1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tiếng Việt: Phó từ

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 153,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người [r]

Trang 1

Ngày soạn: 26/12/2010

Ngày dạy: 28/12/2010 Tiết 75 Tiếng việt PHÓ TỪ

I Mức độ cần đạt:

- Nắm được đặc điểm của phó từ

- Nắm được các loại phó từ

II Trọng tâm:

1 Kiến thức:

- Khái niệm phó từ :

+ Ý nghĩa khi qut của phĩ từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)

- Các loại phó từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt cc loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

III.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đồ dùng + Phiếu , bài giảng

2 Học sinh: Bảng nhóm Bài soạn

IV Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra miệng: Không

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Phó từ là gì ?

GV cho HS đọc ví dụ SGK

* Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào

?

* Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ

nào?

- Tính từ và động từ

*Xác định cụm tính từ và cụm động từ trong 2 ví

dụ trên ?

* Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ ?

* Đứng trước hoặc sau từ trung tâm trong cụm từ

GV: những từ đứng trước hoặc sau động từ, tính

từ, gọi là phó từ Vậy em hiểu phó từ là gì ?

Hoạt động 2: Các loại phó từ

* Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những động

từ, tính từ?

GV cho HS điền các phó từ đã tìm được ở mục I, II

vào bảng phân loại

* Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại

nói trên ?

- Phó từ quan hệ thời gian : đã , đang, từng, mới,

sắp , sẻ.

- Mức độ : rất , lắm , quá, cực kỳ, hơi.

- Tiếp diễn : cũng, đều , vẫn , cứ,còn , nữa.

- Phủ định , khẳng định : không , chẳng , chưa, có

- Cầu khiến : hãy , đừng, chớ.

I Phó từ là gì ?

1.Ví dụ

a Đã => đi ; cũng => ra ; vẫn chưa =>thấy ; thật =>lỗi lạc…

b Được => soi; ra -=> to…., rất =>bướng

- đi, ra, thấy, soi;=> Động từ

- lỗi lạc, to, bướng =>Tính từ

*Ghi nhớ (SGK)

II Các loại phó từ.

a chóng ( lắm) b.trêu (đừng, vào)

c trông thấy ( không) ; Trông thấy( đã); loay hoay ( đang)

- Các phó từ : lắm ,đừng, không,đã,đang

Bảng phân loại phó từ

q hệ thời gian.

chỉ mức độ tiếp diễn tương tự.

sự phủ định.

sự cầu khiến.

Đã , đang thật, rất cũng , vẫn khôn chưa đừng

lắm

Trang 2

- Kết quả và hướng :mất, được, ra, đi…

- Tần số : thường, ít, hiếm , luôn…

- Tình thái đánh giá : vụt , bỗng, chợt…

GV cho HS đặt câu có phó từ đứng trước động từ,

tính từ và chỉ ra phó từ đó là phó từ gì?

*Phó từ gồm có mấy loại lớn? nêu đặc điểm từng

lọai?

Hoạt động 3: Luyện tập:

Tìm phó từ và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho

động từ, tính từ ý nghĩa gì ?

GV đọc HS viết chính tả

Gv kiểm tra lại bài viết của hs

Chỉnh sửa lại những điểm sai cho hs

kết quả , hướng.

chỉ khả năng

ra, vào được

 Phó từ gồm có 2 loại:

+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ: thường bổ

sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến

+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ: thường bổ

sung ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và hướng

*Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập:

Bài tập 1: các phó từ

a - Đã : chỉ thời gian

- Không : chỉ sự phủ định

- Còn : Tiếp diễn tương tự

- Đều : tiếp diễn

- Sắp: Thời gian

- Đã : thời gian

b - Đã : thời gian

- Được : kết quả

Bài tập 3 : Đọc chính tả từ "Những gã xốc nổi =>

ngu dại của mình"

4 Củng cố Phó từ là gì ?Các loại phó từ

5 Hướng dẫn học sinh tự học:

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Học bài

+ Nhớ khái niệm phó từ, các loại phó từ

+ Nhận diện được phó từ trong một đaọn văn cụ thể

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

V.Rút kinh nghiệm:

*****************************************************

Ngày soạn: 26/12/2010 Ngày dạy: 28/12/2010 Tiết 76 Tập làm văn TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I Mức độ cần đạt: Giúp HS:

- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả

- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả

II.Trọng tâm:

1 Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả

- Cách thức miêu tả

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

Trang 3

- Bước đầu xác định được nội dung một đoạn văn hay bài văn miêu tả , xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh dùng từ tạo hình ảnh trong bài văn miêu tả

- GDBVMT – Liên hệ, ra đề miêu tả liên quan đến môi trường

III.Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đồ dùng, bài giảng,

2 Học sinh: Bảng nhóm, bài soạn

IV Tiến trình lên lớp:

.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra miệng: Không

3 Giảng bài mới: Ở HK I, các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đời

thường, kể chuyện sáng tạo Qua HK II, các em sẽ học một thể loại mới, đó là văn miêu tả.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả ?

GV cho HS đọc ví dụ SGK

* Ở tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả? Vì sao ?

* Trong văn bản bài học đường đời đầu tiên có 2 đoạn

văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt em hãy chỉ ra 2 đoạn

văn đó ?

a Đoạn tả Dế Mèn: Bởi tôi …vuốt râu

b Đoạn tả Dế Choắt: Cái anh chàng ….nhiều nghách

như hang tôi

* Hai đoạn văn có giúp em hình dung được đặc điểm nổi

bật của 2 chú Dế ? Những chi tiết , hình ảnh nào giúp em

hình dung được điều đó?

* Qua phân tích tìm hiểu , theo em thế nào gọi là văn

miêu tả?

* Để viết tốt bài văn miêu tả đòi hỏi năng lực gì ở người

viết?

Hoạt động 2: Luyện tập:

GV tổ chức cho HS thảo luận bài tập 1 SGK

Mỗi đoạn miêu tả trên tái hiện lại điều gì ?

Hãy chỉ ra những đặc điểm nỗi bật của sự vật con người

và phong cảnh trong 2 đoạn văn , thơ trên?

I Thế nào là văn miêu tả ?

1 Ví dụ : (SGK)

- Cả 3 tình huống đều cần sử dụng văn miêu

tả, giúp người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc

- Vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

a Đoạn tả Dế Mèn: Bởi tôi …vuốt râu

=>Dế Mèn : càng , chân , vuốt, đầu cánh ,

răng, râu và những động tác ra oai khoe sức khoẻ -> cường tráng, đẹp, khoẻ mạnh

b Đoạn tả Dế Choắt: Cái anh chàng

….nhiều nghách như hang tôi

=>Dế Choắt: dáng ngưòi gầy gò, dài lêu

nghêu… những so sánh : gã nghiện thuốc phiện, như người mặc áo ghi lê  gầy gò,

ốm yếu, thiếu sức khoẻ

*Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập:

bài tập 1

* Đoạn 1: Đặc tả chú DMèn vào độ tuổi

thanh niên cường tráng

- Đặc điểm nỗi bật: to khoẻ và mạnh mẽ

* Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé

Lượm

- Đặc điểm nỗi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên, yêu đời

* Đoạn 3 : Miêu tả một vùng ven ao hồ

ngập nước sau cơn mưa

- Đặc điểm nổi bật : 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào , huyên náo

Bài 2:

a Nếu phải viết bài văn tả cảnh mùa đông đến ở quê hương em, ta cần phải nêu: Sự thay đổi của trời, mây, cây cỏ, mặt đất,

Trang 4

vườn, gió mưa, không khí, con người

4 Củng cố Thế nào gọi là văn miêu tả? Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Một trong những năng lực cần thiết cho việc làm văn miêu tả là quan sát 5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết học này: + Học bài + Viết một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ em và chỉ ra đặc điểm nổi bật + Nhớ được khái niệm văn miêu tả + Tìm và phân tìch một đoạn văn miêu tả tự chọn - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: - Chuẩn bị : “Sông nước Cà Mau.” Theo câu hỏi SGK V.Rút kinh nghiệm:

***************************************************

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w