Giải thích: vì áp lực của Yeâu caàu HS neâu hieän hoäp bò meùo không khí tác dụng vào nước tượng xảy ra trong TN và Quan saùt TN giải thích hiện tượng.. Hieän tượng: nước từ phía dưới [r]
Trang 1* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Học sinh giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được được cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện tượng đơn giản
- Hiểu được vì sao áp suất khí quyển thường được tính bằng độ lớn của cột thủy ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Về kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế
3 Về thái độ:
- HS có ý thức quan sát hiện tượng, thí nghiệm để rút ra nhận xét
II Trọng tâm bài dạy và những chuẩn bị cần thiết:
1 Trọng tâm:
- Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Độ lớn của áp suất khí quyển
2 Chuẩn bị:
-GV:Nghiên cứu bài 9 trong SGK, tham khảo một số nội dung có liên quan, dụng cụ TN như hình 9.1, hình 9.3
- HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học
III Các hoạt động học – dạy chủ yếu:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra sĩ số:
3 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi 1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng? Ý nghĩa các đại lượng có trọng công thức? Câu hỏi 2: yêu cầu HS làm bài tập 8.3 SBT
4 Tổ chức hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: (3 phút)
GV làm thí nghiệm: lấy một chai nước suối nhỏ, nắp có đục lỗ sẵn, chế đầy nước vào rồi đậy nắp thật kín Sau đó yêu cầu HS dự đoán: khi lộn ngược chai nước xuống nước có chảy ra ngoài được không? GV làm TN cho HS quan sát Tại sao nước vẫn không chảy ra ngoài? Đây là nội dung mà chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay
Bài mới:
BÀI 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
Tuần:
Trang 2* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển (15 phút)
Yêu cầu HS đọc phần
SGK
? Vì sao có sự tồn tại
của áp suất khí quyển?
Yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 1 và nêu hiện
tượng xảy ra trong TN
GV gợi ý cho HS giải
thích hiện tượng:
? Khi hút sữa ra thì áp
suất trong hộp như thế
nào?
? Khi đó, áp suất trong
hộp như thế nào với áp
suất khí quyển bên ngoài?
GV làm TN như hình
9.3 cho HS quan sát
Yêu cầu HS nêu hiện
tượng xảy ra trong TN và
giải thích hiện tượng
GV chốt lại câu trả lời
Yêu cầu HS dự đoán
và giải thích hiện tượng
như câu C3
Làm TN kiểm tra lại dự
đoán của HS
Yêu cầu HS đọc TN3
và nêu lại hiện tượng
trong TN
Cho 2 HS gần nhau
Đọc bài Không khí có trọng
lượng gây ra áp suất chất khí lên các vật
trên trái đất áp suất khí quyển
Áp suất trong hộp giảm
Áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài
hộp bị méo Quan sát TN Hiện tượng: nước không tụt khỏi ống
Dự đoán: Nước sẽ chảy xuống
Vì có thêm áp suất khí quyển tác dụng từ phía trên xuống
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Do lớp không khí bao quanh Trái Đất có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
1 Thí nghiệm 1: H 9.2
Hiện tượng: vỏ hộp bị bẹp
theo nhiều phía
Giải thích: khi hút bớt không
khí trong vỏ hộp ra, áp suất của không khí trong vỏ hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía
2.Thí nghiệm 2: H9.3 SGK
Hiện tượng: nước không
chảy ra khỏi ống
Giải thích: vì áp lực của
không khí tác dụng vào nước từ phía dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
C3:
Hiện tượng: Khi bỏ ngón
tay ra, nước chảy ra khỏi ống
Giải thích: Khi đó khí trong
ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển
3 Thí nghiệm 3:
Hình 9.4 SGK
C4: Khi rút hết không khí
trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong khi
Trang 3* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * thảo luận để giải thích
hiện tượng
Đọc bài
- Thảo luận giải thích hiện tượng
đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía là hai bán cầu áp chặt vào nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển (10 phút)
Yêu cầu HS đọc và
trình bày lại các bước tiến
hành TN
Yêu cầu HS so sánh áp
suất tác dụng lên điểm A
và điểm B Tại sao?
Yêu cầu HS trả lời C6
Nhận xét câu trả lời
Yêu cầu HS tính áp
suất tại B
Trình bày lại các bước tiến hành TN
Chúng có giá trị bằng nhau Vì hai điểm A và B đều nằm trên mặt phẳng nằm ngang trong cùng 1 chất lỏng
Trả lời C6
Áp dụng công thức tính
pB từ đó suy ra áp suất khí quyển
II Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển:
1 Thí nghiệm Tô–ri–xe–li
+ Đổ đầy thuỷ ngân vào ống dài 1m
+ Lấy tay bịt miệng ống rồi úp ngược cho miệng ống chìm trong 1 chậu thuỷ ngân
+ Buông ngón tay bịt miệng ống, thuỷ ngân trong ống tụt xuống còn 76 cm
2 Độ lớn của áp suất khí quyển:
C5: pA = pB (vì 2 điểm A và
B cùng nằm ở trên mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng)
C6:
pA là áp suất của khí quyển
pB là áp suất gây ra bởi trọng lượng cột Hg cao 76 cm
C7: Cho biết:
h = 0.76 m
d = 136.000 N/m3
pB? ; pkq? Giải:
Áp suất tại điểm B:
pB = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2
p = p = 103360
Trang 4* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
N/m2
Hoạt động 3: Vận dụng- củng cố – Dặn dò (12 phút)
Lần lượt cho HS thảo
luận để trả lời các câu
C8, C9, C10
GV nhận xét câu trả
lời
Hướng dẫn HS trả lời
câu C11
Yêu cầu HS suy nghĩ
trả lời C12
GV nhận xét câu trả
lời
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
Yêu cầu HS giải bài tập
SBT
Yêu cầu HS về nhà học
bài và hoàn thành các câu
“ C” trong bài
HS làm bài tập SBT
Đọc trước nội dung bài
mới
Trả lời câu C8, C9, C10
Theo dõi trả lời C11
III Vận dụng:
C10:
Nói p = 76 cmHg nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi cột Hg cao 76 cm
C11: Cho biết:
p = 103360 N/m2
d = 10000 N/m3
h = ?
Giải:
Độ cao của cột nước:
Từ công thức: p = d.h
C12: Vì độ cao của cột khí
quyển không thể xác định chính xác, trong lượng riêng của khí quyển là thay đổi
* Giáo dục môi trường: Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí
quyển theo mọi phương Khi lên cao thì áp suất khí quyển giảm Ở áp suất thấp thì lượng ôxi trong máu giảm ảnh hưởng đến sự sống của con người và động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng gây ra các áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
* Biện pháp: Để bảo vệ sức khoẻ cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá
cao hoặc quá thấp thì cần mang theo bình dưỡng khí Oâxi
IV Rút kinh nghiệm:
m d
p
10000
103360
Trang 5* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *