- Dựa vào tranh ảnh để tìm kiến thức: + Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục, lễ hội của người kinh ở đồng bằng Bắc Bộ.. + Sự thích thú của con người với thiên nhiên [r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn :7/11/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ.
Tập trung toàn trườn
Tiết 2: Âm nhạc
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: Tập đọc
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki nhờ công khổ luyện nghiên cứu kiên trì, bền bỉ 40 năm, đã thực hiện thành công mơ
ước tìm đường lên các vì sao
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki
3 Thái độ:
- Yêu thích trân trọng nhân vật trong câu chuyện
* HSKT: Đọc trơn châm toàn bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài Vẽ trứng
- Nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu chân dung
Xi-ôn-cốp-xki
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Luyện đọc.
* Mục tiêu: Đọc đúng trôi chảy toàn
bài
* Tiến hành:
-Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
-GV Chia đoạn: 4 đoạn
- Tổ chức cho HS đọc tiếp nối đoạn
- HS đọc bài
- HS ghi bài
-1 HS khá đọc
- chia 4đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3
Trang 2- GV sửa đọc cho HS, giúp HS hiểu
nghĩa một số từ ngữ khó
- GV đọc mẫu
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung
bài và trả lời được các câu hỏi cuối
bài
* Tiến hành:
- Y/c học sinh thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Y/c các nhóm báo cáo kết quả
- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
- Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào?
- GV giải nghĩa từ : sa hoàng
- GV giới thiệu thêm về
Xi-ôn-cốp-xki
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện
được nội dung bài
* Tiến hành:
- GV giúp HS tìm đúng giọng đọc bài
văn
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn
cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Một số học sinh đọc lại bài trước lớp
- HS chú ý nghe đọc mẫu
- Học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi cuối bài
- Mơ ước được bay lên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khinh khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao
- HS chú ý nghe
- HS đặt tên khác cho truyện
- 4 học sinh đọc tiếp nối
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
C Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên
2 Kĩ năng:
-Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên,hiểu sâu thêm các từ ngữ thuộc chủ điểm
3 Thái độ:
- Học sinh tích cực học tập
* HSKT: Tìm được những từ ngữ ở mức độ đơn giản.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
2 Phát triển bài :
a Hoạt động 1 : Bài tập 1,2.
* Mục tiêu : Tìm được các từ ngữ về
chủ đề ý chí nghị lực và biết sử dụng
từngữ
* Tiến hành :
Bài 1: Tìm các từ:
- HD học sinh làm bài
- Chữa bài tuyên dương
Bài 2: Đặt câu với từ em vừa tìm được:
a, Từ thuộc nhóm a
b, Từ thuộc nhóm b
- Nhận xét câu văn của HS
b Hoạt động 2: Bài tập 3.
* Mục tiêu: Biết sử dụng các từ ngữ
về chủ đề ý chí nghị lực vào viết văn
* Tiến hành:
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nói về một
người nhờ có ý chí nghị lực nên đã
vượt qua nhiều thử thách, đạt được
- 3 HS tiép nối nhau nêu
- HS nêu yêu cầu của bài
- Thảo luận cặp làm bài vào VBT
- Báo cáo kết quả
a, quyết chí, quyết tâm, bền gan,…
b, khó khăn, gian khó, kiên trì,…
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nêu câu đã đặt
* HSKT: Tìm được một số từ ngữ
về chủ đề đang học.
- HS nêu yêu cầu của bài
Trang 4thành công.
- GV lưu ý HS:
+ Viết đoạn văn đúng yêu cầu
+ Có thể kể về một người mà em biết
qua sách báo, lời kể của người thân,…
+ Có thể mở đầu hay kết thúc bằng
một thành ngữ hay tục ngữ
- Nhận xét
- HS viết đoạn văn
- Một vài HS đọc đoạn văn đã viết
C Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Toán
chữ số với 11.
( Đã soạn dạy hội giảng vào thứ sáu ngày 6/11 của tuần 12)
Ngày soạn: 8/ 11/ 2009
Ngày giảng:Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến tham gia.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
2 Kĩ năng:
a, Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện mình đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tình thần kiên trì vượt khó Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ điệu bộ
b, Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Có ý thức kiên trì vượt mọi khó khăn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 5- Kể câu chuyện em đã được nghe,
được đọc về người có nghị lực
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bàiầi
a Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu
của đề bài
* Mục tiêu: Cho học sinh chọn
được một câu chuyện mình đã
chứng kiến hoặc tham gia
* Tiến hành:
- GV ghi đề bài lên bảng
- Gợi ý để HS xácđịnh được trọng
tâm củađề
- Gợi ý sgk
- Lưu ý: Lập dàn ý trước khi kể
Dùng từ xưng hô “ tôi” để
kể
b Hoạt động 2: Thực hành kể và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: Biết sắp xếp các sự
việc thành câu chuyện, trao đổi với
bạn về ý nghĩa câu chuyện Kể
chuyện tự nhiên, nhận xét được lời
kể của bạn
* Tiến hành:
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo
nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay,
hấp dẫn
- HS kể chuyện
- HS đọc đề bài trên bảng
- HS xác định yêu cầu trọng tâm của đề
- HS đọc các gợi ý sgk
- HS kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện theo nhóm 2
- HS tham gia thi kể chuyện trước lớp
C Củng cố, dặn dò:
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Chính tả
Người tìm đường lên các vì sao.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Người tìm đường lên các vì sao
Trang 6- Làm các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/ iê.
2 Kĩ năng:
- Viết đúng, đẹp trình bày bài khoa học
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu và vần dễ lẫn i/n, i/ iê
3 Thái độ:
- Viết chữ cẩn thận đúng chính tả
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập 2a, giấy A4 làm bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Viết các từ ngữ có phụ âm đầu
ch/tr
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
b Hoạt động 1: HD Nghe- viết
* Mục tiêu: Nhe viết đúng chính tả
trình bày bài ẹp khoa học
* Tiến hành:
- GV đọc đoạn cần viết
- Lưu ý HS cách viết tên riêng, từ
dễ viết sai (Xi-ôn-cốp-xki, nhảy,
rủi ro, )
- GV đọc chậm., rõ cho HS nghe
viết bài
- Đọc để HS soát lỗi
- Thu một số bài chấm, nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện tập.
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập
phân biệt âm và vần dễ lẫn
* Tiến hành:
Bài 2a: Tìm các tính từ:
HD Học sinh chơi trò chơi Đối
mặt
- Có hai tiếng bắt đầu bằng l
- Có hai tiếng bắt đầu bằng n
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3a: Tìm các từ chứa tiếng bắt
đầu bằng l hoặc n, có nghĩa cho
sẵn
- Chữa bài, nhận xét
- HS viết các từ ngữ theo yêu cầu
- HS nghe đoạn cần viết
- HS đọc lại đoạn viết
- HS luyện viết các từ ngữ khó viết
- HS nghe đọc viết bài
- HS soát lỗi
- HS chữa lỗi trong bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS chơi trò chơi: Đối mặt + lỏng lẻo, long lanh, lóng lánh,… + nóng nảy, nặng nề, não nùng,…
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân + Nản chí ( nản lòng) + lí tưởng
+ lạc lối ( lạc hướng)
Trang 74 Củng cố, dặn dò:
- Viết lại các từ ngữ tìm được vào sổ tay chính tả
- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Khoa học
Nước bị ô nhiễm.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu như thể nào là nước bị ô nhiễm, và biết được vì sao nước bị ô nhiễm
2 Kĩ năng:
Sau bài học, học sinh biết:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích được tạo sao nước sông, hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước
* THMT bộ phận vào hoạt động củng cố.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk trang 52, 53
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :
- Nêu vai trò của nước đối với sự
sống?
- Nhận xét
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2 Phát triển bàiầi.
a Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số
đặc điểm của nước trong tự nhiên
* Mục tiêu: Phân biệt được nước
trong, nước đục bằng cách quan sát và
thí nghiệm Giải thích được tại sao
nước sông, hồ thường đục và không
sạch
* Tiến hành:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
+ Chai nào là nước sông, chai nào là
nước giếng? Vì sao biết?
+ Tại sao nước sông, hồ, ao,…đục
hơn nước mưa, nước giếng, nước
- 3 HS tiếp nối nhau nêu
- HS làm việc theo nhóm, quan sát hai chai nước đã chuẩn bị, phát hiện chai nước sông ( ao) và chai nước giếng
Trang 8b.Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn
đánh giá nước bị ô nhiễm và nước
sạch
* Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính
của nước sạch và nước bị ô nhiễm
* Tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đưa
ra các tiêu chuẩnvề nước sạch và nước
bị ô nhiễm
- Nhận xét
- Vì nước sông ( ao) thường bị lẫn nhiều đất, cát, phù sa, bụi bẩn,… nên
đục hơn nước giếng
- HS làm việc theo nhóm, nêu ra tiêu chuẩn đánh giá nước sạch và nước bị
ô nhiễm
Tiêu chuẩn đánh
giá
Nước bị ô nhiễm Nước sạch
1, Màu
2, Mùi
3, Vị
4, Vi sinh vật
5, Các chất hoà
tan
Có màu, vẩn đục
Có mùi hôi
Nhiều quá mức cho phép
Chứa các chất hoà tan
có hại cho sức khoẻ
Không màu, trong suốt
Không mùi Không vị Không có hoặc có ít không đủ gây hại
Không có hoặc có các chất khoáng có lợi với tỉ lệ thích hợp
- Nhận xét kết luận
C Củng cố,dặn dò:
- Yêu cầu đọc mục Bạn cần biết
- Chúng ta cần phải bảo vệ nguồn
nước như thế nào?
