Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh => Người cha đã dùng câu chuyện dể hiểu vê bó đũa để khuyên các con giúp các - Vài HS nhắc lại con thấy được tác hại của sự chia rẽ, sức - Đọc đồng thanh 3.[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: Ngày giảng: Thứ hai, ngày
TIẾT 1: CHÀO CỜ
================
TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
( Dạy tích hợp GD BVMT – KNS)
A Mục tiêu
I.Kiến thức kỹ năng cần đat.
1 Rèn khả năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt giọng đọc của các nhân vật
2 Rèn khả năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới và từ quan trọng: chia lẻ, hợp lại, đùm bọc
- Hiểu ý nghĩa của truyện : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà
phải đoàn kết yêu thương nhau
* Tích hợp BVMT : Giáo duc tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II.Các KNS cơ bản được giáo duc.
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
III.Phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Động não
-Trải nghiệm,thảo luận nhóm trình bày ý kiến cá nhân
B Đồ dùng dạy - học
- Tranh vẽ minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc
C các hoạt động dạy - học
Tiết 1
I Ổn định tổ chức (2’)
II Bài cũ (6’)
- Hát
Trang 2- Gọi 2 HS đọc bài Nêu nội dung bài
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm và tranh minh bài đọc điểm và
tranh minh hoạ bài đọc, giới thiệu ghi đầu
bài
2 Luyện đọc ( 25 – 28’)
- Đọc mẫu
- HD đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp
- Đưa từ khó
- Yêu cầu đọc nối tiếp
b Đọc từng đoạn
- Đọc bài : Quà của bố và nêu nội dung
bài
- Xem tranh chủ điểm : tranh minh họa truyện
- Nhắc lại đầu bài
- HS lắng nghe
- Dãy 1 + 1 HS bất kì
- CN - ĐT : lúc nhỏ, lớn lên, bó đũa
- Dãy 2 đọc
Đoạn 1 :
- Yêu cầu đọc đoan 1
- Yêu cầu đọc lại
- gt : va chạm
Đoạn 2 :
- Yêu cầu đọc
- Bảng phụ : Yêu cầu ngắt nghỉ hơi đúng
và nhấn giọng ở 1 số từ
- Yêu cầu đọc lại đoạn
- gt : dâu, dể
- Yêu cầu đọc – lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- ý nói cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc – lớp nhận xét
- Một hôm / ông đặt 1 bó đũa và 1 túi
tiền lên bàn / gọi các con, cả trai / cả gái / dâu / rể lại và bảo //
- Ai bẻ gẫy được bó đũa này thì cha
thưởng cho túi tiền //
- Người cha bèn cởi bó đũa ra / rồi thong thả / bẻ từng chiếc đũa ra 1 các dễ dàng
- 1 HS đọc
- Dâu : Là vợ của con trai
- Dể : Là chồng của con gái
- 1 HS đọc – nhận xét
Như thế là các con đều thấy rằng / chia
lẻ ra thì yếu / hợp lại thì mạnh //
Trang 3- Yêu cầu đọc
- Bảng phụ : Yêu cầu đọc đúng
- Yêu cầu đọc cả đoạn
- gt : đùm bọc
+ Khi đọc bài ta cần đọc với giọng ntn ?
- Yêu cầu đọc
c Đọc đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu cùng đọc đoạn 3
-> Giúp đỡ, che chở
- Lời kể chuyện chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Nhóm 4 : Mỗi HS đọc 1 đoạn
- 3 nhóm : mỗi nhóm 1 HS đọc 1 đoạn
Tiết 2
3 Tìm hiểu nội dung (15- 17’)
- Yêu cầu đọc bài
- Đọc CH 1 :
+ Câu chuyện này có những nhân vật
nào ?
- 1 HS đọc toàn bài
- Đọc đoạn 1
- Có 5 nhân vật : ông cụ và 4 người con
- Đọc câu hỏi 2 :
- Thấy các con không yêu thương nhau
ông cụ làm gì ?
+ Tại sao 4 người con lại không bẻ gẫy
được bó đũa ?
+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào
?
- Đọc câu hỏi 4( K – G )
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì
?
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì
?
=> Người cha đã dùng câu chuyện dể
hiểu vê bó đũa để khuyên các con giúp các
con thấy được tác hại của sự chia rẽ, sức
- HS đọc thầm đoạn 2
- Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con Ông đặt 1 túi tiền lên bàn và gọi các con lại và nói sẽ thưởng cho túi tiền nếu ai bẻ gẫy được bó đũa
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ
- Cởi bó đũa ra thông thả bẻ gãy từng chiếc
- Đọc thầm đoạn 4
- So sánh với từng người con, so sánh với sự chia rẽ mất đoàn kết
- Anh em phải đoàn kết, thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
- Vài HS nhắc lại
- Đọc đồng thanh
Trang 4mạnh của sự đoàn kết Đây chính là ý
nghĩa của câu chuyện hôm nay.
4 Luyện đọc lại
- Yêu cầu đọc phân vai
- Thi đọc
- Nhận xét - đánh giá
- HS tự phân vai - đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm trước lớp
5 Củng cố - dặn dò (2’)
+ Em hãy đặt tên khác thể hiện ý nghĩa
của truyện
- Về nhà phải thực hiện theo bài học
- Nhận xét chung tiết học
- Đoàn kết là sức mạnh
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
- Sức mạnh đoàn kết
=======================
TIẾT 4 : TOÁN
55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 - 9
A Mục tiêu
- Giúp HS : Biết cách thực hiện phép trừ dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 - 9
-Áp dụng giải các bài toán có liên quan
- Củng cố cách tìm SH chưa biết trong 1 tổng
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác, hình chữ nhật
B Đồ dùng dạy học :
Giáo viên : Hình vẽ Bt3 / bảng phụ , SGK, kế hoạch bài dạy
Học sinh : SGK, , VBT
C Các hoạt động dạy - học
I.Ổn định tổ chức
II Bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm
- Đặt tính rồi tính
- Nhận xét – cho điểm
III Bài mới
- Hát
15 16 17 18
8 7 9 9
7 9 8 8
Trang 51 Giới thiệu bài (1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Phép trừ (12’)
a 55 - 8
- Có 55 qt bớt 5 qt còn ? qt ?
+ Muốn biết còn bao nhiêu qt ta làm
ntn ?
- Gọi HS thực hiện
- Yêu cầu nhắc lại các đặt tính và thực
hiện phép tính : 55 - 8
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe + phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ dạng : 55 – 8 55
8
47
- HS nêu cách tính của mình
55 – 8 = 47
- Trả lời
b Phép tính : 55 - 7, 37 - 8, 68 - 9
- Tiến hành tương tự 55 – 8
3 Thực hành ( Trang 66) – 25’
Bài 1 : Tính
- Yêu cầu HS tự làm vở
- Gọi 3 HS / 3 dãy lên bảng
- Nhận xét – chữa bài
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu HS tự làm BT vào vở
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng
- Nhận xét – chữa bài
Bài 3: Vẽ hình theo mẫu
- Yêu cầu quan mẫu và cho biết
+ Gồm những hình gì ghép lại với nhau ?
- Yêu cầu HS tự vẽ
56 37 69
7 8 9
49 29 59
- 3 dãy bàn, mỗi dãy bàn làm một phần Các dãy nối tiếp nêu kết quả
45 96 87
9 9 9
- HS nêu yêu cầu
- Tự làm :
x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
x = 27 – 9 x = 35- 7 x = 46 – 8
x =18 x = 28 x = 38
- Hình tam giác, hình chữ nhật
- HS lên bảng chỉ các hình
- HS tự vẽ hình
Trang 64) Củng cố dặn dò (1’)
+ Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý
điều gì ?
+ Thực hiện phép tính theo cột dọc bắt
đầu từ đâu ?
- Nhận xét chung tiết học
- Về nhà thực hiện các bài tập trong VBT
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- Chú ý : Các hàng phải thẳng cột với nhau
- Từ hàng đơn vị
======================
Ngày soạn: 20 / 11 / 2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 / 11 / 2011
TIẾT 1: TOÁN
65 - 38, 46 -17, 57 - 28, 78 - 29
A Mục tiêu
- Giúp HS : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28,
78 – 29
- Áp dụng giải các bài toán có liên quan
- Củng cố giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ ( bài toán về ít hơn )
B Đồ dùng dạy học :
Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy
Học sinh : SGK, , VBT
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức
II Bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau
- Nhận xét – cho điểm
III Bài mới
1 Các phép trừ (20’)
a 65 - 38
- Có 65 qt bớt đi 38 qt còn bao nhiêu qt?
+ Để biết còn bao nhiêu qt ta làm ntn ?
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính trừ
- Hát
55 66
8 7
47 59
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép trừ 65 – 38 65
38
Trang 7- Yêu cầu nhắc lại làm phần a
- Nhận xét
b Các phép trừ : 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
27
- Nêu cách đặt tính a 85 55 95 75 45
27 18 46 39 37
- HS đọc lại các phép trừ - HS lên bảng a 46 57 78
17 28 29
29 29 49
- Yêu cầu làm bài tập 1(b, c) - Nhận xét – cho điểm 2 Thực hành (15’) Bài 2 ( 67) + Bài toán yêu cầu gì ? - Viết lên bảng -+ Số cần điền vào ô trống là số nào ? + Điền số nào vào O vì sao ? + Trước khi điền số chúng ta phải làm gì ? - Gọi 3 HS lên bảng - Nhận xét – cho điểm Bài 3 ( 67) - Bài toán thuộc dạng gì ? - Vì sao em biết ? + Muốn tính tuổi mẹ ta làm ntn ? - Yêu cầu HS tự giải bài tập vào vở b, 96 86 66 76 56
48 27 19 28 39
48 59 47 48 17
c 98 88 48 87 77
19 39 29 39 48
- Điền số thích hợp vào ô trống 86 -> ->
- Điền số 80 vì 86 – 6 = 80
- Điền số 70 vì 80 - 10 = 70
- Thực hiện tính nhẩm và tìm kq của phép tính
58 -> 49 -> 40
77 -> 70 -> 61
72 -> 64 -> 59
- 1HS đọc đề bài
- Thuộc dạng ít hơn
- Vì kém có nghĩa là ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn Tóm tắt :
Bà : 65 tuổi
Mẹ kém : 27 tuổi
Mẹ : tuổi
Bài giải
Trang 8Tuổi của mẹ là :
65 – 27 = 38 ( tuổi )
ĐS : 38 tuổi 4) Củng cố dặn dò (1’)
- Về nhà thực hiện các phép trừ đã học
- Làm lại các bài tập trong SGK
- Nhận xét chung tiết học
======================
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
- HS dựa vào trí nhớ và 5 tranh ming hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợpv với nội dung
2 Kĩ năng :
- Biết nghe bạn kể chuyện để đánh giá đúng lời kể của bạn mình
3Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em tronh gia đình
B Đồ dùng dạy - học
- 5 tranh minh hoạ truyện
C Các hoạt động dạy - học
I.Ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ ( 5)
- 2 HS nối tiếp nhau kể hoàn chỉnh
câu chuyện “ Bông hoa niềm vui “
- Nhận xét - đánh giá
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Ghi đầu bài lên bảng
2/ Hướng dẫn kể chuyện
a Kể từng đoạn theo tranh (20’)
- Dựa theo tranh kể lại câu chuyện
- Hát
- 2 HS kể chuyện
- HS nhận xét
- Nhắc lại đầu bài
- 1 HS nêu yêu cầu BT1
Trang 9- Yêu cầu quan sát tranh
- Gọi HS nói vắn tắt nội dung từng
tranh
- Lớp quan sát 5 tranh
- T1 : Vợ chồng người em và vợ chồng
- HD HS kể mẫu theo tranh
- Yêu cầu kể trong nhóm
b Phân vai dựng lại chuyện (12’)
- Nhận xét - đánh giá
người anh cãi nhau, Ông cụ thấy vậy rất đau buồn
- T2 : Anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi
- T4 : Ông cụ bẻ từng bó đũa rất dễ dàng
- T5 : Những người con đã hiểu ra lời khuyên
- 1 HS kể
VD : Ngày xưa 1 ông cụ có 2 người con 1 con trai và 1 người con gái Lúc nhỏ 2 anh em rất yêu thương nhau Nhưnh khi lớn lên anh có
vợ, em có chồng, họ thường cãi nhau Thấy các con không hoà thuận người cha rất đau lòng
- Các nhóm kể từng đoạn
- Các nhóm cử đại diện lên kể
- Nhận xét - đánh giá
- Các nhóm tự phân vai: người dẫn chuyện, Ông cụ, 4 người con
- Lần 1 : Các nhận vật tự nói lời của mình
- Lần 2 : Các nhân vật kể thêm lời nói thích hợp với từng vai
- Nhận xét cách kể chuyện + Về nội dung
+ Cách diễn đạt thể hiện
- Bình chọn cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố - dặn dò (1’)
- Về nhà tập kể chyện cho người thân nghe
- Nhắc nghi nhớ lời khuyên của chuyện ( yêu thương, sống hoà thuận với anh chị em )
- Nhận xét chung tiết học /
=======================
TIẾT 3: CHÍNH TẢ (Nghe viết)
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA Phân biệt: l/n; i/iê; ăt/ăc
Trang 10A Mục tiêu
1 Kiến thức : Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 1 đoạn trong bài Câu chuyện
bó đũ
2 Kỹ năng : Luyện đúng một số tiếng khó, âm vần dễ lẫn: l / n ; i/u ; ắt / ắc 3 Thái độ : Có ý thức rèn chữ, giữ vở
B Đồ dùng dạy - học
- Bút dạ và 4 băng giấy viết nội dung Bt2a, b
- 2-3 khổ giấy to viết nội dung Bt3a
C Các hoạt động dạy - học
I Ổn định tổ chức(1’)
II Bài cũ (5’)
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng r / d/ gi
- có thanh hỏi / ngã
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
Câu chuyện bó đũa là 1 câu chuyện dạy
đạo lí con người, anh em phải biết yêu
thương hoà thuận Hôm nay chúng ta sẽ
nghe viết bài đó
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn nghe - viết
a Đọc mẫu đoạn viết trong SGK (2’)
- HD hiểu nội dung đoạn viết
+ Câu chuyện khuyên các con điều gì ?
