1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết bài học khối lớp 4 - Tuần lễ 32

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc * Mục tiêu: Học sinh đọc lưu loát, đọc đúng các tiếng khó trong bài và hiÓu mét sè tõ ng÷ trong bµi.. về cười cợt..[r]

Trang 1

1 11

Tuần 32

Ngày soạn: 10/ 4/ 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ:

Tập trung toàn trường

Giáo viên chuyên dạy

Tiết 3: Tập đọc

Vương quốc vắng nụ cười.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức

- Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

2 Kĩ năng

- Đọc lưu loát bài văn, đọc diễn cảm giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lời nhân vật

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học

* HSKK: Đọc lưu loát toàn bài.

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk/132

III Hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc bài : Con chuồn chuồn nước

và trả lời câu hỏi ? - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.

- Gv nx chung, ghi điểm

2 Giớ thiệu bài mới.

* Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu

bài.

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: Luyện đọc

* Mục tiêu: Học sinh đọc lưu loát,

đọc đúng các tiếng khó trong bài và

hiểu một số từ ngữ trong bài

* Cách tiến hành:

+Đ1: Từ đầu về cười cợt

Trang 2

2 22

+Đ2: Tiếp học không vào + Đ3: Phần còn lại

- Đọc nối tiếp : 2lần - 3HSđọc/ 1lần

+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa

phát âm:

- 3 hs đọc

+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải

- HS luyện đọc theo cặp -HS đọc theo căp

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

* Mục tiêu: Hiểu nội dung truyện:

Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô

cùng tẻ nhạt, buồn chán Trả lời

được các câu hỏi cuối bài

* Cách tiến hành:

- Đọc thầm đoạn 1và TL câu hỏi:

- những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn?

- .mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa

nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo sạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà

? Vì sao cuộc sống ở nơi đó buồn

chán như vậy? - Vì cư dân ở đó không ai biết cười

? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình? - Nhà vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

? Đoạn 1 cho biết điều gì? * ý 1: Cuộc sống ở vương quốc nọ vô

cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:

? Kết quả của viên đại thanà đi du

học? - sau 1 năm viên đại thần về xin chịu tội vì gắng hết sức mà không học

vào không khí triều đình ảo não

? Điều gì xảy ra ở cuối đoạn này? - Thị vệ bắt được 1 kẻ đang cười sằng

sặc ở ngoài đường

? Thái độ của nhà vua thế nào khi

nghe tin đó? - Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

? Tìm ý chính đ2,3? * ý 2: Nhà vua cử người đi du học bị

thất bại và hy vọng mới của triều đình

? Phần đầu câu chuyện nói lên điều

sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm một

đoạn trong bài với giọng phù hợp với

nội dung miêu tả

* Cách tiến hành:

- Đọc truyện theo hình thức phân - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, đại thần, thị

Trang 3

3 33

? Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc chậm, đoạn cuối nhanh

hơn, háo hức, hy vọng Giọng viên đại thần: ảo não, thị vệ: hớt hải, vui mừng Nhà vua : phấn khởi

Nhấn giọng: buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, chưa

nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo, gió thở dài, hồi hộp, thất vọng, rập đầu, tâu lạy,

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3:

- HS luyện đọc : N4 đọc phân vai

- Gv cùng hs nx, khen hs đọc tốt

C Kết luận:

- Nx tiết học, vn đọc bài và

chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi bao giờ? Khi nào? mấy giờ?)

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học.

* HSKK: Nhận biết được trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn.

II Chuẩn bị

- Phiếu khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc ghi nhớ bài trước? Lấy vd thêm

trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu? - 2HS nêu, và lấy vd.

? Đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn? - 2 HS lấy ví dụ

- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu

của bài

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: Phần nhận xét.

* Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 4

4 44

đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian

trong câu ( trả lời câu hỏi bao giờ? Khi

nào? mấy giờ?)

* Cách tiến hành:

Bài tập 1,2.

- Đọc nội dung bài tập: - 1 HS đọc Lớp suy nghĩ trả lời

? Bộ phận trạng ngữ trong câu: - Đúng lúc đó

? Bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

Bài 3 Đặt câu hỏi cho loại trạng ngữ

trên?

- Nhiều hs nối tiếp nhau đặt:

VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

* Phần ghi nhớ. - 3,4 HS đọc nội dung phần ghi nhớ

2 Hoạt động 2: Phần luyện tập.

* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ

chỉ thời gian trong câu; thêm được

trạng ngữ

chỉ thời gian cho câu

* Cách tiến hành:

- HS làm bài vào nháp,

- Gv nx chung, chốt ý đúng: - Trạng ngữ chỉ thời gian:

a Buổi sáng hôm nay; Vừa mới ngày hôm qua; qua một đêm mưa rào,

b Từ ngày còn ít tuổi; Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,

- HS làm bài vào vở - Cả lớp làm bài, 2 Hs làm vào phiếu

- Trình bày: - Nhiều học sinh đọc đoạn văn của

mình đã thêm trạng ngữ, 2 hs dán phiếu, lớp nx, tao đổi, bổ sung

- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm cho hs

làm đúng:

C Kết luận:

- Nhắc lại phần ghi của bài, lấy

ví dụ phân tích

- NX tiết học, vn hoàn chỉnh bài

tập 2a và làm bài tập 2b vào vở

a Cây gạo vô tận Mùa đông, cây chỉ còn và màu đỏ thắm Đến ngày

đến tháng, trắng nuột nà

Trang 5

5 55

Tiết 55 5 Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên

(Tiếp theo).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Giúp hs ôn tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên: Cách làm tính (cả tính nhẩm), tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia

2 Kĩ năng:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá

ba chữ số( tích không quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ cho số không quá hai chữ

số và biết so sánh số tự nhiên

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học.

* HSKK: Biết thực hiện nhân, chia với STN ở mức độ đơn giản.

II Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu tính chất giao hoán và tính

chất kết hợp của phép cộng? Lấy ví

dụ và giải thích?

- 2HS lên bảng làm, lớp lấy ví dụ và giải

- Gv nx chung, ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới.

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhân,

chia và tìm thành phần chưa biết

* Cách tiến hành:

Bài 1.

-HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm bài vào nháp - Cả lớp làm bài, 4Hs lên bảng chữa

Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài

a 2057 7368 24

13 0168 307

6171 00 2057

26741 ( Bài còn lại làm tương tự)

bảng chữa bài

- Gv cùng hs nx chữa bài: a 40 x X = 1400 b X :13 = 205

X= 1400:40 X= 205 x 13

X = 35 X= 2 665

2 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Vận dụng những kiến

Trang 6

6 66

thức đã học vào giải các bài tập có

liên quan

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu 1 hs lên trao đổi cùng lớp: - Lớp trả lời miệng điền vào chỗ chấm

và phát biểu tính chất bằng lời:

- Gv nx, chốt ý đúng: a x b = b x a; a:1 = a

(a x b ) x c = a x (b x c) ; a: a = 1(a#0)

a x 1 = 1 x a = a; 0:a=0(a#0)

a x (b+c)= a x b + a x c

- Lớp làm bài vào nháp, đổi chéo

nháp chấm bài:

- Cả lớp thực hiện, 2 hs lên bảng điền dấu

- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi

cách làm bài 13 500 = 135 x100; 257 > 8762 x0

26 x11> 280 1600 :10 <

1006

320 : (16x2)= 320 : 16 :2;

15 x8 x 37 = 37 x15 x 8

nêu cách làm bài

- HS làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa

bài

- Gv cùng hs nx, chữa bài:

C Kết luận:

- Nx tiết học, vn làm bài tập

tiết 156 VBT

Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng

đường dài 180 km là:

180 : 12 = 15 (l)

Số tiền mua xăng để ô tô đi được quãng

đường dài 180 km là:

7 500 x 15 = 112 500 (đồng) Đáp số : 112 500

đồng

Ngày soạn: 11/ 4 / 2010

Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010

Khát vọng sống

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nghe kể và tìm hiểu nội dung câu chuyện: Khát vọng sống

Trang 7

7 77

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại

được toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt giúp con người chiến thắng đói khát, thú dữ, cái chết như thế nào

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn

3 Thái độ: Học sinh chăm chú nghe cô và các bạn kể chuyện.

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ (TBDH)

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ:

? Kể về một cuộc du lịch hay cắm

trại mà em tham gia?

- 2HS kể, lớp nx.

- Gv nx chung, ghi điểm.

2 Giới thiệu bài mới.

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: GV kể chuyện

* Mục tiêu: Học sinh nghe và nhớ nội dung truyện.

* Cách tiến hành:

- GV kể lần 2: kể trên tranh - Học sinh theo dõi

2 Hoạt động 2: Thực hành kể

chuyện và trao đổi với bạn về ý

nghĩa truyện

* Mục tiêu: Dựa lời kể của gv và

tranh minh hoạ, Học sinh kể lại

được toàn bộ câu chuyện, phối hợp

lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên

Hiểu truyện, biết trao đổi với các

bạn về ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi

con người với khát vọng sống mãnh

liệt giúp con người chiến thắng đói

khát, thú dữ, cái chết như thế nào

* Cách tiến hành:

- Đọc yêu cầu bài tập 1,2,3 - Học sinh đọc nối tiếp

- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu

chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp

VD: Bạn thích chi tiết nào trong truyện?

? Vì sao con gấu không xông vào con người lại bỏ đi?

? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

Trang 8

8 88

- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi

điểm học sinh kể tốt

C Kết luận:

? Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- Nx tiết học, Vn kể lại

chuyện cho người thân nghe

- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí:

Nội dung, cách kể, cách dùng từ, hiểu truyện

Tiết 2: Chính tả ( Nghe viết )

Vương quốc vắng nụ cười.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nghe- viết một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười

- Làm các bài tập chính tả phân biệt

2 Kĩ năng:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện Vương quốc

vắng nụ cười.

- Viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn: s/x

3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giơg học

II Chuẩn bị

- Phiếu to viết nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ:

- Một học sinh lên đọc một số từ có âm

đầu là ch/tr, cả lớp viết nháp - 2,3 HS lên bảng viết:

- Gv tổ chức cho hs đổi chéo nháp,

kiểm tra và nx bài bạn

- Gv nx chung, ghi điểm 1 số hs - Lớp thực hiện yêu cầu của gv.

2 Giới thiệu bài mới: Nêu MT

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: Nghe- viết.

* Mục tiêu: Nghe- viết đúng chính tả,

trình bày đúng một đoạn truyện Vương

quốc vắng nụ cười.

* Cách tiến hành :

- Đọc đoạn : Từ đầu trên những mái

? Đoạn văn kể chuyện gì? - 1 Vương quốc rất buồn chán và tẻ

nhạt vì người dân ở đó không ai biết cười

? Những chi tiết nào cho thấy cuộc - mặt trời không muốn dậy, chim

Trang 9

9 99

sống ở đây tẻ nhạt và buồn chán? không muốn hót, hoa chưa nở đã tàn,

toàn gương mặt rầu rĩ, héo hon

- Đọc thầm đoạn viết và tìm từ khó

viết? - Lớp đọc thầm và hs đọc từ khó viết - Lớp viết bảng và nháp

- Gv cùng hs nx, chốt từ viết đúng: - VD: vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ,

héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

- Gv nhắc hs trớc khi viết bài:

- Gv thu chấm một số bài: -HS nộp bài

- Gv cùng hs nx bài viết chính tả

2 Hoạt động 2: Luyện tập

* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập

chính tả phân biệt

* Cách tiến hành:

Bài 2: Lựa chọn phần a.

- Gv phát phiếu cho 1,2 Hs

-HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ làm bài vào vở 1,2 Hs làm phiếu

- Trình bày:

- Gv nx chốt ý đúng:

C Kết luận:

- NX tiết học Nhớ các từ để viết

đúng chính tả

- Nêu miệng, dán phiếu

- Lớp nx trao đổi

Thứ tự điền đúng: vì sao, năm xưa, xứ

sở, gắng sức, xin lỗi, sự chậm trễ

Tiết 3: Khoa học

Động vật ăn gì để sống?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm hiểu về nguồn thức ăn của động vật

2 Kĩ năng:

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị

Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học.

A Giới thiệu bài

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những điều kiện cần để động

vật sống và phát triển bình thường? - 2 HS nêu, lớp nx, bổ sung.

- Gv nx chung, ghi điểm

2 Giới thiệu bài mới:

B Phát triển bài

1 Hoạt động 1: Nhu cầu thức ăn của các loài thực vật khác nhau.

Trang 10

* Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng; Kể tên một số con vật

và thức ăn của chúng

* Cách tiến hành:

- Tổ chức hs trao đổi theo nhóm: - Mỗi tổ là một nhóm;

- Tập hợp tranh kết hợp tranh

sgk và sắp xếp chúng thành

theo nhóm thức ăn?

- Các nhóm hoạt động: Phân loại và ghi vào giấy khổ to theo các nhóm:

- Trình bày: - Cá nhóm dán phiếu, đại diện lên trình bày:

- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng và

tính điểm cho các nhóm, khen

nhóm thắng cuộc:

+ Nhóm ăn cỏ, lá cây: hươu, trâu, bò, nai, + Nhóm ăn hạt: sóc, sẻ,

+ Nhóm ăn thịt: hổ,

+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ:chim gõ kiến,

+ Nhóm ăn tạp: mèo, lợn, gà, cá, chuột,

- Nói tên thức ăn của từng con

vật trong hình sgk? - HS kể tên theo từng hình, lớp nx, bổ sung.

* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/127.

2 Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?

* Mục tiêu: Hs nhớ lại đặc điểm chính của con vật đã học và thức ăn của nó Hs

được thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ

* Cách tiến hành:

- Gv hướng dẫn hs cách chơi:

+ 1 Hs lên đeo bất kì 1 con vật nào

(nhưng không biết) Chỉ dùng các

câu hỏi ( 5 câu) trừ câu Con này là

con phải không? - HS cả lớp lắng nghe và trả lời : có hoặc không

- Tiến hành chơi: VD: Con vật này có 4 chân có phải

không?

- Con vật này ăn thịt có phải không?

- Con vật này sống trên cạn có phải không?

Con vật này thường hay ăn cá, cua, tôm, tép phải không?

- Nhiều học sinh chơi: - Lớp trả lời:

- Gv cùng hs nx, bình chọn hs đoán

tốt

C Kết luận:

- Nx tiết học, vn học thuộc bài

và chuẩn bị bài 64

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w