- Nhận xét và nhắc học sinh bảo về
nguồn nước chính là bảo vệ môi
trường tự nhiên
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm báo cáo két quả
- Học sinh tiếp nối đọc mục cần biết
- Học sinh nêu theo ý hiểu
Tiết 4: Toán
Nhân với số có ba chữ số.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nhận biết được cách nhân với số có ba chữ số
2 Kĩ năng:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
Trang 93 Thái độ:
- Học sinh học tập tích cực
* HSKK: THực hành kĩ năng nhân với số có một chữ số
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ nhóm, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Cách nhân nhẩm với 11
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Tìm cách tính:
164 x 123
* Mục tiêu ; Nhân với số có ba
chữ số Nhận biết tích riêng thứ
nhất, thứ hai, thứ ba
* Tiến nhành:
- Yêu cầu đặt tính: 164 x 100
164 x 20
164 x 3
- Tính: 164 x 123 = ?
- Khi nhân tích riêng thứ hai
được viết như thế nào?
- Tích riêng thứ ba viết như thế
nào ?
* Giới thiệu cách đặt tính và tính:
- GV hướng dẫn HS đặt tính và
tính
b Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực
hiện nhân với số có ba chữ số
* Tiến hành :
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Viết giá trị của biểu thức
- 3 HS tiép nối nhau nêu
- HS phân tích:
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3)
164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
- HS đặt tính rồi cộng các kết quả lại
- HS tính: 164 x 123 = 20172
- HS đặt tính theo hướng dẫn
164
x 123
492 492 tích riêng thứ nhất
328 328 tích riêng thứ hai
164 164 tích riêng thứ ba
20172
- HS làm bài cá nhân vào bảng con
- Viết lùi sang trái 1 cột (so với tích riêng thứ nhất)
- Viết lùi sang trái 2 cột ( so với tích riêng thứ nhất)
Trang 10vào ô trống.
- Tổ chức cho HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác định được
yêu cầu của bài
- Chữa bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò:
- Luyện tập nhân với số có ba
chữ số
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài theo cặp vào phiếu bài tập
- Báo cáo kết quả:
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề
- HS tóm tắt và giải bài toán
Bài giải:
Diện tích của hình vuông đó là:
125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2
Tiết 5: Đạo đức
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu công lao sinh thành dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo
đối với ông bài, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ:
- Học sinh biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
II Tài liệu, phương tiện:
- bài hát Cho con
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đâu bài.
2 Phát triển bài mới:
a Hoạt động 1: Đóng vai – Bài tập
3
* Mục tiêu: Biết thực hiện những
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
Trang 11hành vi, việc làm thể hiện lòng hiếu
thảo với ônh bà,cha mẹ trong cuộc
sống
* Tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
chuẩn bị đóng vai
- Nội dung: Nhóm 1,3: Tranh 1
Nhóm 2,4: Tranh 2
- Nhận xét cách ứng xử của các nhóm
- Kết luận: Con cháu cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là
khi ông bà già yếu, ốm đâu
b.Hoạt động 2:Thảo luận nhóm đôi-
Bài tập 4
* Mục tiêu: Biết những việc làm như
thế nào là thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
* Tiến hành:
- Tổ chức cho HS trao đổi theo cặp về
những việc làm của em đã làm hoặc
sẽ làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
- GV nhận xét, khen ngợi HS có
những việc là bổ ích thể hiện hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
c Hoạt động 3:Trình bày, giới thiệu
các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được
* Mục tiêu: Tìm được những bài hát
bài thơ về tấm lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
* Tiến hành:
– Bài 5,6
- Tổ chức cho HS trình bày, giới thiệu
- Trao đổi thảo luận
- Nhận xét
* Kết luận chung:Ông bà, cha mẹ đã
có công lao sinh thành nuôi dưỡng
chúng ta nên người Con cháu phải có
bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ
C Hoạt động nối tiếp
- Thực hiện thực hành như hướng dẫn
sgk
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận theo nhóm chuẩn bị
đóng vai
- Các nhóm đóng vai, trao đổi về cách thể hiện vai diễn, về cách ứng xử của các nhân vật
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp về những việc mình đã, sẽ làm thể hiện hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- Vài HS nêu trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS trình bày những sáng tác, những tư liệu, đã chuẩn bị được
- Học sinh tiếp nối đọc kết luận chung