- HD nhận xét
+ Tìm lời người cha trong bài chính tả?
+ Lời người cha được ghi sau dấu chấm
câu gì ?
- Hát
- 1 HS đọc cho 2 HS viết trên lớp
- CL viết bảng con
- HS chú ý lắng nghe
- Nhắc lại đầu bài
- 2 HS đọc
- Đoàn kết là sức mạnh
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng sức mạnh
- Ghi sau dấu 2 chấm, dấu gạch ngang đầu dòng
b HD viết tiếng khó (4’)
- Nêu số từ dễ lẫn
Lần lượt , hợp lại
đoàn kết, thong thả - Viết bảng con
Trang 11c HD đọc viết (15’)
- Đọc thong thả
- Đọc cho HS soát lỗi
d Chữa - chấm bài (2’)
- Thu 5-7 bài chấm
- Trả vở – nhận xét
3 HD làm bài tập (10’)
Bài 2a: Chọn Bta
- Yêu cầu
- Phát giấy bút cho HS
- Nhận xét – chốt lại lời giải đúng
a Ông bà nội
lạnh
lạ
- Nghe viết vào vở
- Soát bài
- HS sửa vào vở
- HS đọc yêu cầu
- 1 số HS lên làm bài tập ở khổ giấy to
- Cả lớp làm nháp
- Làm xong dán lên bảng
4 Củng cố - dặn dò (1’)
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tìm thêm từ có l / n ở đầu
======================
Ngày soạn: 21 / 11 / 2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 23 / 11 / 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
NHẮN TIN
A Mục tiêu
1 Rèn khả năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ : Quà sáng, lồng bàn, quýet nhà, que chuyền, quyển
- Biết khỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ
2 Rèn khả năng đọc hiểu
- Hiểu 2 nội dung 2 nhắn tin trong bài
B Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy - học
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Ổn định tổ chức
II Bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài “ Câu chuyện bó đũa”
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét - đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Bài tập đọc này các em sẽ được đọc 2
mẩu tin nhắn Qua đó các em sẽ hiểu tác
dụng của tin nhắn và biết cách viết 1 mẩu
tin nhắn
- Ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
- Chú ý giọng thân mật, tình cảm
- HS chú ý lắng nghe
b Đọc từ khó
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong từng
mẩu tin nhắn
- Hát
- HS đọc bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhắc lại đầu bài
- HS chú ý lắng nghe
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm
- CN- ĐT : quà sáng, lồng bàn, qúet nhà, que chuyền
- HS đọc tin nhắn
c HD ngắt giọng
- Yêu cầu ngắt giọng trong 2 câu dài trong
2 tin nhắn
d Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc từng tin nhắn trước lớp
- Chia nhóm, yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e Thi đọc giữa các nhóm
g Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu đọc bài
+ Những ai nhắn tin cho Linh, nhắn tin
- HS đọc
- Em nhớ quét nhà / học thuộc bài và làm bài tập toán / chị đã đánh dấu //
- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho chị mượn nhé //
- 4 HS đọc bài
- HS chia nhóm luyện đọc
- HS thi đọc 3 nhóm
- HS đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh
Trang 13bằng cách nào ?
+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn bằng
cách ấy ?
GV : Vì chị Nga và Hà không gặp được
trực tiếp Linh lại không nhờ được ai nhắn
tin cho Linh nên phải viết tin nhắn để lại
cho Linh
- Yêu cầu đọc mẩu tin nhắn thứ nhất
+ Chị Nga nhắn tin những gì cho Linh ?
+ Hà nhắn tin những gì ?
* Yêu cầu đọc bài tập 5 ( 8’)
+ Bài tập yêu cầu em làm gì ?
+ Vì sao em phải viết tin nhắn?
+ Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn
băng cách viết lời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Lúc Hà đến thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh, quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh những công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà Hà mang lại cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển sách bài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về
Em sắp đi học
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- HS thực hành viết tin nhắn
5 Củng cố - dặn dò (1’)
- Tin nhắn dùng để làm gì ?
- Dặn HS khi viết tin nhắn phải viết gọn đủ ý
- Nhận xét chung tiết học
=====================
TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu
- Giúp HS : + Củng cố 15, 16, 17, 18 trừ đi 1 số và thực hiện phép trừ có nhớ
+ Củng cố về giải toán và thực hành xếp hình
B Đồ dùng dạy học :
Giáo viên : SGK, kế hoạch bài dạy
Học sinh : SGK, , VBT
C Các hoạt động dạy - học: