TUẦN : 30 Cách ngôn : Làm khi lành để dành khi đau Thứ Môn Đề bài Chào cờ Nói chuyện đầu tuần Tập đọc Chuyện ở lớp Thứ 2 Tập đọc Chuyện ở lớp Toán Phép trừ trong phạm vi 100 Âm nhạc Ôn t[r]
Trang 1TUẦN : 30
Cách ngôn : Làm khi lành để dành khi đau
Thứ 2
Chào cờ
Tập đọc
Tập đọc
Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần Chuyện ở lớp
Chuyện ở lớp Phép trừ trong phạm vi 100
Ơn tập bài hát “Đi tới trường”
Thứ 3
Thể dục
Tập viết
Tốn
Chính tả
Trị chơi “Vận động”
Tơ chữ hoa O, Ơ, Ơ, P Luyện tập
Chuyện ở lớp Thứ 4
Tập đọc
Tập đọc
Tốn
TNXH
Mèo con đi học Mèo con đi học Các ngày trong tuần lễ Trời nắng trời mưa Thứ 5
Mĩ thuật
Tốn
Chính tả
Thủ cơng
Đạo đức
Xem tranh TN đề tài sinh hoạt Cộng trừ (khơng nhớ) trong phạm vi 100 Mèo con đi học
Cắt dán hàng rào đơn giản Bảo vệ hoa và cây nơi cộng cộng Thứ 6
Tập đọc
Tập đọc
Kể chuyện
HĐTT
Người bạn tốt Người bạn tốt Sĩi và sĩc Sưu tầm bức tranh mẫu chuyện đại thắng mùa xuân 75
Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc : Chuyện ở lớp
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bơi bẩn, vuốt tĩc Bước đầu
biết nghỉ hơi ở cuối dịng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào? Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
*(KNS)
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú cơng” và
trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhĩm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc
nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu
sau
Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc cả
bài
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các
Trang 2Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
(KNS) -Xác định giá trị; Tự nhận thức bản thân ; Lắng
nghe tích cực ; Tư duy phê phán
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở
lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn mình
và là chuyện ngoan ngoãn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Toán: Phép trừ trong phạm vi 100 ( trừ không nhớ )
I/Mục tiêu: - Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số ( không nhớ ) dạng 65 – 30 , 36 – 4
Phương pháp: Trực quan, thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 1 số que tính rời
III/các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con: 34 – 4 = ; 42 – 22 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3 ( cột 1 , 3 )
1.Giáo viên giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
a) Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 65 – 30
* Bước 1: Giáo viên HD học sinh thao tác trên các que
tính
* Bước 2: Giới thiệu kĩ thuật làm tính trừ dạng 65 – 30
b) Trường hợp phép trừ dạng 36 – 4
Giáo viên HD ngay cho học sinh cách làm tính trừ, bỏ
qua bước thao tác trên que tính
2 Thực hành:
* Bài 1: Tính
82 75 69 55
50 3 6 55
Giáo viên kiểm tra kĩ năng thực hiện phép tính trừ của học sinh và lưu ý các trường hợp xuất hiện số 0, chẳng hạn: 55 - 55 * Bài 2: Đúng ghi đ; sai ghi s 57 57 57 57
5 5 5 5
50 52 07 52
- Học sinh lấy ra 65 que tính; gồm 6 bó que tính và 5 que tính rời Xếp các bó về bên trái
và các que rời về bên phải
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
và chữa bài
Trong bài này các kết quả sai do làm tính sai hoặc do đặt tính sai
- 6 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
Trang 3* Bài 3: Tính nhẩm.
a) 66 – 60 = 98 – 90 = 72 – 70 =
78 – 50 = 59 – 30 = 43 – 20 =
b) 58 – 4 = 67 – 7 = 99 – 1 =
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 48 – 8 = ; 75 – 0 = ; 69 – 60 =
4/Dặn dị: Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập
Âm nhạc : Ơn tập bài hát đi tới trường
Cơ Kim Thu dạy Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Thể dục Trị chơi vận động
I.Mục tiêu: Bước đầu biết cách chuyền cầu theo nhĩm hai người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ) Bước đầu biết cách chơi trị chơi (cĩ kết hợp với vần điệu)
Thay trị chơi chuyền cầu theo nhĩm 2 người bằng nội dung tâng cầu
II.Chuẩn bị: Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị cịi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả Chuẩn
bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi cịi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vịng trịn ngược chiều kim đồng hồ)
và hít thở sâu: 1 phút
Ơn bài thể dục phát triển chung: 1 lần mỗi động tác 2
X 8 nhịp, do lớp trưởng điều khiển
Múa hát tập thể do giáo viên chọn 1 – 2 phút
2.Phần cơ bản:
Trị chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 6 – 8 phút
Chuyền cầu theo nhĩm 2 người 8 – 10 phút.
Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc quay mặt vào
nhau tạo thành từng đơi một, dàn đội hình sao cho
các em cách nhau từ 1.5 đến 3 mét
3.Phần kết thúc :
GV dùng cịi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2
phút
Ơn động tác vươn thở và điều hồ của bài thể dục,
mỗi đợng tác 2 x 8 nhịp
Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút
4.Nhận xét giờ học.Dặn dị: Thực hiện ở nhà
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ơn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh quan sát lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách chơi Một đơi làm mẫu Cả lớp theo dõi để nắm cách chơi
Tổ chức chơi theo nhĩm
Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến cách chơi, xem các bạn làm mẫu
Tổ chức chơi thành từng nhĩm
Các nhĩm thi đua nhau
Tập viết : Tơ chữ hoa O, Ơ, Ơ, P
I.Mục tiêu - Tơ được các chữ hoa: O, Ơ, Ơ, P
- Viết đúng các vần:uơt, uơc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần )
II.Đồ dùng dạy học:Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.Chữ hoa: O, Ơ, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: con cĩc, cá lĩc, quần soĩc, đánh moĩc
2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi bài
Hướng dẫn tơ chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cĩc, cá lĩc, quần soĩc, đánh moĩc
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Trang 4Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy
trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong
khung chữ O, Ô, Ơ
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập
viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ O, Ô, Ơ
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và
vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách
và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập
viết 1, tập hai
Toán: Luyện tập
I/Mục tiêu: - Biết đặt tính , làm tính trừ , tính nhẩm các số trong phạm vi 100 ( không nhớ )
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng cả lớp làm bảng con : 78 – 23 = ; 56 – 26 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 5
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
45 – 23 57 – 31 70 – 40 72 – 60
- Giáo viên lưu ýkiểm tra học sinh đặt tính có đúng
không rồi mới chuyển sang làm tính
* Bài 2: Tính nhẩm
65 – 5 = 65 – 60 = 65 – 65 =
70 – 30 = 94 – 3 = 33 – 30 =
21 – 1 = 21 – 20 = 32 – 10 =
* Bài 3: Điền dấu > < = vào chỗ chấm
35 – 5 … 35 – 4 43 + 3 … 43 - 3
30 – 20 … 40 – 30 31 + 42 … 41 + 32
* Bài 4: Lớp 1B có 35 bạn, trong đó có 20 bạn nữ Hỏi
lớp 1B có bao nhiêu bạn nam ?
* Bài 5: Nối ( theo mẫu )
- Giáo viên tổ chức thành trò chơi : Nối nhanh và
đúng
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài 4 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
+ 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
+ Học sinh làm xong giải thích kết quả tính nhẩm
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
Bài giải:
Số bạn nam lớp 1B là:
35 – 20 = 15 ( bạn ) Đáp số: 15 bạn
- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em lên thi đua làm bài nhanh
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 67 – 54 = ; 90 – 40 = ; 69 – 4 =
4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : Các ngày trong tuần lễ
Chính tả (tập chép) Chuyện ở lớp
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc nhìn bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp: 20
chữ trong khoảng 10 phút Điền đúng các vần: uôt, uôc chữ c, k vào chổ trống Bài tập: 2, 3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3 Học sinh cần có VBT
Trang 5III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các em
thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; viết vào
bảng con
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô,
phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng
thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
2 học sinh làm bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
Tập đọc : Mèo con đi học.
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước đầu biết
nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học
Trả lời được câu hỏi 1,2 ( SGK )
*(KNS)
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả lời
câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Trang 6bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)
Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai Cừu, 1
em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ưu, ươu
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
(KNS)-Xác định giá trị ; Tự nhận thức bản than ; Tư
duy phê phán ; Kiểm soát cảm xúc
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay ?
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc HTL
theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về những lý do
mà thích đi học
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học Các em có nên bắt chước bạn Mèo
không? Vì sao?
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Cừu
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm
Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, …
Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu, …
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh tự nghĩ
ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe
2 em đọc lại bài thơ
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên
HS khá, giỏi học thuộc lòng bài thơ
Trang 76.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần để
thuộc lòng bài thơ, xem bài mới
Toán: Các ngày trong tuần lễ
I/Mục tiêu: - Biết tuần lể có 7 ngày , biết tên các ngày trong tuần ; biết đọc thứ , ngày , tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày
Phương pháp: Trực quan, thực hành, luyện tập
II/Đồ dùng: 1 quyển lịch bóc hằng ngày và 1 bảng thời khoá biểu của lớp
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài tập: 49 – 9 = ; 52 – 12 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
1 giới thiệu học sinh xem lịch:
a) Giáo viên treo quyển lịch lên bảng, giới thiệu cho
học sinh quyển lịch bóc hằng ngày, chỉ vào tờ lịch của
ngày hôm nay và hỏi:
+ Hôm nay là thứ mấy ?
b) Giáo viên cho học sinh đọc hình vẽ trong SGK hoặc
mở từng tờ lịch, giới thiệu tên các ngày chủ nhật, thứ
hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy và nói :
Đó là các ngày trong 1 tuần lễ 1 tuần lễ có 7 ngày là
chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
bảy
c) Sau đó giáo viên tiếp tục chỉ vào tờ lịch của ngày
hôm nay và hỏi : Hôm nay là ngày bao nhiêu ?
2 Thực hành:
* Bài 1: Trong một tuần lễ:
a) Em đi học vào các ngày : thứ hai, …………
b) Em được nghỉ các ngày : ………
* Bài 2: Đọc tờ lịch của ngày hôm nay rồi viết lần lượt
tên ngày trong tuần, ngày trong tháng, tên tháng:
a) Hôm nay là ………ngày………tháng………
b) Ngày mai là………ngày………tháng………
* Bài 3: Đọc thời khoá biểu của lớp em
- Học sinh quan sát quyển lịch và trả lời:
+ Hôm nay là thứ năm
- Gọi vài học sinh nhắc lại : 1 tuần lễ có 7 ngày
là chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
- Học sinh phải tự tìm ra số chỉ ngày và trả lời, chẳng hạn: Hôm nay là ngày 16
a) Em đi học vào các ngày : thứ hai, thứ ba, thứ
tư, thứ năm, thứ sáu
b) Em được nghỉ các ngày : thứ bảy, chủ nhật
- Học sinh căn cứ vào HD của giáo viên để tự làm bài Sau đó giáo viên chữa bài
- Học sinh tự chép thời khoá biểu của lớp vào vở
3/Củng cố: + 1 tuần lễ có mấy ngày ? + 1 tuần lễ đi học mấy ngày, nghỉ mấy ngày ? Em thích nhất ngày nào trong tuần ?
4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : cộng , trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100
TNXH : Trời nắng – trời mưa
I.Mục tiêu - Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa
*(KNS; BVMT)
II.Đồ dùng dạy học: Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy
vẽ, bút chì, …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Muỗi thường sống ở đâu ?
+ Nêu tác hại do bị muỗi đốt ?
3.Bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các
dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua bài học “Trời
nắng, trời mưa”.
Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời nắng, trời mưa
Các bước tiến hành:
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Trang 8Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động.
Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa
to và nêu yêu cầu:
Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm được theo 2
cột vào bảng sau và cùng nhau thảo luận các vấn đề
sau:
Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời mưa?
Khi trời nắng, bầu trời và những đám mây như thế
nào?
Khi trời mưa, bầu trời và những đám mây như thế
nào?
Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên, chỉ vào
tranh và nêu theo yêu cầu các câu hỏi trên Gọi học
sinh các nhóm khác nhận xét bạn và bổ sung
Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức khoẻ khi
nắng, khi mưa:
(KNS) -Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên
làm gì khi đi dưới trời nắng và trời mưa
-Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi
thời tiết thay đổi
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các
hoạt động học tập
(BVMT) Thời tiết nắng, mưa, gió, rét là một yếu tố
của môi trường Sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh
hưởng đến sức khoẻ của con người Có ý thức giữ gìn
sức khoẻ khi thời tiết thay đổi
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm Yêu cầu các em quan sát 2 hình ở
SGK để trả lời các câu hỏi trong đó
Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?
Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải làm gì?
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm khác
bổ sung và hoàn chỉnh
4.Củng cố : Cho học sinh vẽ tranh miêu tả trời nắng,
trời mưa
Liên hệ thực tế: Nếu hôm đó trời nắng hoặc mưa,
giáo viên hỏi xem trong lớp ai thực hiện những dụng
cụ đi nắng, đi mưa
Tuyên dương các em mang đúng
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn giữ gìn
sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa
Học sinh lắng nghe
Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ ô phân loại tranh rồi thảo luận theo nhóm
Bầu trời sáng, có nắng (trời nắng), bầu trời đen, không có nắng (trời mưa)
Bầu trời trong xanh, có mây trắng, nhìn thấy ông mặt trời, …
Bầu trời u ám, nhiều mây, không thấy ông mặt trời, …
Học sinh chỉ và nêu theo tranh
Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh
- Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người
Để khỏi bị ốm
Mang ô, mang áo mưa
Học sinh nêu, những học sinh khác nhận xét và
bổ sung
Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài
Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa
Thực hành khi đi nắng, đi mưa
Thứ năm ngày 12 tháng 4 năm 2012
Mĩ thuật : Xem tranh TN đề tài sinh hoạt
Cô Xuân Thu dạy
Toán: Cộng , trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100
I/Mục tiêu: - Biết cộng , trừ các số có hai chữ số không nhớ ; cộng , trừ nhẩm ; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ; giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học
Không làm bài tập 1 (cột 2), bài tập 2 (cột 2)
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài tập : 46 – 6 = ; 87 – 25 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4
Trang 9Giáo viên Học sinh
* Bài 1: Tính nhẩm
80 + 10 = 30 + 40 = 80 + 5 =
90 – 80 = 70 – 30 = 85 – 5 =
90 – 10 = 70 – 40 = 85 – 80 =
* Bài 2: Đặt tính rồi tính
36 + 12 65 + 22
48 - 36 87 - 65
48 - 12 87 - 22
- Giáo viên lưu ý kiểm tra cách đặt tính của học sinh
Củng cố kĩ thuật cộng, trừ (không nhớ ) các số có 2
chữ số
* Bài 3: Hà có 35 que tính, Lan có 43 que tính Hỏi hai
bạn có tất cả bao nhiêu que tính ?
Tóm tắt:
Hà có : 35 que tính
? que tính
Lan có : 43 que tính
* Bài 4: Hà và Lan hái được 68 bông hoa, riêng Hà hái
được 34 bong hoa Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông
hoa ?
Tóm tắt:
Tất cả có : 68 bông hoa
Hà có : 34 bông hoa
Lan có : … bông hoa ?
- Cho học sinh tự làm 2 cột đầu tiên rồi chữa bài
Học sinh nhắc lại kĩ thuật cộng và trừ nhẩm các
số tròn chục., giải thích cách nhẩm
- Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài
- Học sinh nhận biết mốùi quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ
Bài giải:
Số que tính 2 bạn có tất cả là:
35 + 43 = 78 (que tính) Đáp số: 78 que tính
-Học sinh đọc đề toán, tự tóm tắt bằng lời, sau
đó đọc tóm tắt trong SGK rồi giải bài toán
Bài giải:
Số bông hoa Lan hái được là:
68 – 34 = 34 (bông) Đáp số: 34 bông
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 90 – 40 = ; 87 – 45 =
4/Dặn dò: Dặn học sinh học và chuẩn bị bài : Luyện tập
Chính tả (Tập chép) : Mèo con đi học
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng 6 dòng đầu bài thơ Mèo con đi học: 24 chữ trong khoảng 10 – 15 phút Điền đúng chữ r,d,gi; vần in, iên vào chỗ trống Bài tập ( 2 ) a hoặc b
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung 8 dòng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3.Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Mời vào”
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm 8 dòng thơ và tìm những tiếng các em
thường viết sai: buồn bực, kiếm cớ, be toáng, chữa
lành
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học
sinh
Thực hành bài viết (tập chép chính tả)
Cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để chép lại 8
dòng thơ đầu của bài
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh tiến hành chép lại 8 dòng thơ của bài vào tập của mình
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 10Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
(bài tập 2a)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại 8
dòng thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Bài 3: Điền chữ r, d hay gi
Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 3 học sinh
Giải
Bài tập 2a:
Thầy giáo dạy học
Bé nhảy dây
Đàn cá rô lội nước
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Thủ công: Cắt , dán hàng rào đơn giản
I/Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy Cắt được các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối
Phương pháp: Quan sát, thực hành
II/Đồ dùng: Mẫu các nan giấy và hàng rào; 1 tờ giấy kẻ ô, kéo, hồ dán, …giấy màu, bút chì, thước kẻ,
… vở thủ công
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2/Bài mới:
1 Giáo viên HD học sinh quan sát và nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh quan sát các nan giấy màu và
hàng rào (H1)
- Giáo viên định hướng cho học sinh thấy : cạnh của
các nan giấy là những đường thẳng cách đều Hàng rào
được dán bởi các nan giấy
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh nhận xét:
+ Số nan đứng ? Số nan ngang ?
+ Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô ? Giữa
các nan ngang bao nhiêu ô ?
2 Giáo viên hướng dẫn kẻ, cắt các nan giấy:
- Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ các đường kẻ
để có 2 đường thẳng cách đều nhau
+ Kẻ 4 nan đứng dài 6 ô, rộng 1 ô
+ Kẻ 2 nan ngang dài 9 ô, rộng 1 ô
- Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được các nan
giấy (H2)
- Giáo viên thao tác các bước chậm để học sinh quan
sát
3 Học sinh thực hành kẻ, cắt nan giấy:
- Trong lúc học sinh thực hành Giáo viên quan sát,
giúp đỡ học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ
- Học sinh quan sát các nan giấy màu và hàng rào (H1)
- Học sinh nhận xét và trả lời câu hỏi:
+ 4 nang đứng; 2 nan ngang
+ Khoảng cách giữa các nan đứng 1 ô ? Giữa các nan ngang 2 ô ?
- Học sinh quan sat theo các thao tác hướng dẫn của giáo viên
- Cắt các nan giấy thực hiện theo các bước : + Kẻ 4 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 6 ô theo đường kẻ của tờ giấy màu làm nan đứng
+ Kẻ tiếp 2 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 9 ô làm nan ngang
+ Thực hành cắt các nan giấy rời khỏi tờ giấy màu
Với HS khéo tay: Kẻ, cắt được cáccnan giấy đều nhau Dán được các nan giấy thành hình hàng ráo ngay ngắn, cân đối Có thể kết hợp vẽ trang trí hàng rào
3/Củng cố: Học sinh nhắc lại các thao tác kẻ, cắt các nan giấy
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị giấy màu tiết sau Cắt, dán hàng rào đơn giản (tiết 2)
Đạo đức: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (Tiết 1)
I.Mục tiêu: - Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
*(BVMT; KNS)
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn) Các điều 19, 26,
27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em