KÜ n¨ng: - Nghe- viết đúng chính tả, viết đẹp, trình bày đúng đoạn văn trích trong bµi Th¾ng biÓn - Làm đúng các bài tập chính tả dễ mắc lỗi do ảnh hưởng bởi phương ngữ.. Thái độ: Học si[r]
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn: 27/ 02/ 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung sân trường
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: Tập đọc
Thắng biển
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuôc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sông bình yên
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ca ngợi Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các
từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
3 Thái độ:
- Học sinh hăng hái xây dựng bài
* HSKT: Đọc trơn chậm toàn bài, trả lời được các câu hỏi đơn giản.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe
không kính? Nêu nội dung?
- 2 Hs đọc, lớp nx,
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, đọc lưu
loát toàn bài
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 HS đọc /1 lần
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 HS đọc
Trang 2+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 3 HS khác đọc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp: -HS đọc theo cặp
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu: - HS nghe
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Học sinh trả lời được các
câu hỏi cuối bài và nêu được nội dung
bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh
chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn
cuộc sóng bình yên
* Cách tiến hành:
- Đọc lướt toàn bài trả lời câu hỏi 1:
- Cuộc chiến đấu giữa con người với bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- .miêu tả theo trình tự: Biển đe doạ- biển tấn công - người thắng biển
- Đọc thầm đoạn 1 trả lời:
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự
đe doạ của cơn bão biển?
- Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Đọc thầm đoạn 2, trả lời:
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào? - .miêu tả rõ nét sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như
không gì cản nổi: Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào, một bên là biển, là gió trong cơn giận dữ điên cuồng, một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống dữ
- Đoạn 1,2 tác giả sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
- Biện pháp so sánh: như con cá mập đớp con cá chim, như một đàn voi lớn Biện pháp nhân hoá: Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng
- Tác giả sử dụng biện pháp ấy có tác
dụng gì?
- Thấy được cơn bão biển thật hung dữ,
- Đọc thầm đoạn 3 trao đổi theo bàn:
- Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện
lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng
cuả con người trước cơn bão biển?
Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn d
thắng cơn bão biển
Trang 3- Nêu ý nghĩa của bài? * ý nghĩa: Lòng dũng cảm ý chí
quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo
vệ cuộc sống bình yên cho mọi người
3 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một
đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước
đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp toàn bài: - 3 Hs đọc.
- Đọc bài với giọng như thế nào?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
- Đoạn 1: Câu đầu đọc chậm rãi, câu sau nhanh dần, nhấn giọng : nuốt tươi
Đoạn 2: Giọng gấp gáp, căng thẳng, nhấn giọng: ào, như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ
Đoạn3: giọng hối hả, gấp gáp hơn, nhấn giọng: một tiếng reo to, ầm
ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như chão, + Gv đọc mẫu:
- Luyện đọc theo cặp:
- Thi đọc:
- Gv nx chung, ghi điểm, khen học sinh
đọc tốt
C Kết luận:
-Nhận xét chung giờ học
- HD chuẩn bị tiết sau
- HS nghe và nêu cách đọc
- Từng cặp luyện đọc
- Cá nhân, nhóm thi đọc
- Lớp nx
Tiết 4: Luyện từ và câu.
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?, tìm được câu kể Ai là gì? trong
đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, luyện tập xác định bộ phận chủ ngữ
và VN trong các câu kể Ai là gì?.
2 Kĩ năng:
- Biết xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì?
3 Thái độ: Học sinh tích cực trong giờ học
* HSKT: Xác định được câu kể Ai là gì? trong các đoạn văn.
Trang 4II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các câu kể Ai là gì? ở bài tập 1.
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu lại bài tập 4 sgk/74? - 2 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới: Nêu MĐ, YC.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Bài tập 1,2.
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được
câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu
được tác dụng của câu kể tìm được
Biết xác định CN và VN trong câu kể
tìm được
* Cách tiến hành:
Bài 1
- Hs đọc yêu cầu bài
-Tổ chức hs đọc nội dung bài và trao
đổi làm bài theo cặp: - Hs thực hiện yêu cầu bài vào nháp
của câu kể Ai là gì
- Lớp nx, trao đổi bổ sung,
- Gv nx chung và chốt câu đúng: - Hs nhắc lại:
* HSKT xác định được một số câu
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Cả hai ông đều khồn phải là người Hà
Nội
Câu nêu nhận định
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này Câu giới thiệu
Cần trục là cánh tay kì diệu của các
Bài 2 - Hs đọc yêu cầu bài
- Gv treo bảng phụ có sẵn các câu kể
Ai là gì? - Hs suy nghĩ và nêu miệng, lớp nx, trao đổi bổ sung
- Gv nx, gạch chéo CN - VN các câu: Nguyễn Tri Phương// là người Thừa
Thiên
Cả hai ông// đều không phải là người
Hà Nội
Ông Năm// là dân ngụ cư của làng
này
Cần trục //là cánh tay kì diệu của các
chủ công nhân
3 Hoạt động 3: Bài tập 3.
* Mục tiêu: HS viết được câu văn
ngắn có sử dung câu kể Ai là gì?
- Hs đọc yêu cầu bài
Trang 5* Cách tiến hành:
- Gv gợi ý và làm mẫu: - 1 Hs khá làm mẫu
- Cả lớp suy nghĩ và viết bài giới thiệu vào vở
- Trình bày: - Nhiều hs nêu miệng bài viết của
mình
- Lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx, chấm điểm và khen hs viết
bài tốt
C Kết luận:
- Nx tiết học Vn hoàn thành tiếp bài
3 vào vở
- HD chuẩn bị tiết sau
Tiết 5: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện phép chia phân số
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
3 Thái độ: Học sinh học tập tích cực
II Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách chia phân số cho phân số?
Lấy ví dụ và thực hiện
- 2 Hs nêu và lấy ví dụ cả lớp thực hiện
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới.
B Phát triển bài:
1 Hoạt động 1: Bài tập 1.
* Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về
phép chia hai phân số
* Cách tiến hành:
- Làm bài vào bảng con: - Phần a Từng Hs lên bảng chữa bài
; 5
4 3 : 15
3 : 12 15
12 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
x
x x
( Có thể trình bày ngắn gọn lại được) ( Phần còn lại làm tương tự)
- Gv cùng hs nx chữa bài
2 Hoạt động 2: Các bài tập còn lại
* Mục tiêu: Vậ dụng phép chia hai
Trang 6phân số vào giải các bài tập có liên
quan
* Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gv cùng hs nx chữa bài, trao đổi
cách làm bài
- Lớp làm bài vào nháp đổi chéo nháp kiểm tra 2 Hs lên bảng chữa bài
21 20 5
3 : 7 4 7
4 5
3
X X xX
8 5 5
1 : 8 1 5
1 : 8 1
X X X
Bài 3 Cho HS làm bảng con theo tổ
- Gv cùng hs nx chữa bài, trao đổi
- Lớp đổi chéo bảng con chấm bài cho bạn
2 3
3 2 2
3 3
x
x x
(Bài còn lại làm tương tự)
? Em có nhận xét gì về hai phân số và
kết quả của chúng? - ở mỗi phép nhân, 2 phân số đó là 2 phân số đảo ngược với nhau, tích của
chúng bằng 1
Bài 4. - Hs đọc yêu cầu bài toán; trao đổi cách
làm bài: Cách tính độ dài đáy hình bình hành:
- Làm bài vào vở
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng hs nx chữa bài
C Kết luận:
- NX tiết học, BTVN Bài 1b (136)
- HD chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài:
Bài giải
Độ dài đáy cuả hình bình hành là:
1(m)
5
2 : 5 2
Đáp số: 1 m
Ngày soạn: 28/ 02/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật và ý nghĩa về lòng dũng cảm
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con người
Trang 7- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Học sinh kể chuyện tích cực
II Đồ dùng dạy học.
- Hs sưu tầm truyện về lòng dũng cảm của con người
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể truyện Những chú bé không chết?
Vì sao truyện lại có tên như vậy?
- 2,3 HS nối tiếp nhau kể và trả lời, lớp
nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài mới.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
- Tìm hiểu yêu cầu đề bài:
- Gv chép đề lên bảng
- HS đọc đề bài
- Gv hỏi để gạch chân những từ trọng
tâm của đề bài
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói về
lòng dũng cảm mà em đã được nghe
hoặc được đọc
- Đọc các gợi ý?
- Yêu cầu hs chọn truyện và giới thiệu
câu chuyện định kể? (Khuyến khích hs
chọn truyện ngoài sgk)
2 Hoạt động 2: Hs thực hành kể và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện
( hoặc đoạn truyện) nói về lòng dũng
cảm Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa
câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs kể N2:
- Thi kể trước lớp:
- Dựa vào tiêu chí: Nội dung, cách kể,
cách dùng từ để bình chọn các câu
chuyện đoạn truyện bạn kể?
- 4 HS nối tiếp nhau đọc
- Lần lượt hs giới thiệu câu chuyện kể
- N2 kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện bạn kể
- Cá nhân kể và trao đổi với cả lớp ý nghĩa câu chuyện em kể
- Lớp bình chọn
- Gv nx, khen và ghi điểm học sinh kể
hay, đúng nội dung truyện
C Kết luận:
- NX tiết học.Vn kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Cb bài kể chuyện Tuần 27
Trang 8
Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết)
Thắng biển
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn từ đầu quyết tâm chống giữ
- Tiếp tục luyện đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n; in/inh
2 Kĩ năng:
- Nghe- viết đúng chính tả, viết đẹp, trình bày đúng đoạn văn trích trong
bài Thắng biển
- Làm đúng các bài tập chính tả dễ mắc lỗi do ảnh hưởng bởi phương ngữ
3 Thái độ: Học sinh có ý thức rèn chữ viết và viết đúng chính tả.
* HSKT: Nghe viết đúng bài chính tả.
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 2 a
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Viết: bãi dâu, gió thổi, bao giờ, diễn
giải, rao vặt, danh lam, cỏ gianh,
- 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
- Gv cùng hs nx, chữa bài
2 Giới thiệu bài: Nêu MĐ,YC.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe - viết
* Mục tiêu: Học sinh viết đúng, đẹp,
trình bày đúng đoạn văn trích trong
bài Thắng biển.
* Cách tiến hành:
- Đọc đoạn văn cần viết chính tả: - 2 HS đọc.
- Qua đoạn văn em thấy hình ảnh cơn
bão biển hiện ra như thế nào? - Hình ảnh cơn bão biển hiện ra rất hung dữ, nó tấn công dữ dội vào khúc
đê mỏng manh
- Đọc thầm đoạn văn và tìm từ dễ viết
sai: - Cả lớp đọc và tìm từ, Hs viết từ lên bảng lớp và bảng con
-VD: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng,
- Gv nhắc nhở hs viết bài:
- Gv thu chấm một số bài: - HS đổi vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung
2 Hoạt động 2: Luyện tập
Trang 9* Mục tiêu: Học sinh làm đúng các
bài tập chính tả phân biệt
* Cách tiến hành:
Bài 2 Lựa chọn bài 2a. - HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài, tự làm bài vào vở BT
- Gv treo bảng phụ, - Hs chữa bài, trình bày miệng và 1 hs
lên điền bảng
- Gv cùng hs nx, trao đổi chốt từ điền
đúng:
C Kết luận:
- Nx tiết học Vn tìm và viết vào vở 5
từ bắt đầu bằng n, l
- Thứ tự điền đúng: nhìn lại; khổng lồ; ngọn lửa; búp nõn; ánh nến; lóng lánh; lung linh; trong nắng; lũ lũ; lượn lên; lượn xuống
Tiết 3: Khoa học.
Nóng, lạnh và nhiệt độ ( Tiếp theo).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơnthì toả nhiệt nên lạnh đi
2 Kĩ năng:
- Hs nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- Hs giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn
và nómg lạnh của chất lỏng
3 Thái độ: Học sinh học tập tích cực
II Đồ đùng dạy học.
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 phích nước sôi, 2 chậu, 1 cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài
1 Kiểm tra bài cũ.
- Làm thí nghiệm đo nhiệt độ của
nước và đọc nhiệt độ?
- Làm theo nhóm 2 Hs
- Lớp nhận xét,
- Gv những chung, ghi điểm cả nhóm
2 Giới thiệu bài mới.
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Sự truyền nhiệt.
* Mục tiêu: Hs biết và nêu được ví dụ
về vật có nhiệt độ cao truyền nhiệt
cho vật có nhiệt độ thấp; các vật thu
nhiệt sẽ nóng lên; các vật toả nhiệt sẽ
lạnh đi
Trang 10* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs dự đoán thí nghiệm:
- Tổ chức hs làm thí nghiệm:
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự
đoán:
- Trình bày kết quả thí nghiệm:
- Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc
lạnh lên và cho biết sự nóng lên hoặc
lạnh đi có ích hay không?
- Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả
nhiệt?
- Gv nx, chốt ý đúng:
2 Hoạt động 2: Sự co giãn của nước
khi lạnh đi và nóng lên
* Mục tiêu: Biết được các chất lỏng
nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Giải thích được một số hiện tượng
đơn giản liên quan đến sự co giãn vì
nóng lạnh của chất lỏng Giải thích
- Cả lớp dự đoán, ghi vào nháp
- Hs làm thí nghiệm( sgk/102) theo N4
- Các nhóm tự dự đoán và ghi kết quả vào nháp
- Lần lượt các nhóm trình bày:
Sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu bằng nhau
- Nhiều hs lấy ví dụ, lớp nx, bổ sung, VD: Đun nước, nước nóng lên, đổ nước nóng vào ca thuỷ tinh, ca nóng lên,
- HS rút ra kết luận Lớp nx, bổ sung
được nguyên tắc hoạt động của nhiệt
kế
* Cách tiến hành:
- Tổ chứa hs làm thí nghiệm sgk/103: - 1 nhóm Hs làm thí nghiệm: Lớp
quan sát:
- Trao đổi kết quả thí nghiệm: - N4 trao đổi kết quả ghi lại vào nháp
- Trình bày: - Lần lượt hs trình bày kết quả thí
nghiệm :
- Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm thấy cột chất lỏng dâng lên
- Giải thích vì sao mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác nhau?
Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ
đầy nước vào ấm?
* Kết luận: Nước và các chất lỏng
khác nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
- Hs giải thích: