- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con 2.. biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai dấu chấm và nhiÒu dÊu phÈy.[r]
Trang 1Tuần 13 Ngày soạn: 7 – 11 – 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009 Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trường
Tiết 2:Toán
$ 56: 14 trừ đi một số: 14 – 8
i Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
2 Kĩ năng:
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
3 Thái độ: Có hứng thú học môn Toán
*HSKKVH: Thực hiện được phép trừ có dạng 14-8.
ii Đồ dùng dạy học
- 1 bó, 1 chục que tính và 4 que tính rời
iii Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp làm bảng con
- Đặt tính rồi tính
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức 14-8
Mục tiêu: Biết tự lập bảng 14 trừ đi một
số
Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu vấn đề
Đưa ra bài toán: Có 14 que tính bớt đi 8 que
tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ? - HS thực hiện phân tích đề.
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì ?
- Thực hiện phép tính trừ 14 – 8
- Viết 14 – 8
Bước 2: Tìm kết quả
Trang 2- Yêu cầu HS lấy 14 que tính suy nghĩ
và tìm cách bớt 8 que tính - Thao tác trên que tính.
- Còn bao nhiêu que tính ?
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình? - Đầu tiên bớt 4 que tính rời Để bớt
được 4 que tính nữa tháo 1 bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que
- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
- Còn 6 que tính
- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ? - 14 trừ 8 bằng 6
- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính
14 8
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
6
- Cho nhiều HS nhắc lại cách trừ - HS nêu cách trừ
Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học - Thao tác trên que tính, tìm kết quả ghi kết quả vào bài học
14 – 5 = 9 14 – 8 = 6
14 – 6 = 8 14 – 9 = 5
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
14 – 7 = 7
- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các
công thức 14 trừ đi một số
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng bảng trừ để làm bài
tập dạng 14-8
Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nêu miệng
a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14
5 + 9 = 14 6 + 8 = 14
1 4- 9 = 5 14 – 8 = 6
14 – 5 = 9 14 – 6 = 8
b) 14 – 4 – 2 = 8 *HSKKVH: làm phần a
16 – 6 = 8
14 – 4 – 5 = 5 14 – 4 – 1 = 9
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi ngay kết
quả các phép tính
*HSKKVH: Làm phần a.
- GV ghi bảng và nhận xét
14 – 9 = 5 14 – 5 = 9
- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6 + Ta có: 4 + 2 = 6
- Yêu cầu HS so sánh 14 - 4 - 2 và 14 – - Có cùng kết quả là 8
Trang 3KL: Vì 4 + 2 = 6 nên
14 - 4 - 2 bằng 14 - 6
Bài 2:
*HSKKVH: Làm 3 phép tính đầu.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm SGK và 1 số em nêu cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nêu lên
cách thực hiện
Bài 3: *HSKKVH: làm 3 phép tính đầu.- 1 HS đọc yêu cầu
- Muốn tìm hiệu khi đã biết số bị trừ
và số trừ ta làm như thế nào ? - HS nêu.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con -Lớp làm bảng con, 3 em KKVH làm
trên bảng
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ? - Cho biết có 14 quạt điện đã bán 6
quạt điện
- Muốn biết cửa hàng còn bao nhiêu
quạt điện ta làm thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải toán vào
vở
Tóm tắt
Có : 14 quạt điện
Đã bán: 6 quạt điện Còn lại: … quạt điện?
Bài giải:
14 – 6 = 8 (quạt)
Đáp số: 8 quạt điện
3 Kết luận:
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : Thể dục
( GV thể dục dạy)
Tiết 4 + 5:Tập đọc
$ 49+50: Bông hoa niềm vui
Trang 4I mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện
2.Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Chi, cô giáo)
3.Thái độ:
- Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
*HSKKVH: Đọc 25 tiếng/ phút.
*THBVMT: Hoạt động 2.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh bông cúc đại đoá hoặc hoa thật
III các hoạt động dạy - học.
Tiết 1
A KIểm tra bài cũ.
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ - 2 HS đọc
- Người mẹ được so sánh với hình
ảnh nào ? bầu trời đêm.- Gió và những ngôi sao "thức" trên
- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ
như thế nào ? của người mẹ dành cho con.- Nỗi vất vả và tình thương bao la
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu nghĩa các
từ mới
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- HS nghe
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong
Trang 5*HSKKVH: Đọc từng câu. bài.
- Đọc dúng các từ ngữ - Sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, hai
bông nữa, dịu cơn đau
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trong bài,
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi
một số câu
- Giải nghĩa từ:
- Bảng phụ + Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn (SGK)
+ Cúc đại đoá: Loại cúc hoa to gần bằng cái bát (chén) ăn cơm
+ Sáng tinh mơ: Sáng sớm, nhìn mọị vật còn chưa rõ hẳn
+ Dịu cơn đau: Giảm cơn đau, thấy dễ chịu hơn
+ Trái tim nhân hậu: Tốt bụng, biết yêu thương con người
Bước 2: Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
Bước 3: Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện thi đọc cá nhân từng đoạn,
cả bài
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong
nội dung bài
Cách tiến hành:
Câu 1: (1 HS đọc đoạn 1)
? Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa
để làm gì? ( HSKKVH) - Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
? Vì sao Chi không tự ý hái bông hoa
niềm vui - Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn Câu 3: (1HS dọc)
? Khi biết Chi cần bông hoa cô giáo nói
như thế nào? - Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em Câu 4: (1HS đọc) - HS đọc thầm toàn bài
? Theo em, bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
*CHTHBVMT: Qua bài em học được
điều gì ở bạn Chi?
+ Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
- HS nối tiếp nêu
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
Trang 6Mục tiêu: Đọc lưu loát, diễn cảm bài và
biết đọc phân vai
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho hs đọc theo vai trước lớp. - Đọc phân vai (Người dẫn chuyện, chi,
cô giáo)
Bước 2: Thi đọc toàn toanfba
- GV nhận xét
- Thi đọc toàn bài
3 Kết luận:
- Nhận xét về các nhân vật (Chi, cô
gáo, bố của Chi)
- Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quy chung, thật thà, cô giáo tình cảm với HS + Biết khuyến khích HS làm việc tốt + Bố chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trường
* Về nhà đọc chuyện chuẩn bị cho giờ
kể chuyện
Ngày soạn: 8 – 11 – 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Toán
$ 57: 34 – 8 I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 34 – 8
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và biết cách tìm số bị trừ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng phép trừ làm tính và giải toán
- Làm thành thạo dạng toán tìm x và giải toán có lời văn
3 Thái độ: Có hứng thú trong giờ học toán.
*HSKKVH: Thực hiện được phép trừ dạng 34 – 8.
II đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
II Các hoạt động dạy- học.
Trang 7- Đọc bảng các công thức 14 trừ đi một
- Nhận xét chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Phát triển bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ 34 –
8:
Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ dạng
34-8
Cách tiến hành:
Bước 1: Nêu vấn đề
Có 34 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn
bao nhiêu que tính ? - Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
phải làm thế nào ? - Thực hiện phép trừ 34 – 8
- Viết phép tính lên bảng 34 – 8
Bước 2: Tìm kết quả.
- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và
4 que tính rời tìm cách bớt đi 8 que tính - Thao tác trên que tính.
- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại bao
nhiêu que tính ?
- Còn 26 que tính
Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu
Bước 3: Đặt tính rồi tính.
34 8
- Yêu cầu cả lớp đặt vào bảng con
26
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Vận dụng phép trừ làm tính và
giải toán
Cách tiến hành:
Bài 1: Tính
*HSKKVH: Làm 3 phép tính đầu.
- 1 đọc yêu cầu
- HS làm bài trong SGK và nêu kết quả
Trang 8* GV nhận xét
Bài 2:
-Yêu cầu HS làm vào bảng con
- 1 đọc yêu cầu
*HSKKVH: Làm trên bảngbài 2.
- Bài toán về ít hơn
Tóm tắt:
Hà nuôi : 34 con
Ly nuôi ít hơn: 9 con
Ly nuôi : … con ?
Bài giải:
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở
- cho 1 em làm vào bảng nhóm
Số con gà nhà Ly nuôi là:
34 – 9 = 25 (con)
Đáp số: 25 con gà
Bài 4: Tìm x
- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng ?
- Cách tìm số bị trừ ?
- Nhận xét
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- HS làm vào bảng con
x + 4 = 34
x = 34 – 7
x = 27
x – 14 = 36
x = 36 + 14
x = 50
3 Kết luận:
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Mĩ thuật
( GV mĩ thuật dạy)
Tiết 3: Kể chuyện
$ 13: Bông hoa niềm vui
Trang 9I Mục tiêu – yêu cầu.
1.Kiến thức:
- Biết kể đoạn đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách, theo
trình tự câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn
2, 3) bằng lời kể của mình
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- Lắng nghe bạn kể Biết nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
2 Kĩ năng:
-Rèn trí nhớ và tính mạnh dạn, tự nhiên
3 Thái độ.
- Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
*HSKKVH: Kể được đoạn đầu của câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh
iII hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại chuyện: Sự tích cây vú sữa - 2 HS tiếp nối nhau kể
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài.
Hoạt động 1:Hướng dẫn kể chuyện
Mục tiêu: Biết kể đoạn đầu câu chuyện Bông
hoa Niềm Vui theo hai cách
Cách tiến hành:
Bước1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như thế nào ?
- Hướng dẫn HS tập kể theo cách (đúng trình
tự câu chuyện)
*HSKKVH: Kể đoạn đầu.
- 1 HS kể từ: Mới sớm tinh mơ…dịu cơn đau
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét về nội dung, cách kể
- Bạn nào còn cách kể khác không ? - HS kể theo cách của mình ?
- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? - Vì bố của Chi đang ốm nặng
- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn từ sáng
sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước
khi vào vườn ?
- 2 đến 3 HS kể
VD: Bố của Chi bị ốm nằm ở bệnh viện
đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn
đem tặn 1 bông hoa niềm vui để bố dịu
Trang 10cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi
đã vào vườn hoa của nhà trường
- Nhận xét sửa từng câu
Bước 2: Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng
lời của mình
- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu lại ý chính
được diễn tả từng tranh
- HS quan sát
- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Chi vào vườn hoa của nhà trường để
hái bông hoa Niềm Vui
- Tranh 2 vẽ gì ? - Cô cho phép Chi hái 3 bông hoa
+ Kể chuyện trong nhóm: - HS kể chuyện theo nhóm
- Đại diện 2, 3 nhóm thi kể
- Thi kể trước lớp
GV nhận xét, góp ý
Hoạt động 2: Kể đoạn cuối câu chuyện
Mục tiêu: Kể được đoạn cuối của chuyện
theo mong muốn tưởng tượng
Cách tiến hành:
- Nhiều HS tiếp nối nhau kể
Bước 1:
- Cho hs kể trong nhóm
Bước 2:
- Thi kể trước lớp
- GV nhận xét
*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi
bệnh, ra viện được một ngày, bố đã cùng Chi đến trường cảm ơn cô giáo Hai bố con mang theo một khóm hoa cúc Đại Đoá Bố cảm động và nói với cô giáo
Cảm ơn cô đã cho phép cháu…trong vườn trường
- Nhận xét từng HS kể
3 Kết luận:
- Nhận xét, khen những HS kể hay
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Tiết 4: Chính tả (Tập chép)
$ 25: Bông hoa niềm vui
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Viết một đoạn trong bài “Bông hoa Niềm vui” và hiểu nội dung bài viết
Trang 11- Làm các các bài tập trong SGK.
2 Kĩ năng:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa Niềm Vui
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê, r/d, thanh ngã/ thanh hỏi
3 Thái độ:
- Có ý thức rèn chữ viết
*HSKKVH: Viết 2 câu.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập chép
- Viết sẵn bài tập 3
III hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết: Lặng yên đêm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2.Phát triển bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả và
hiểu nội dung bài viết
Cách tiến hành:
Bước 1: Hướng dẫn chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép - HS nghe
- 2 HS đọc lại đoạn chép
- Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa nữa
cho ai ? vì sao ? - Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chi thành một cô bé hiếu thảo, một bông hoa
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa - Chữ đầu câu tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
Bước 2: Viết từ khó.
- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con
Trái tim, nửa, hiếu thảo
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
Bước 3: HS chép bài vào vở.
- GV Theo dõi uốn nắn hs khi viết - HS viết bài
*HSKKVH: viết 2 câu.
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
Trang 12Bước 4: Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dần làm bài tập.
Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân
biệt iê/yê, r/d, thanh ngã/ thanh hỏi
Cách tiến hành:
Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có
iê hoặc yê đúng nghĩa a, b, c đã cho
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bảng con Các từ: yếu, kiến, khuyên
- Nhận xét bài của HS
Bài 3: a (Lựa chọn)
- Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp
- Cho hs làm bảng nhóm
a Cuộn chỉ bị rối/bố rất ghét nói dối
- Mẹ lấy rạ đun bếp/Bé Lan dạ một tiếng rõ to
- Nhận xét, chữa bài
3 Kết luận:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại những lỗi đã viết sai
Ngày soạn: 9 – 11 – 2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiết 1:Tập đọc
$ 51: Quà của bố
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được nghĩa các từ mới: Thúng câu, niềng niễng, cà cuống, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà
đơn sơ dành cho các con
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai dấu chấm và
nhiều dấu phẩy
-Biết Đọc với giọng nhẹ nhàng ,vui, hồn nhiên
3 Thái độ:
- HS cảm nhận được tình yêu thương của bố dành cho con
Trang 13*HSKKVH: Đọc với tốc độ 25 tiếng/ phút.
*THBVMT: Hoạt động 2.
II đồ dùng – dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
II Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Bông hoa niềm vui - 1 HS đọc đoạn 1
- Mới sớm tinh mơ Chi đã vào vườn
hoa để làm gì ?
- Tìm bông hoa niềm vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn
đau của bố
- 1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Chi không giám tự ý hái
bông hoa Niềm vui ? - Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn
- GV nhận xét ghi điểm:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phát triển bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc đúng toàn bài và hiểu
nghĩa các từ mới
Cách tiến hành:
Bước 1: GV đọc mẫu toàn bài.
Giọng nhẹ nhàng,vui hồn nhiên…
- HS nghe
Bước 2: Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV uốn nắn cách đọc của HS
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu…thao láo
Đoạn 2: Còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng
nhấn giọng ở một số câu
- Giáo viên đọc mẫu
- Nghe cô đọc em hãy cho biết cô nhấn
giọng ở từ ngữ nào? vào SGK.- HS nêu và gạch chân từ nhấn mạnh
- 2 HS đọc câu cần nhấn giọng