Học sinh lắng nghe Tập viết : Tô chữ hoa Q, R I.Mục tiêu: - Tô được các chữ hoa: Q, R Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thư[r]
Trang 1TUẦN : 31
Cách ngôn : Muốn lành nghề chế nề học hỏi
Thứ 2
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Tốn
Âm nhạc
Nĩi chuyện đầu tuần Ngưỡng cửa
Ngưỡng cửa Luyện tập Học hát dành cho địa phương Thứ 3
Thể dục Tập viết Tốn Chính tả
Trị chơi Vận động
Tơ chữ hoa Q, R Đồng hồ thời gian Ngưỡng cửa Thứ 4
Tập đọc Tập đọc Tốn TNXH
Kể cho bé nghe
Kể cho bé nghe Thực hành Thực hành quan sát bầu trời Thứ 5
Mĩ thuật Tốn Chính tả Thủ cơng Đạo đức
Vẽ cảnh thiên nhiên đơn giản Luyện tập
Kể cho bé nghe Cắt dán hàng rào đơn giản (t2) Bảo vệ hoa và cây nơi cơng cộng Thứ 6
Tập đọc Tập đọc
Kể chuyện HĐTT
Hai chị em Hai chị em
Dê con nghe lời mẹ Bình bầu các đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Chào cờ : Nĩi chuyện dầu tuần
Tập đọc : Ngưỡng cửa
I.Mục tiêu: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt vịng, đi men
Bước đầu biết ngắt hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người bạn
tốt” và trả lời các câu hỏi trong SGK
2.Bài mới: GV giới thiệu tranh,
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ khĩ đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhĩm
đã nêu
Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?
Dắt vịng cĩ nghĩa là gì?
- Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc nối
tiếp,
Luyện đọc đoạn và bài:
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ơn các vần ăt, ăc
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhĩm rút từ ngữ khĩ đọc, đại diện nhĩm nêu, các nhĩm khác bổ sung
- Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa ra vào
- Dắt vịng: dắt đi xung quanh(đi vịng) Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhĩm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Dắt
Trang 2Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc,
uôt?
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
Tranh 3: Bà cắt bánh mì
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt
theo chủ đề luyện nói
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần,
xem bài mới
Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng
2 em
Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi
xa hơn nữa
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn
Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên
HS khá, giỏi học thuộc lòng một khổ thơ
Toán: Luyện tập
I/Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính cộng , trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 ; bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con : 23 + 4 – 5 = ; 67 – 7 + 8 =
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
- Giáo viên HD học sinh làm bài , rồi chữa bài
* Bài 1: Đặt tính rồi tính
34 + 42 76 – 42 52 + 47
42 + 34 76 – 34 47 + 52
- Giáo viên lưu ý học sinh đặt tính đúng
* Bài 2: Viết phép tính thích hợp
Cho các số 42 , 34 , 76
* Bài 3: Điền dấu > < = vào chỗ chấm
30 + 6 6 + 30 ; 45 + 2 3 + 45
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
+ Học sinh làm tính cộng, chẳng hạn:
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76 + Học sinh làm tính trừ :
76 – 42 = 34
76 – 34 = 42 Học sinh so sánh các số tìm được để bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép tính cộng và phép tính trừ
- Học sinh xem mô hình trong sách rồi lựa chọn các số tương ứng với từng phép tính đã cho
+ Tương ứng với phép tính cộng là:
34 + 42 = 76 hoặc 42 + 34 = 76 + Tương ứng với phép tính trừ là:
76 – 42 = 34 hoặc 76 – 34 = 42
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con
- Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và
Trang 3Giáo viên HD học sinh thực hiện phép tính ở vế
trái, ở vế phải, so sánh 2 số tìm được rồi điền dấu
thích hợp vào chỗ chấm
chữa bài
3/Củng cố: Học sinh làm bảng con : 27 + 70 = ; 89 - 19 =
4/Dặn dị: Dặn học sinh chuẩn bị bài : Đồng hồ Thời gian
Âm nhạc : Học hát Dành cho địa phương
Cơ Kim Thu dạy Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Thể dục : Trị chơi vận động.
I.Mục tiêu: Biết cách chuyền cầu theo nhĩm 2 người (bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ) Biết cách chơi
và tham gia trị chơi (cĩ kết hợp vần điệu)
Thay trị chơi chuyền cầu theo nhĩm 2 người bằng nội dung tâng cầu
II.Chuẩn bị: Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị cịi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả Chuẩn
bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi cịi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 phút
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình
tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vịng trịn ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối,
hơng: 2 phút
2.Phần cơ bản:
Trị chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” 8 – 10 phút.
Chuyền cầu theo nhĩm 2 người 8 – 10 phút.
Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc quay mặt vào
nhau tạo thành từng đơi một, dàn đội hình sao cho
các em cách nhau từ 1,5 đến 3 mét
3.Phần kết thúc :
Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2
phút
Ơn động tác vươn thở và điều hồ của bài thể dục,
mỗi đợng tác 2 x 8 nhịp
4.Nhận xét giờ học.Dặn dị: Thực hiện ở nhà
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh ơn xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến cách chơi, xem các bạn làm mẫu
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Ơn động tác vươn thở và điều hồ của bài thể dục, mỗi đợng tác 2 x 8 nhịp
Học sinh lắng nghe
Tập viết : Tơ chữ hoa Q, R
I.Mục tiêu: - Tơ được các chữ hoa: Q, R Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt,
dịng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được
ít nhất 1 lần )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học -Chữ hoa: Q đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm
điểm 2 bàn học sinh
2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hướng dẫn tơ chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đĩ nêu quy trình
viết cho học sinh, vừa nĩi vừa tơ chữ trong khung chữ
Q
Nhận xét học sinh viết bảng con
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Q, R trên bảng phụ
và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tơ trên khung chữ mẫu
Trang 4Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:
- Đọc các vần và từ ngữ cần viết
- Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập viết
của học sinh
- Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm,
giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ Q Thu vở chấm một số em Nhận xét
tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
HS khá, giỏi viết đều nét, dản đúng khoảng cách và viết đủ số vòng, số chữ quy định trong
vở tập viết 1, tập hai
Toán: Đồng hồ thời gian
I/Mục tiêu: - Làm quen với mặt đồng hồ , biết xem giờ đúng , có biểu tượng ban đầu về thời gian
Phương pháp: trực quan, thực hành
II/Đồ dùng: Mặt đồng hồ để bàn có kim ngắn, kim dài
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con : 45 + 34 = ; 26 – 24 =
2/Bài mới:
1 Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim chỉ giờ
đúng trên mặt đồng hồ:
- Giáo viên cho học sinh xem đồng hồ để bàn và nêu
câu hỏi:
+ Xem mặt đồng hồ có những gì ?
- Giáo viên giới thiệu : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim
dài và có ghi các số từ 1 đến 12 Kim ngắn và kim dài
đều quay được và quay theo chiều từ số bé đến số lớn
- Giáo viên giới thiệu tiếp : Khi kim dài chỉ vào số 12,
kim ngắn chỉ vào đúng số nào dố, chẳng hạn chỉ vào số
9, thì đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ
- Giáo viên cho học sinh xem tranh trong Toán 1 và
hỏi theo nội dung các tranh từ trái sang phải, chẳng
hạn:
+ Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?; kim dài chỉ số mấy
?; Lúc 5 giờ sáng em bé đang làm gì ?
Giáo viên hỏi học sinh với các tranh tiếp theo
2 Giáo viên HD học sinh thực hành xem đồng hồ, ghi
số giờ ứng với từng mặt đồng hồ:
- Giáo viên liên hệ với thực tế đời sống của học sinh ,
+ Vào buổi tối, em thường làm gì ?
- Học sinh xem đồng hồ để bàn và trả lời câu hỏi:
+ Mặt đồng hồ có kim ngắn, có kim dài, có các
số từ 1 đến 12
- Cho học sinh xem mặt đồng hồ chỉ 9 giờ và nói : “ Chín giờ”
- Học sinh xem đồng hồ ở các thời điểm khác nhau
+ Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số 5; kim dài chỉ số 12; Lúc 5 giờ sáng em bé đang ngủ
- Học sinh thực hành xem đồng hồ; chẳng hạn :
“ 8 giờ”; 9 giờ; 10 giờ; … 3/Củng cố: + Lúc 7 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?; kim dài chỉ số mấy ?
4/Dặn dò: Dặn học sinh thực hành xem đồng hồ
Chính tả (tập chép) Ngưỡng cửa
I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: 20chữ
trong khoảng 8 – 10 phút Điền đúng vần ăt, ắc; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
Trang 5III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be toáng
Tôi sẽ chữa lành.
2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng,
sạch đẹp, làm lại các bài tập
2 học sinh làm bảng
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: đường, xa tắp, vẫn, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Giải
Bắt, mắc
Gấp, ghi, ghế
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
Tập đọc : Kể cho bé nghe
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ầm ỉ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu
cơm Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh
của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng Trả lời được câu hỏi 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngưỡng cửa” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
2.Bài mới: GV giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài thơ lần 1
- Đọc mẫu lần 2
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc hai dòng thơ (dòng thứ nhất và
dòng thứ hai) Các em sau tự đứng dậy đọc các dòng
thơ nối tiếp (mỗi em 2 dòng thơ cho trọn 1 ý)
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái
Trang 6- Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ)
Luyện tập:
Ôn vần ươc, ươt
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ươc ?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
Gọi học sinh đọc phân vai: gọi 2 em, 1 em đọc các
dòng thơ chẳn (2, 4, 6, …), 1 em đọc các dòng thơ lẻ
(1, 3, 5, …) tạo nên sự đối đáp
Thực hành luyện nói:
Đề tài: Hỏi đáp về những con vật em biết
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu
các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp về những con vật
em biết
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
Đọc nối tiếp 4 em
Nghỉ giữa tiết Nước
Ươc: nước, thước, bước đi, … Ươt: rét mướt, ẩm ướt, sướt mướt, …
2 em đọc lại bài thơ
Con trâu sắt là cái máy cày Nó làm thay việc con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên gọi là trâu sắt
Em 1 đọc: Hay nói ầm ĩ
Em 2 đọc: Là con vịt bầu
Học sinh cứ đọc như thế cho đến hết bài
Hỏi: Con gì sáng sớm gáy ò … ó … o gọi người thức dậy?
Trả: con gà trống
Hỏi: Con gì là chúa rừng xanh?
Trả: Con hổ
Toán: Thực hành
I/Mục tiêu: - Biềt đọc giờ đúng , vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Đồ dùng: Mô hình mặt đồng hồ
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiển tra bài cũ: Lúc 7 giờ, kim ngắn chỉ số mấy?; kim dài chỉ số mấy?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3, bài 4
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1: ( Viết theo mẫu )
Khi chữa bài, Giáo viên yêu cầu học sinh đọc số giờ
ứng với từng mặt đồng hồ
Hỏi: Lúc 10 giờ, kim ngắn chỉ số mấy?; kim dài chỉ số
mấy?…
* Bài 2: Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng (
theo mẫu )
- Giáo viên lưu ý học sinh vẽ kim ngắn phải ngắn hơn
kim dài và vẽ đúng từng vị trí của kim ngắn
* Bài 3: Nối tranh với đồng hồ thích hợp
* Bài 4: Bạn An đi từ thành phố về quê Vẽ thêm kim
ngắn thích hợp vào mỗi đồng hồ
Đây là bài toán mở, có nhiều đáp số khác nhau, nên
khuyến khích học sinh nêu các lí do phù hợp với vị trí
của kim ngắn trên mặt đồng hồ
- Đây là bài toán về xem giờ đúng Học sinh
tự xem tranh và làm theo mẫu
- Đây là bài toán vẽ kim đồng hồ theo giờ đã cho trước Học sinh tự lam bài rồi chữa bài
- Học sinh nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng
Lưu ý các thời điểm: sáng, trưa, chiều, tối Học sinh phải đoán được các vị trí hợp lí của kim ngắn Chẳng hạn, nhìn vào tranh thấy lúc
đó Mặt Trời đang mọc thì có thể người đi xe máy bắ đầu đi từ lúc 6 giờ sáng, hoặc 7 giờ sáng Khi về đến quê có thể là10 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều
3/Củng cố: Học sinh lên bảng vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng: 5 giờ, 10 giờ, 12 giờ 4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài thực hành
Trang 7TNXH : Thực hành quan sát bầu trời
I.Mục tiêu : - Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khi trời nắng, mưa
II.Đồ dùng dạy học : Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC:
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời nắng?
+ Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa?
3.Bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ quan sát bầu trời để
nhận biết rõ hơn về bầu trời mến yêu của chúng ta.
Hoạt động 1 : Quan sát bầu trời
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giáo viên định hướng quan sát
Quan sát bầu trời:
Có thấy mặt trời và các khoảng trời xanh không?
Trời hôm nay nhiều hay ít mây?
Các đám mây có màu gì ? Chúng đứng yên hay chuyển
động?
Quan sát cảnh vật xung quanh:
Quan sát sân trường, cây cối, mọi vật … lúc này khô
ráo hay ướt át?
Em có trông thấy ánh nắng vàng hay những giọt mưa
hay không?
Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các em đi quan
sát
Bước 2: Giáo viên chia nhóm và tổ chức cho các em đi
quan sát
Bước 3:
Những đám mây trên bầu trời cho ta biết những điều gì
về thời tiết hôm nay?
Lúc này bầu trời như thế nào?
Bước 4: Gọi đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi:
Hoạt động 2: Vẽ bầu trời và cảnh vật xung quanh
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Bước 2: Thu kết thực hành:
4.Củng cố dăn dò: Cho học sinh hát bài hát: “Thỏ đi
tắm nắng” Học bài, xem bài mới
Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, …
Khi trời mưa bầu trời u ám, mây đen xám xịt phủ kín, không có mặt trời, …
Học sinh lắng nghe nội dung quan sát do giáo viên phổ biến
Học sinh quan sát theo nhóm và ghi những nhận xét được vào tập hoặc nhớ để vào lớp để nêu lại cho các bạn cùng nghe
Học sinh vào lớp và trao đổi thảo luận
Nói theo thực tế bầu trời được quan sát
Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
Học sinh vẽ bầu trời cảnh vật xung quanh theo quan sát hoặc tưởng tượng được
Thực hành ở nhà
- Nêu được một số nhận xét về bầu trời vào buổi sáng, trưa, tối hay những lúc đặc biệt nhu khi có câu vồng, ngày có mưa bảo lớn
Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 2012
Mĩ thuật : Vẽ cảnh thiên nhiên đơn giản
Cô Xuân Thu dạy
Toán: Luyện tập
I/Mục tiêu: - Biết xem giờ đúng ; xác định và quay kim đồng hồ đúng vị trí tương ứng với giờ ; bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày
Phương pháp: Thực hành – luyện tập
II/Các hoạt động dạy học:
Trang 81/Kiểm tra bài cũ: Lúc 8 giờ , kim ngắn chỉ số mấy ? kim dài chỉ số mấy ?
2/Bài mới: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm và chữa các bài tập
* Bài 1: Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
- Khi chữa bài Giáo viên chữa trên hình vẽ ở trên bảng
* Bài 2: Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ
chỉ:
11 giờ ; 5 giờ ; 3 giờ ; 6 giờ
7 giờ ; 8 giờ ; 10 giờ ; 12 giờ
- Khi chữa bài, Giáo viên lưu ý học sinh : Trong mỗi
trường hợp kim dài chỉ vào số 12, còn kim ngắn chỉ
vào đúng số giờ đã cho trong bài
* Bài 3: Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp ( theo mẫu
) :
- 2 học sinh lên bảng nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
Cả lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh đổi vở để chữa bài cho nhau theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
+ 8 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào vở bài tập
- 6 học sinh lên bảng nói các câu chỉ từng hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày với đồng
hồ chỉ thời điểm tương ứng
3/Củng cố: Cho học sinh chơi trò chơi : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
4/Dặn dò: Dặn học sinh chuẩn bị bài Luyện tập chung
Chính tả (Nghe viết) : Kể cho bé nghe
I.Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác 8 dòng dầu bài thơ Kể cho bé nghe trong khoảng 10 – 15 phút Điền đúng vần ươc, ươt; chữ ng, ngh vào chỗ trống Bài tập 2,3 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung 8 dòng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3 III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các
từ ngữ sau: buổi đầu tiên, con đường (vào bảng con)
2.Bài mới: GV giới thiệu bài “Kể cho bé nghe”
3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả:
Giáo viên đọc dòng thơ đầu, theo dõi các em đã biết
viết hay chưa Nếu học sinh chưa biết cách giáo viên
hướng dẫn lại Giáo viên đọc nhắc lại lần thứ hai, thứ
ba Chờ học sinh cả lớp viết xong
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em
gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt
(bài tập 2 bvà bài tập 3)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống
nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa
các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại 8
dòng thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép chính tả theo giáo viên đọc
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Bài tập 2: Điền vần ươc hay ươt
Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 6 học sinh
Giải
Bài tập 2:
Mượt, thước
Bài tập 3:
Ngày, ngày, nghỉ, người
Trang 9Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Thủ công: Cắt , dán hàng rào đơn giản ( Tiết 2 )
I/Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy Cắt được các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể chưa cân đối
Phương pháp: Quan sát, thực hành
II/Đồ dùng: Mẫu các nan giấy và hàng rào; 1 tờ giấy kẻ ô, kéo, hồ dán, …Học sinh : giấy màu, bút chì, thước kẻ, … vở thủ công
III/Các hoạt động dạy học:
1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2/Bài mới:
1 Giáo viên hướng dẫn cách dán hàng rào:
Ở Tiết 1 học sinh đã kẻ và cắt được các nan theo
đúng yêu cầu ( 4 nan đứng; 2 nan ngang )
Giáo viên hướng dẫn cách dán theo trình tự sau :
- Kẻ 1 đường chuẩn ( dựa vào đường kẻ ô tờ giấy)
- Dán 4 nan đứng : các nan cách nhau 1 ô
- Dán 2 nan ngang :
+ Nan ngang thứ nhất cách đường chuẩn 1 ô
+ Nan ngang thứ 2 cách đường chuẩn 4 ô
2 Học sinh thực hành:
- Giáo viên khuyến khích 1 số em khá có thể dùng bút
màu trang trí cảnh vật trong vườn sau hàng rào
- Học sinh thực hành dán hàng rào vào vở thủ công theo đúng trình tự như giáo viên đã hướng dẫn:
+ Kẻ đường chuẩn
+ Dán 4 nan đứng
+ Dán 2 nan ngang
Với HS khéo tay: Kẻ, cắt được cáccnan giấy đều nhau Dán được các nan giấy thành hình hàng ráo ngay ngắn, cân đối Có thể kết hợp
vẽ trang trí hàng rào
3/Củng cố: Giáo viên nhận xét tinh thần học tập, việc chuẩn bị đồ dùng học tập và kĩ năng kẻ, cắt của học sinh
4/Dặn dò: Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị : giấy màu, bút chì, bút màu, hồ dán, để học bài “ Cắt, dán và trang trí ngôi nhà”
Đạo đức: Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng (Tiết 2)
I.Mục tiêu: - Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
*(BVMT ; KNS)
II.Chuẩn bị: Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn) Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng?
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Làm bài tập 3
1/Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và cho học sinh
thực hiện vào VBT
2/Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo tình huống
bài tập 4:
(BVMT) Yêu quý và gần gũi với thiên nhiên, yêu thích
các loài cây và hoa
Không đồng tình với các hành vi, việc làm phá hoại
Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành
Học sinh thực hiện vào VBT
Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và
bổ sung
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 4:
Trang 10cây và hoa nơi công cộng.
Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ
các loài cây và hoa
(KNS) -Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây
và hoa nơi công cộng
a/Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận đóng
vai
b/Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế hoạch bảo vệ cây
và hoa
- Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?
- Vào thời gian nào?
- Bằng những việc làm cụ thể nào?
- Ai phụ trách từng việc?
Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên đọc đoạn thơ
trong VBT:
“Cây xanh cho báng mát
Hoa cho sắc cho hương
Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
4.Củng cố: Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, xem lại các bài đã học
2 câu đúng là:
Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh đọc lại các câu thơ trong bài
“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ”.
Hát và vổ tay theo nhịp
Tuyên dương các bạn ấy
- Nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường sống
Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 2012
Tập đọc Hai chị em
I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót, buồn Bước đầu
biết nghỉ hơi ở chổ có dấu câu Hiểu nội dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảm thấy buồn chán vì không có người cùng chơi Trả lời câu hỏi 1,2 ( SGK )
*(KNS)
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Con chó, cái cối xay lúa vó đặc điểm gì ngộ
nghĩnh?
2.Bài mới: giới thiệu bài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng cậu em khó chịu,
đành hanh)
+ Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu
Cho học sinh ghép bảng từ: buồn, dây cót
Các em hiểu thế nào là dây cót ?
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm
từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau Sau
đó nối tiếp nhau đọc từng câu
+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 3 đoạn để luyện
cho học sinh)
Đoạn 1: Từ đầu đến “Gấu bông của em”
Con chó hay hỏi đâu đâu
Cái cối xay lúa ăn no quay tròn
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Ghép bảng từ: buồn, dây cót, phân tích từ buồn, dây cót
Dây cót: Dây thiều trong các đồ chơi trẻ em, mỗi khi lên dây thiều xe ô tô chạy
Nhẩm câu 1 và đọc Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại