1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần 14 (chi tiết)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh => Người cha đã dùng câu chuyện dể hiểu vê bó đũa để khuyên các con giúp các - Vài HS nhắc lại con thấy được tác hại của sự chia rẽ, sức - Đọc đồng thanh 3.[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ hai, ngày

TIẾT 1: CHÀO CỜ

================

TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

( Dạy tích hợp GD BVMT – KNS)

A Mục tiêu

I.Kiến thức kỹ năng cần đat.

1 Rèn khả năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt giọng đọc của các nhân vật

2 Rèn khả năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng: chia lẻ, hợp lại, đùm bọc

- Hiểu ý nghĩa của truyện : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà

phải đoàn kết yêu thương nhau

* Tích hợp BVMT : Giáo duc tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

II.Các KNS cơ bản được giáo duc.

-Xác định giá trị

-Tự nhận thức về bản thân

III.Phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

-Động não

-Trải nghiệm,thảo luận nhóm trình bày ý kiến cá nhân

B Đồ dùng dạy - học

- Tranh vẽ minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc

C các hoạt động dạy - học

Tiết 1

I Ổn định tổ chức (2’)

II Bài cũ (6’)

- Hát

Trang 2

- Gọi 2 HS đọc bài Nêu nội dung bài

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm và tranh minh bài đọc điểm và

tranh minh hoạ bài đọc, giới thiệu ghi đầu

bài

2 Luyện đọc ( 25 – 28’)

- Đọc mẫu

- HD đọc kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc từng câu

- Yêu cầu đọc nối tiếp

- Đưa từ khó

- Yêu cầu đọc nối tiếp

b Đọc từng đoạn

- Đọc bài : Quà của bố và nêu nội dung

bài

- Xem tranh chủ điểm : tranh minh họa truyện

- Nhắc lại đầu bài

- HS lắng nghe

- Dãy 1 + 1 HS bất kì

- CN - ĐT : lúc nhỏ, lớn lên, bó đũa

- Dãy 2 đọc

Đoạn 1 :

- Yêu cầu đọc đoan 1

- Yêu cầu đọc lại

- gt : va chạm

Đoạn 2 :

- Yêu cầu đọc

- Bảng phụ : Yêu cầu ngắt nghỉ hơi đúng

và nhấn giọng ở 1 số từ

- Yêu cầu đọc lại đoạn

- gt : dâu, dể

- Yêu cầu đọc – lớp nhận xét

- 1 HS đọc

- ý nói cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt

- 1 HS đọc – lớp nhận xét

- Một hôm / ông đặt 1 bó đũa và 1 túi

tiền lên bàn / gọi các con, cả trai / cả gái / dâu / rể lại và bảo //

- Ai bẻ gẫy được bó đũa này thì cha

thưởng cho túi tiền //

- Người cha bèn cởi bó đũa ra / rồi thong thả / bẻ từng chiếc đũa ra 1 các dễ dàng

- 1 HS đọc

- Dâu : Là vợ của con trai

- Dể : Là chồng của con gái

- 1 HS đọc – nhận xét

Như thế là các con đều thấy rằng / chia

lẻ ra thì yếu / hợp lại thì mạnh //

Trang 3

- Yêu cầu đọc

- Bảng phụ : Yêu cầu đọc đúng

- Yêu cầu đọc cả đoạn

- gt : đùm bọc

+ Khi đọc bài ta cần đọc với giọng ntn ?

- Yêu cầu đọc

c Đọc đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu cùng đọc đoạn 3

-> Giúp đỡ, che chở

- Lời kể chuyện chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- Nhóm 4 : Mỗi HS đọc 1 đoạn

- 3 nhóm : mỗi nhóm 1 HS đọc 1 đoạn

Tiết 2

3 Tìm hiểu nội dung (15- 17’)

- Yêu cầu đọc bài

- Đọc CH 1 :

+ Câu chuyện này có những nhân vật

nào ?

- 1 HS đọc toàn bài

- Đọc đoạn 1

- Có 5 nhân vật : ông cụ và 4 người con

- Đọc câu hỏi 2 :

- Thấy các con không yêu thương nhau

ông cụ làm gì ?

+ Tại sao 4 người con lại không bẻ gẫy

được bó đũa ?

+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào

?

- Đọc câu hỏi 4( K – G )

+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì

?

+ Người cha muốn khuyên các con điều gì

?

=> Người cha đã dùng câu chuyện dể

hiểu vê bó đũa để khuyên các con giúp các

con thấy được tác hại của sự chia rẽ, sức

- HS đọc thầm đoạn 2

- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con Ông đặt 1 túi tiền lên bàn và gọi các con lại và nói sẽ thưởng cho túi tiền nếu ai bẻ gẫy được bó đũa

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ

- Cởi bó đũa ra thông thả bẻ gãy từng chiếc

- Đọc thầm đoạn 4

- So sánh với từng người con, so sánh với sự chia rẽ mất đoàn kết

- Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh

- Vài HS nhắc lại

- Đọc đồng thanh

Trang 4

mạnh của sự đoàn kết Đây chính là ý

nghĩa của câu chuyện hôm nay.

4 Luyện đọc lại

- Yêu cầu đọc phân vai

- Thi đọc

- Nhận xét - đánh giá

- HS tự phân vai - đọc theo nhóm

- Thi đọc theo nhóm trước lớp

5 Củng cố - dặn dò (2’)

+ Em hãy đặt tên khác thể hiện ý nghĩa

của truyện

- Về nhà phải thực hiện theo bài học

- Nhận xét chung tiết học

- Đoàn kết là sức mạnh

- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

- Sức mạnh đoàn kết

=======================

TIẾT 4 : TOÁN

55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 - 9

A Mục tiêu

- Giúp HS : Biết cách thực hiện phép trừ dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9

-Áp dụng giải các bài toán có liên quan

- Củng cố cách tìm SH chưa biết trong 1 tổng

- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật

B Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : Hình vẽ Bt3 / bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy

Học sinh : SGK, , VBT

C Các hoạt động dạy - học

I.Ổn định tổ chức

II Bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng làm

- Đặt tính rồi tính

- Nhận xét – cho điểm

III Bài mới

- Hát

15 16 17 18

8 7 9 9

7 9 8 8

Trang 5

1 Giới thiệu bài (1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Phép trừ (12’)

a 55 - 8

- Có 55 qt bớt 5 qt còn ? qt ?

+ Muốn biết còn bao nhiêu qt ta làm

ntn ?

- Gọi HS thực hiện

- Yêu cầu nhắc lại các đặt tính và thực

hiện phép tính : 55 - 8

- Nhắc lại đầu bài

- Lắng nghe + phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ dạng : 55 – 8 55

8

47

- HS nêu cách tính của mình

55 – 8 = 47

- Trả lời

b Phép tính : 55 - 7, 37 - 8, 68 - 9

- Tiến hành tương tự 55 – 8

3 Thực hành ( Trang 66) – 25’

Bài 1 : Tính

- Yêu cầu HS tự làm vở

- Gọi 3 HS / 3 dãy lên bảng

- Nhận xét – chữa bài

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu HS tự làm BT vào vở

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng

- Nhận xét – chữa bài

Bài 3: Vẽ hình theo mẫu

- Yêu cầu quan mẫu và cho biết

+ Gồm những hình gì ghép lại với nhau ?

- Yêu cầu HS tự vẽ

56 37 69

7 8 9

49 29 59

- 3 dãy bàn, mỗi dãy bàn làm một phần Các dãy nối tiếp nêu kết quả

45 96 87

9 9 9

- HS nêu yêu cầu

- Tự làm :

x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46

x = 27 – 9 x = 35- 7 x = 46 – 8

x =18 x = 28 x = 38

- Hình tam giác, hình chữ nhật

- HS lên bảng chỉ các hình

- HS tự vẽ hình

Trang 6

4) Củng cố dặn dò (1’)

+ Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý

điều gì ?

+ Thực hiện phép tính theo cột dọc bắt

đầu từ đâu ?

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà thực hiện các bài tập trong VBT

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

- Chú ý : Các hàng phải thẳng cột với nhau

- Từ hàng đơn vị

======================

Ngày soạn: 20 / 11 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 / 11 / 2011

TIẾT 1: TOÁN

65 - 38, 46 -17, 57 - 28, 78 - 29

A Mục tiêu

- Giúp HS : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28,

78 – 29

- Áp dụng giải các bài toán có liên quan

- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ ( bài toán về ít hơn )

B Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy

Học sinh : SGK, , VBT

C Các hoạt động dạy - học:

I Ổn định tổ chức

II Bài cũ (5’)

- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau

- Nhận xét – cho điểm

III Bài mới

1 Các phép trừ (20’)

a 65 - 38

- Có 65 qt bớt đi 38 qt còn bao nhiêu qt?

+ Để biết còn bao nhiêu qt ta làm ntn ?

- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép

tính trừ

- Hát

55 66

8 7

47 59

- Nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép trừ 65 – 38 65

38

Trang 7

- Yêu cầu nhắc lại làm phần a

- Nhận xét

b Các phép trừ : 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện

27

- Nêu cách đặt tính a 85 55 95 75 45

27 18 46 39 37

- HS đọc lại các phép trừ - HS lên bảng a 46 57 78

17 28 29

29 29 49

- Yêu cầu làm bài tập 1(b, c) - Nhận xét – cho điểm 2 Thực hành (15’) Bài 2 ( 67) + Bài toán yêu cầu gì ? - Viết lên bảng -+ Số cần điền vào ô trống là số nào ? + Điền số nào vào O vì sao ? + Trước khi điền số chúng ta phải làm gì ? - Gọi 3 HS lên bảng - Nhận xét – cho điểm Bài 3 ( 67) - Bài toán thuộc dạng gì ? - Vì sao em biết ? + Muốn tính tuổi mẹ ta làm ntn ? - Yêu cầu HS tự giải bài tập vào vở b, 96 86 66 76 56

48 27 19 28 39

48 59 47 48 17

c 98 88 48 87 77

19 39 29 39 48

- Điền số thích hợp vào ô trống 86 -> ->

- Điền số 80 vì 86 – 6 = 80

- Điền số 70 vì 80 - 10 = 70

- Thực hiện tính nhẩm và tìm kq của phép tính

58 -> 49 -> 40

77 -> 70 -> 61

72 -> 64 -> 59

- 1HS đọc đề bài

- Thuộc dạng ít hơn

- Vì kém có nghĩa là ít hơn

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn Tóm tắt :

Bà : 65 tuổi

Mẹ kém : 27 tuổi

Mẹ : tuổi

Bài giải

Trang 8

Tuổi của mẹ là :

65 – 27 = 38 ( tuổi )

ĐS : 38 tuổi 4) Củng cố dặn dò (1’)

- Về nhà thực hiện các phép trừ đã học

- Làm lại các bài tập trong SGK

- Nhận xét chung tiết học

======================

TIẾT 2: KỂ CHUYỆN

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

A Mục tiêu

1 Kiến thức :

- HS dựa vào trí nhớ và 5 tranh ming hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợpv với nội dung

2 Kĩ năng :

- Biết nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn mình

3Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em tronh gia đình

B Đồ dùng dạy - học

- 5 tranh minh hoạ truyện

C Các hoạt động dạy - học

I.Ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ ( 5)

- 2 HS nối tiếp nhau kể hoàn chỉnh

câu chuyện “ Bông hoa niềm vui “

- Nhận xét - đánh giá

III Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2/ Hướng dẫn kể chuyện

a Kể từng đoạn theo tranh (20’)

- Dựa theo tranh kể lại câu chuyện

- Hát

- 2 HS kể chuyện

- HS nhận xét

- Nhắc lại đầu bài

- 1 HS nêu yêu cầu BT1

Trang 9

- Yêu cầu quan sát tranh

- Gọi HS nói vắn tắt nội dung từng

tranh

- Lớp quan sát 5 tranh

- T1 : Vợ chồng người em và vợ chồng

- HD HS kể mẫu theo tranh

- Yêu cầu kể trong nhóm

b Phân vai dựng lại chuyện (12’)

- Nhận xét - đánh giá

người anh cãi nhau, Ông cụ thấy vậy rất đau buồn

- T2 : Anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi

- T4 : Ông cụ bẻ từng bó đũa rất dễ dàng

- T5 : Những người con đã hiểu ra lời khuyên

- 1 HS kể

VD : Ngày xưa 1 ông cụ có 2 người con 1 con trai và 1 người con gái Lúc nhỏ 2 anh em rất yêu thương nhau Nhưnh khi lớn lên anh có

vợ, em có chồng, họ thường cãi nhau Thấy các con không hoà thuận người cha rất đau lòng

- Các nhóm kể từng đoạn

- Các nhóm cử đại diện lên kể

- Nhận xét - đánh giá

- Các nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện, Ông cụ, 4 người con

- Lần 1 : Các nhận vật tự nói lời của mình

- Lần 2 : Các nhân vật kể thêm lời nói thích hợp với từng vai

- Nhận xét cách kể chuyện + Về nội dung

+ Cách diễn đạt thể hiện

- Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay

4 Củng cố - dặn dò (1’)

- Về nhà tập kể chyện cho người thân nghe

- Nhắc nghi nhớ lời khuyên của chuyện ( yêu thương, sống hoà thuận với anh chị em )

- Nhận xét chung tiết học /

=======================

TIẾT 3: CHÍNH TẢ (Nghe viết)

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA Phân biệt: l/n; i/iê; ăt/ăc

Trang 10

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 1 đoạn trong bài Câu chuyện

bó đũ

2 Kỹ năng : Luyện đúng một số tiếng khó, âm vần dễ lẫn: l / n ; i/u ; ắt / ắc 3 Thái độ : Có ý thức rèn chữ, giữ vở

B Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và 4 băng giấy viết nội dung Bt2a, b

- 2-3 khổ giấy to viết nội dung Bt3a

C Các hoạt động dạy - học

I Ổn định tổ chức(1’)

II Bài cũ (5’)

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng r / d/ gi

- có thanh hỏi / ngã

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

Câu chuyện bó đũa là 1 câu chuyện dạy

đạo lí con người, anh em phải biết yêu

thương hoà thuận Hôm nay chúng ta sẽ

nghe viết bài đó

- Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn nghe - viết

a Đọc mẫu đoạn viết trong SGK (2’)

- HD hiểu nội dung đoạn viết

+ Câu chuyện khuyên các con điều gì ?

- HD nhận xét

+ Tìm lời người cha trong bài chính tả?

+ Lời người cha được ghi sau dấu chấm

câu gì ?

- Hát

- 1 HS đọc cho 2 HS viết trên lớp

- CL viết bảng con

- HS chú ý lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

- 2 HS đọc

- Đoàn kết là sức mạnh

- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức mạnh

- Ghi sau dấu 2 chấm, dấu gạch ngang đầu dòng

b HD viết tiếng khó (4’)

- Nêu số từ dễ lẫn

Lần lượt , hợp lại

đoàn kết, thong thả - Viết bảng con

Trang 11

c HD đọc viết (15’)

- Đọc thong thả

- Đọc cho HS soát lỗi

d Chữa - chấm bài (2’)

- Thu 5-7 bài chấm

- Trả vở – nhận xét

3 HD làm bài tập (10’)

Bài 2a: Chọn Bta

- Yêu cầu

- Phát giấy bút cho HS

- Nhận xét – chốt lại lời giải đúng

a Ông bà nội

lạnh

lạ

- Nghe viết vào vở

- Soát bài

- HS sửa vào vở

- HS đọc yêu cầu

- 1 số HS lên làm bài tập ở khổ giấy to

- Cả lớp làm nháp

- Làm xong dán lên bảng

4 Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà tìm thêm từ có l / n ở đầu

======================

Ngày soạn: 21 / 11 / 2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 23 / 11 / 2011

TIẾT 1: TẬP ĐỌC

NHẮN TIN

A Mục tiêu

1 Rèn khả năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ : Quà sáng, lồng bàn, quýet nhà, que chuyền, quyển

- Biết khỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ

2 Rèn khả năng đọc hiểu

- Hiểu 2 nội dung 2 nhắn tin trong bài

B Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc

C Các hoạt động dạy - học

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Ổn định tổ chức

II Bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài “ Câu chuyện bó đũa”

- Nêu nội dung của bài

- Nhận xét - đánh giá

III Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Bài tập đọc này các em sẽ được đọc 2

mẩu tin nhắn Qua đó các em sẽ hiểu tác

dụng của tin nhắn và biết cách viết 1 mẩu

tin nhắn

- Ghi đầu bài

2 Luyện đọc

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1

- Chú ý giọng thân mật, tình cảm

- HS chú ý lắng nghe

b Đọc từ khó

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong từng

mẩu tin nhắn

- Hát

- HS đọc bài

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhắc lại đầu bài

- HS chú ý lắng nghe

- 2 HS đọc – lớp đọc thầm

- CN- ĐT : quà sáng, lồng bàn, qúet nhà, que chuyền

- HS đọc tin nhắn

c HD ngắt giọng

- Yêu cầu ngắt giọng trong 2 câu dài trong

2 tin nhắn

d Đọc tin nhắn

- Yêu cầu đọc từng tin nhắn trước lớp

- Chia nhóm, yêu cầu luyện đọc trong

nhóm

e Thi đọc giữa các nhóm

g Đọc đồng thanh

3 Tìm hiểu bài (12’)

- Yêu cầu đọc bài

+ Những ai nhắn tin cho Linh, nhắn tin

- HS đọc

- Em nhớ quét nhà / học thuộc bài và làm bài tập toán / chị đã đánh dấu //

- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho chị mượn nhé //

- 4 HS đọc bài

- HS chia nhóm luyện đọc

- HS thi đọc 3 nhóm

- HS đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc thầm

- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh

Trang 13

bằng cách nào ?

+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn bằng

cách ấy ?

GV : Vì chị Nga và Hà không gặp được

trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn

tin cho Linh nên phải viết tin nhắn để lại

cho Linh

- Yêu cầu đọc mẩu tin nhắn thứ nhất

+ Chị Nga nhắn tin những gì cho Linh ?

+ Hà nhắn tin những gì ?

* Yêu cầu đọc bài tập 5 ( 8’)

+ Bài tập yêu cầu em làm gì ?

+ Vì sao em phải viết tin nhắn?

+ Nội dung tin nhắn là gì ?

- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn

băng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy

- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Lúc Hà đến thì Linh không có nhà

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Chị nhắn Linh, quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh những công việc cần làm

- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà Hà mang lại cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển sách bài hát

- Đọc bài

- Viết tin nhắn

- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về

Em sắp đi học

- Em cho cô Phúc mượn xe đạp

- HS thực hành viết tin nhắn

5 Củng cố - dặn dò (1’)

- Tin nhắn dùng để làm gì ?

- Dặn HS khi viết tin nhắn phải viết gọn đủ ý

- Nhận xét chung tiết học

=====================

TIẾT 2: TOÁN

LUYỆN TẬP

A Mục tiêu

- Giúp HS : + Củng cố 15, 16, 17, 18 trừ đi 1 số và thực hiện phép trừ có nhớ

+ Củng cố về giải toán và thực hành xếp hình

B Đồ dùng dạy học :

Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy

Học sinh : SGK, , VBT

C Các hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w