1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết bài học khối lớp 2 - Tuần thứ 26

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Phaùt trieån bµi: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả Môc tiªu: ChÐp chÝnh x¸c bµi chÝnh t¶ , tr×nh bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.. C¸ch tiÕn hµnh: a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết[r]

Trang 1

Tuần 26 Ngày soạn: 27 – 7 – 2010

Ngày giảng: thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

Tập trung toàn trường

Tiết 2: Toán

$ 126: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS củng cố kĩ năng xem đồng hồ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số6)

- Biết thời điểm Khoảng thời gian

2 Kĩ năng:

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II.đồ dùng dạy học

Mô hình đồng hồ

II Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng kèm mô hình đồng hồ cá

nhân

- GV nêu yêu cầu : Đặt đồng hồ chỉ

chỉ 9 giờ 30 phút, 12 giờ 15 phút - 2 HS lên bảng

B bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên.

Mục tiêu: Giúp HS củng cố kĩ năng xem đồng

hồ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số6)

Cách tiến hành:

- GV cho hs thay nhau làm phóng viên phỏng

vấn cả lớp theo bài 1

- HS quan sát hình

a Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy

b Nam cùng các bạn đến chuồng Voi lúc

c Nam cùng các bạn đến chuồng Hổ lúc mấy

d Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ? - Lúc 10 giờ 15 phút

Trang 2

e Nam cùng các bạn ra về lúc mấy giờ ? - lúc 11h

Hoạt động 2: Làm nhóm 6.

Mục tiêu: Biết thời điểm Khoảng thời gian.

Cách tiến hành:

Bài 2 :

a Hà đến trường lúc 7h

Toàn đến trường lúc 7h15'

- HS thảo luận nhóm và trình bày

- Hà đến trường sớm hơn

Hà đến sớm hơn Toàn bao nhiêu phút ? - Hà đến sớm hơn 15 phút

b Ngọc đi ngủ lúc 21h

Quên ngủ lúc 21h30'

Bài 3

- Điền giờ hoặc phút vào chỗ thích hợp

a Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ

b Nam đi từ nhà đến trường mất 15'

c Em làm bài kiểm tra trong 35'

3 Kết luận:

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: Thể dục

( GV thể dục dạy)

Tiết 4+5: Tập đọc $ Tôm càng và cá con

I mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm tình bạn của họ càng khăng khít

- Trả lời các câu hỏi trong SGK.

2 Kĩ năng:

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý Bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bàiba

- Biết đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật( Tôm Càng,Cá Con)

3 Thái độ:

Trang 3

- Trân trọng tình bạn, luôn giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa nội dung tập đọc SGK

III các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc bài: Bé nhìn biển

- Qua bài giúp em hiểu điều gì ? - Bé rất yêu biển, biển to, rộng ngộ nghĩnh

như trẻ con

B Bài mới:

1 Giơí thiệu bài :

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Luyện Đọc

Mục tiêu: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu

câu và cụm từ rõ ý

Cách tiến hành:

Bước 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp :

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc

Giải nghĩa từ

- HS tiếp nối nhau đọc

để di chuyển + (nhìn) trân trân (nhìn) thẳng và lâu không chớp mắt

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

Tiết 2:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong

SGK

Cách tiến hành:

Trang 4

Câu 1:

- Khi đang tập dưới đáy sông Tôm

Càng gặp chuyện gì ? hai mắt tròn xoe khắp người phủ 1 lớp bạc - Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp

óng ánh Câu 2:

Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn? - Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời

chào lời tự giới thiệu tên, nơi ở Câu 3:

Đuôi của Cá Con có ích gì ? - Đuôi Cá Con vừa là mái chèo vừa là

bánh lái

- Vẩy của Cá Con có ích gì ? - Vẩy của Cá Con là bộ áo áp bảo vệ cơ

thể nên Cá Con bị va vào đá không biết đau

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con ? - HS tiếp nối nhau kể

- Em thấy Côm Càng có gì đáng

khen ?

- Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

Mục tiêu: Biết đọc phân vai theo lời

nhân vật

Cách tiến hành:

- Cho hs thi đọc trước lớp

- GV nhận xét và bình chọn

- HS đọc phân vai

- HS nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay

3 Kết luận:

- Em học được ở nhân vật tôm điều gì ? - Yêu quý bạn thông minh, dám dũng cảm

cứu bạn

- Nhận xét giờ

Ngày soạn: 28 – 2- 2010

Ngày giảng: thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Toán

$ 127: Tìm số bị chia

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

2 Kĩ năng:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

Trang 5

- Biết giải bài toán có một phép nhân

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa hình vuông, hoặc hình tròn

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1:

Mục tiêu: Biết được quan hệ giữa phép nhân

và phép chia

Cách tiến hành:

- Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng

- Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau

- Nêu phép chia 6 : 2 = 3

- Nêu tên gọi của phép chia SBC SC Thương

- Mỗi hàng có 3 ô Hỏi 3 hàng có tất cả bao

- Đối chiếu so sánh sự thay đổi vai trò

của mỗi số trong phép nhân và phép

chia

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Biết cách tìm SBC chưa biết

Cách tiến hành:

- Có phép chia : x : 2 = 5

- Nêu thành phần tên gọi của phép chia ? - x là số bị chia chưa biết

- 2 là số chia

- 5 là thương

- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như

x : 2 = 5

x = 5 x2

x = 10

- HS nhắc lại cách tìm SBC

Trang 6

Hoạt động 3: Thực hành

Mục tiêu: Biết cách tìm số bị chia khi biết

thương và số chia

Cách tiến hành:

-Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả vào

a x : 2 = 3

*HSKKVH: làm trên bảng lớp x = 3 x 2

x = 6

b x : 3 = 2

x = 2 x 3

- GV hướng dẫn HS phân tích tìm hiểu đề

Có tất cả số kẹo là :

3 x 5 = 15 (chiếc ) Đ/S : 15 chiếc kẹo

3 Kết luận:

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: Mĩ thuật

( GV mĩ thuật)

Tiết 3: Kể chuyện

$ 26: Tôm càng và cá con

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kể lại chuyện “ Tôm Càng và Cá Con”

2 Kĩ năng:

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con

- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên

3 Thái độ:

- Ham thích kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

Trang 7

- 4 tranh minh hoạ SGK.

iII hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại chuyện:Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - 1 HS nêu - 3HS kể

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

Mục tiêu: Dựa theo tranh kể lại được từng

đoạn câu chuyện Tôm Càng và Cá Con

Cách tiến hành:

Bước 1: Kể từng đoạn theo tranh - HS quan sát 4 tranh ứng với 4 nội

dung

- Nêu nội dung tranh 1 - Tôm Càng và Cá Con làm quen với

nhau

- Nêu nội dung tranh 2 ? - Cá Con trổ tài bơi cho Tôm Càng xem

cứu bạn

trọng bạn Bước 2: Kể chuyện trong nhóm - 4 HS kể theo nhóm 4

- GV theo dõi các nhóm kể

Bước 3: Thi kể giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi kể

- GV nhận xét bình chọn các nhóm kể

Hoạt động 2: Kể theo vai

Mục tiêu: Biết phân vai dựng vai câu chuyện.

Cách tiến hành:

- Mỗi nhóm 3 HS kể theo phân vai dựng lại câu chuyện

- Thi dựng câu chuyện trước lớp - Các nhóm thi dựng lại câu chuyện

- GV lập 1 tổ trọng tài, các trọng tài cho điểm

- Nhận xét, bình điểm

3 kết luân:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

Trang 8

Tiết 4: Chính tả (tập chép)

$ 51:Vì sao cá không biết nói

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Viết bài “ Vì sao cá không biết nói”

- Làm bài tập trong SGK

2 Kĩ năng:

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm được bài tập 2

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép mẫu chuyện

- Bảng lớp chép những vần thơ cần điền

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho học sinh viết : con trăn, cá trê,

nước trà

- 4 HS lên bảng

- Cả lớp viết bảng con

- Nhận xét HS viết bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

Mục tiêu: Chép lại chính xác bài chính tả,

trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn chuẩn bị bài

- Việt hỏi anh điều gì ? - Vì sao cá không biết nói (Lân chê em

hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn )

- Nêu cách trình bày bài ?

- Nêu từ khó viết

- GV sửa sai cho hs

- Viết tên bài giữa trang chữ đầu đoạn viết lùi vào 1 ô

- HS nêu

- HS luyện viết từ khó vào bảng con Bước 2: HS chép bài vào vở - HS viết bài

Trang 9

- GV quan sát theo dõi học sinh viết

- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở

- Đổi chéo vở kiểm tra Bước 3: Chấm, chữa bài

- Chấm 1số bài nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dần làm bài tập

Mục tiêu: Làm được bài tập 2.

Cách tiến hành:

Se sợi chỉ âm thanh Khâu những đường rạo rực

- Nhận xét chữa bài

3 Kết luận:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại các chữ viết sai

Ngày soạn: 1 – 3- 2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Sông hương

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng Sông Hương

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2 Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ

- Bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

3 Thái độ:

- Yêu vẻ đẹp của Sông Hương

II đồ dùng dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài : Tôm Càng và Cá Con 3 HS đọc 3 đoạn

- GV nhận xét, cho điểm

Trang 10

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu

và cụm từ

Cách tiến hành:

Bước 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- GV theo dõi uốn nắn cách đọc

b Đọc từng đoạn trước lớp

Đoạn 1 : Từ đầu đến in trên mặt nước

Đoạn 2 : …lung linh dát vàng

Đoạn 3 : Còn lại

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, nhấn giọng

1 số câu - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài Giải nghĩa từ

+ Lung linh dát vàng - ánh trăng vàng chiếu xuống Sông

Hương dòng sông ánh xuống toàn màu vàng

- GV theo dõi các nhóm đọc

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện giữa các nhóm thi đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

Cách tiến hành:

Câu 1:

- Tìm những từ chỉ màu xanh khác nhau của

Sông Hương

- Đó là màu xanh với những sắc độ

đậm nhạt khác nhau xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ? - Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,

mầu xanh biếc do cây lá tạo nên

- Do đâu có sự thay đổi ấy ?

Câu 3:

-Vì sao nói Sông Hương là 1 đặc ân dành cho

Huế ? - Vì Sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp làm cho không khí

thành phố trở nên trong lành

Trang 11

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Mục tiêu: Bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn

bài

Cách tiến hành:

- Cho hs đọc đoạn và cả bài trôi chảy

- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp

- GV nhận xét

- HS luyện đọc lại đoạn 3 và cả bài

- HS thi đọc Cả lớp nghe và bình chọn bạn đọc hay

3 Kết luận:

- Sau khi học bài này em nghĩ thế nào về Sông

Hương

- Nhận xét tiết học

- Em cảm thấy yêu Sông Hương

Tiết 2: Âm nhạc

( GV âm nhạc dạy)

Tiết 3: Toán

$ 128: Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm số bị chia

2 Kĩ năng:

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép chia

3 Thái độ:

- Có hứng thú học Toán

II các hoạt động dạy- học:

a Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết bảng chia

x : 5 = 4 x : 2 = 2

x = 4 x 5 x = 2 x 2

x = 20 x = 4

- Nhận xét, chữa bài

b Bài mới:

