng, mỗi em làm 1 cột

- Giáo viên HD học sinh thực hiện ra giấy nháp các phép cộnh để tìm kết quả, sau đó nối phép tính với kết quả đúng Chẳng hạn nối 32 + 17 với 49

Tóm tắt:

Lúc đầu : 15cm Sau đó : 14cm Tất cả : … cm ? Học sinh tự giải bài toán rồi chữa bài 3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 27cm + 22cm = ; 45cm + 72cm =

4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài: Phép trừ trong phạm vi 100 ( cộng không nhớ)

TN-XH Ôn tập về nhận biết cây cối và con vật

I.Mục tiêu: Kể tên và chỉ được một số loại cây và con vật

*(BVMT)

II.Đồ dùng dạy học: Các tranh ảnh trong sách giáo khoa-Các tranh ảnh về thực vật và động vật

III.Các hoạt động dạy học :

I.Bài cũ :-Muỗi thường sống ở đâu ?

-Kể tên một số bệnh do muỗi truyền ?

II Bài mới :Giới thiệu bài :

Hoạt động 1: Làm bài tập

GV nêu yêu cầu

GV hướng dẫn học sinh làm bài

HĐ 2: Trò chơi “Đố bạn cây gì ,con gì ”

(BVMT) Biết cây cối, con vật là thành phần của môi

trường tự nhiên Tìm hiểu một số loài cây quen thuộc và

biết lợi ích của chúng Phân biệt các con vật có ích và

các con vật có hại đối với sức khoẻ con người Yêu

thích, chăm sóc cây cối và các con vật nuôi trong nhà

Mục tiêu : Các em nhớ lại các đặc điểm chính của các

cây và con vật đã học

-Thực hành kĩ năng đặt câu hỏi

Hai em trả lời Lắng nghe

HS làm bài

HS nêu kết quả

Lắng nghe, nắm cách chơi Tiến hành chơi thử

Trang 9

Cách tiến hành :

Bước 1: Hướng dẫn các em cách chơi

Một HS đeo một tấm bìa có hình vẽ một cây rau (hoặc

một con cá ) ở sau lưng ,em đó không biết đó là cây gì

hoặc con gì

-HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi (đúng ,sai ) để đoán xem

đó là gì.cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai

Bước 2:Các em chơi thử

Bước 3:Cho các em chơi theo nhóm để nhiều em được

đặt câu hỏi

Bình chọn nhóm chơi tốt

Củng cố - dặn dò : Nhận xét giờ học

Về nhà xem lại bài, các em phải biết cách bảo vệ các

cây cối và các con vật có ích

Tiết sau trời nắng, trời mưa

Thực hành chơi theo nhóm Lắng nghe để thực hiện

Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012

Mĩ thuật Vẽ tranh : Đàn gà nhà em

Cô Thu dạy

Toán: Phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)

I/Mục tiêu: - Biết đặt tính và làm tính trừ ( không nhớ ) số có hai chữ số ; biết giải toán có phép trừ có hai chữ số

Bài 1, Bài 2, Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:-Bộ đồ dùng toán 1.-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp

Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)

a Trường hợp phép trừ có dạng 57 – 23

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 57 que tính (gồm 5 chục và 7que

tính rời), xếp 5 bó que tính bên trái, các que tính rời bên

phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 5 bó, viết 5ở cột chục

Có 7 que tính rời viết 7 ở cột đơn vị

Tách ra 2 bó, khi tách cũng xếp 2 bó về bên trái phía dưới

các bó đã xếp trước Giáo viên vừa nói vừa điền vào bảng:

Có 2 bó, viết 2ở cột chục Có 3 que tính rời viết 3 ở cột đơn

vị

Còn lại 3 bó và 4 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 4 ở

cột đơn vị vào dòng cuối bảng

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng 57 – 34

Đặt tính:

Viết 57rồi viết 23 sao cho các số chục thẳng cột nhau, các

số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch ngang, rồi

tính từ phải sang trái

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài, Lưu ý: Cần

kiểm tra kĩ năng thực hiện tính trừ của học sinh và các

trường hợp xuất hiện số 0, chẳng hạn: 35 – 15

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS làm vở, yêu cầu các em nêu cách làm

Chấm bài, chữa bài

Bài 3: Gọi các em nêu bài toán

Học sinh lấy 57 que tính, thao tác xếp vào từng cột, viết số 57 vào bảng con và nêu:

Có 5 bó, viết 5 ở cột chục Có 7que tính rời viết 7 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:

Có 2bó, viết 2 ở cột chục Có 3 que tính rời viết 3 ở cột đơn vị

Học sinh đếm số que tính còn lạii và nêu: Còn lại 3 bó và 4 que tính rời thì viết 3 ở cột chục, viết 4 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 57-23=34 Nhắc lại: 57-23=34 Đúng ghi Đ sai ghi S Học sinh thực hành ở vở Hai em nêu bài toán Tóm tắt :

Quyển sách: 64trang

Đã đọc:24trang Còn : trang?

Trang 10

Yêu cầu các em tự tóm tắt bài toán và giải bài toán vào vở

Cùng các em chữa bài

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.Nhận xét tiết học, tuyên

dương

Dặn dò: Làm lại các BT, chuẩn bị tiết sau

Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

Chính tả (nghe viết): MỜI VÀO

I/Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc nhìn bảng, chép lại cho đúng khổ thơ 1,2 bài thơ Mời vào khoảng 15 phút

Điền đúng vần ong hay oong; chữ ng hay ngh vào chỗ trống

Bài tập 2, 3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2 và 3 III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Mời vào”

3.Hướng dẫn học sinh nghe viết:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo viên

đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em

thường viết sai: nếu, tai, xem, gạc

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh

Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở,

cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào

2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, tên riêng

các con vật trong bài viết Gạch đầu dòng các câu đối

thoại

Đọc cho học sinh viết bài (mỗi dòng thơ giáo viên đọc 3

lần)

Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:

Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để

học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn

các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt bài

tập 2 và 3

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống

nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các

nhóm

Giáo viên cần lưu ý bài tập 3 để khái quát thành quy tắc

chính tả

Giáo viên hướng dẫn quy tắc chính tả và gọi học sinh đọc

thuộc quy tắc này

i e ngh

ê Đứng trước nguyên âm còn lại viết ng (ng + a, o, ô, ư, u

2 học sinh làm bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

HS đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng GV cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

HS viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành nghe và viết chính tả

Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở

và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Bài 2: Điền vần ong hay oong:

Bài 3: Điền chữ ng hay ngh

Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Bài tập 2: Boong tàu, mong

Bài tập 3: Ngôi nhà, nghề nông, nghe nhạc Đọc quy tắc viết chính tả:

Âm ngh đướng trước các nguyên âm: i, e, ê

Âm ng đứng trước các nguyên âm còn lại như: a, o, ô, u, ư …

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w