Trang 12

1 Giới thiệu bài.

2 Phát triển bài.

a y : 2 = 3 b y : 3 = 5

* HSKKVH: làm trên bảng lớp y = 3 x 2 y = 5 x 3

y = 6 y = 15

c y : 3 = 1

y = 1 x 3

y = 3

- Yêu cầu cả lớp làm bài

a x - 2 = 4

x = 4 + 2

x = 6

- Muốn tìm số bị trừ ta làm ntn ? b x - 4 = 5

x = 5 + 4

x = 9

x = 3 x 3 x = 3 + 3

x = 9 x = 6 Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống

- Cho hs làm nhóm -- HS đọc yêu cầu HS điền trong SGK và báo cáo

- Nhận xét chữa bài

- yêu cầu HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ

- GV hướng dẫn HS phân tích đề toán rồi giải

- GV chấm 1 số bài và nhận xét Tất cả có số lít dầu là :

3 x 6 = 18 (lít) Đ/S : 18 lít

3 Kết luận:

- Nhận xét giờ học

Trang 13

Tiết 4: Luyện từ và câu

$ 26: Từ ngữ về sông biển , dấu phẩy

I mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mở rộng vốn từ về sông biển (các loài cá các con vật sống dưới nước)

- Luyện đọc về dấu phẩy

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt

- Kể tên được một số con vật sống dưới nước

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

II đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ chép sẵn 2 câu văn

- Kiểm tra bài cũ

- Tranh minh hoạ các loại cá

- Kẻ sẵn 2 bảng phân loại

III các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 14

- Viết các từ ngữ có tiếng biển - 2 HS lên bảng

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới

2 câu văn đã viết sẵn - Vì sao cỏ cây khô héo - Vì sao đàn bó béo tròn

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Làm nhóm 6

Mục tiêu: Nhận biết được một số loài cá nước

mặn, nước ngọt

Cách tiến hành:

- GV treo tranh các loại cá phóng to - HS quan sát các loại cá

- HS đọc tên từng loại

HS trao đổi trong nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

Cá quả (cá chuối, cá lóc )

Hoạt động 2: Thi tiếp sức.

Mục tiêu: Kể tên được một số con vật sống

dưới nước

Cách tiến hành:

- Kể tên các con vật sống ở dưới nước ? - HS quan tranh tự viết ra nháp tên

của chúng

- Yêu cầu 3 nhóm lên thi tiếp sức mỗi em

viết nhanh tên 1 con vật trắm….VD : cá mè, cá chép, cá trôi, cá

Hoạt động 3: Làm cá nhân.

Mục tiêu: Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích

hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy

Cách tiến hành:

- Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ cần thiết để

tách các ý của câu 1 và câu 4

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS trình bày miệng

Trang 15

- GV nhận xét, cho điểm Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê

tôi đã thấy nhiều …càng lên cao trăng càng nhỏ dần, càng vòng dần càng nhẹ dần

3 Kết luận:

- Nhận xét tiết học

- Chú ý dấu phẩy khi viết câu

Tiết 5: Đạo đức $ 26: Lịch sự khi đến nhà người khác (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được một số quy tắc ứng sử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của quy tắc ứng sử đó

2 Kỹ năng:

- Biết cư sử lịch sự khi đến nhà bạn bè người quen

3 Thái độ:

- Có thái độ đồng tình , quý trọng mọi người biết cư sử lịch sự khi đến nhà người khác

II Tài liệu phương tiện:

- Truyện đến chơi nhà bạn

- Đồ dùng để chơi đóng vai

III.Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những việc cần làm khi nhận và gọi

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện

Mục tiêu : HS bước đầu biết được thế nào là lịch sự khi đến nhà bạn

Cách tiến hành

+ Giáo viên kể truyện đến chơi nhà bạn -HS nghe

-Mẹ bạn Toàn nhắc nhở Dũng điều gì ? - Nhắc nhở Dũng cháu gõ cửa hoặc

bấm chuông

- Lễ phép chào hỏi chủ nhà

- Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng có thái

- Qua câu truyện trên em rút ra điều gì ? …… phải cư sử lịch sự khi đến nhà

người khác

*Kết luận: Cần cư sử lịch sự khi đến nhà

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w