+ Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ dùng học tập… Hoạt động 3: Làm bài tập 2... Trường Tiểu học T[r]
Trang 1TUẦN 5
Ngày soạn: 23/09/2011 Ngày dạy : Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2011
Đạo đức (Tiết 5)
BÀI 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiết 1) I.Mục tiêu:
1 Giúp HS hiểu được:
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập để chúng được bền đẹp, giúp cho các em học tập thuận lợi hơn, đạt kết quả tốt hơn
- Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, cần sắp xếp chúng ngăn nắp, không làm điều gì gây
hư hỏng chúng
2 HS có thái độ yêu quý sách vở, đồ dùng học tập và tự giác giữ gìn chúng
3 HS biết bảo quản, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập hằng ngày
II.Chuẩn bị :
- Bút chì màu
- Phần thưởng cho cuộc thi “Sách vở, đồ dùng ai đẹp nhất”
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể về cách ăn mặc của mình
2.Bài mới :
* Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
- Yêu cầu HS dùng bút chì màu tô những đồ
dùng học tập trong tranh và gọi tên chúng
- Yêu cầu HS trao đổi kết quả cho nhau theo cặp
GV kết luận: Những đồ dùng học tập của các
em trong tranh này là SGK, vở bài tập, bút
máy, bút chì, thước kẻ, cặp sách Có chúng thì
các em mới học tập tốt được Vì vậy, cần giữ
gìn chúng cho sạch đẹp, bền lâu.
Hoạt động 2: Thảo luận theo lớp.
- Nêu yêu cầu lần lượt các câu hỏi:
+ Các em cần làm gì để giữ gìn sách vở, đồ
dùng học tập?
+ Để sách vở, đồ dùng học tập được bền
đẹp, cần tránh những việc gì?
- GV kết luận:
+ Để giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, các
em cần sử dụng chúng đúng mục đích, dùng
xong sắp xếp đúng nơi quy định, luôn giữ
cho chúng được sạch sẽ.
+ Không được bôi bẩn, vẽ bậy, viết bậy vào
sách vở; không làm rách nát, xé, làm nhùa
nát sách vở; không làm gãy, làm hỏng đồ
dùng học tập…
Hoạt động 3: Làm bài tập 2
- 3 em kể
Từng HS làm bài tập trong vở
- Từng cặp so sánh, bổ sung kết quả cho nhau Một vài em trình bày kết quả trước lớp
Lắng nghe
- HS trả lời, bổ sung cho nhau
- Lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu mỗi HS giới thiệu với bạn mình
(theo cặp) một đồ dùng học tập của bản thân
được giữ gìn tốt nhất:
+ Tên đồ dùng đó là gì?
+ Nó được dùng làm gì?
+ Em đã làm gì để nó được giữ gìn tốt như
vậy?
- GV nhận xét chung và khen ngợi một số
HS đã biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
3.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài học
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
* Cần thực hiện: Cần bọc, giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập cẩn thận
- Từng cặp HS giới thiệu đồ dùng học tập với nhau
- Một vài HS trình bày: giới thiệu với lớp về
đồ dùng học tập của bạn mình được giữ gìn tốt
- Lắng nghe
- HS lắng nghe để thực hiện cho tốt
Trang 3Học vần (Tiết 41 + 42)
BÀI 18 : U , Ư.
I.Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Đọc và viết được: u, ư, nụ, thư.
- Đọc được các từ ngữ, tiếng và câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: thủ đô.
- Nhận ra được chữ u, ư trong các từ của một đoạn văn.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Một nụ hoa hồng (cúc), một lá thư (gồm cả phong bì ghi địa chỉ)
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: thủ đô
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi bài trước
- Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 HS lên
bảng viết): tổ cò, lá mạ, da thỏ, thợ nề.
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: Cô có cái gì ?
+ Nụ (thư) dùng để làm gì?
+ Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh nào
đã học?
→ Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các
con chữ, âm mới: u – ư.
2.2.Dạy chữ ghi âm
Âm u :
a) Nhận diện chữ:
- GV viết chữ u trên bảng và nói: chữ u in
trên bảng gồm một nét móc ngược và một
nét sổ thẳng Chữ u viết thường gồm nét
xiên phải và hai nét móc ngược
+ Chữ u gần giống với chữ nào?
+ So sánh chữ u và chữ i ?
- Yêu cầu HS tìm chữ u trong bộ chữ.
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm.
- GV phát âm mẫu: âm u
( Lưu ý HS khi phát âm miệng mở hẹp như i
nhưng tròn môi.)
- HS nêu tên bài trước
- HS đọc bài
- N1: tổ cò, lá mạ; N2: da thỏ, thợ nề.
+ Nụ (thư)
+ Nụ để cắm cho đẹp, để đi lễ (thư để gửi cho người thân quen hỏi thăm, báo tin)
+ Có âm n, th và dấu nặng.
Theo dõi và lắng nghe
+ Chữ n viết ngược
+ Giống nhau: Cùng một nét xiên phải và một nét móc ngược
+ Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu
chấm ở trên
- Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra
- Lắng nghe
- Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp)
Trang 4* Giới thiệu tiếng :
- GV gọi HS đọc đm u GV theo dõi, chỉnh
sửa cho HS
+ Có đm u muốn có tiếng nụ ta lăm như thế
năo?
- Yíu cầu HS căi tiếng nụ.
- GV nhận xĩt vă ghi tiếng nụ lín bảng.
- Gọi HS phđn tích tiếng nụ.
* Hướng dẫn đânh vần:
- GV hướng dẫn đânh vần 1 lần
- Gọi đọc sơ đồ 1
- GV chỉnh sửa cho HS
c) Höôùng daên vieât chöõ:
* Höôùng daên vieât chöõ u :
- GV vieât maêu tređn bạng lôùp chöõ caùi u theo
khung ođ li ñöôïc phoùng to Vöøa vieât vöøa
höôùng daên qui trình
- GV löu yù nhaôn xeùt caùc chöõ cú theơ cụa HS
tređn bạng con
- GV nhaôn xeùt vaø chöõa loêi cho HS
*Höôùng daên vieât tieâng nụ :
- Höôùng daên vieât vaøo bạng con: nụ
Löu yù: neùt noâi giöõa n vaø u.
- GV nhaôn xeùt vaø chöõa loêi cho HS
Đm ư : (dạy tương tự đm u).
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thím một
dấu rđu trín nĩt sổ thẳng thứ hai
- So sânh chữ ư vă chữ u.
- Phât đm: miệng mở hẹp như phât đm i, u,
nhưng thđn lưỡi hơi nđng lín
-Viết: nĩt nối giữa th vă ư
- Đọc lại 2 cột đm
- GV nhận xĩt vă sửa sai
* Đọc tiếng, từ ứng dụng:
- GV ghi lín bảng: câ thu, đu đủ, thứ tự, cử
tạ Gọi HS lín gạch chđn dưới những tiếng
chứa đm mới học
- GV gọi HS đânh vần vă đọc trơn tiếng, từ
ứng dụng
- Gọi HS đọc toăn bảng
* Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang đm mới học
Tiết 2
2.3 Luyện tập:
a) Luyện đọc
* Luyện đọc trín bảng lớp.
- Đọc đm, tiếng, từ lộn xộn
- Lắng nghe
+ Ta thím đm n trước đm u, dấu nặng dưới
đm u
- Cả lớp
- 1 em
- Đânh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm, lớp
- 2 em
- Lớp theo dõi
- HS vieẫt chöõ tređn khođng trung hoaịc maịt baøn baỉng ngoùn troû cho ñònh hình trong trí nhôù tröôùc khi vieât chöõ tređn bạng con
- Vieât vaøo bạng con: u
- Vieât vaøo bạng: nụ
+ Giống nhau: Chữ ư như chữ u.
+ Khâc nhau: ư có thím dấu rđu.
- Lớp theo dõi hướng dẫn của GV
- 2 em
Nghỉ 5 phút.
- 1 em đọc, 1 em gạch chđn: thu, đu, đủ, thứ,
tự, cử.
- CN 6 em, nhóm, lớp
- 1 em
- Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em
- CN 6 em, nhóm, lớp
Trang 5- GV nhận xét.
* Luyện đọc câu ứng dụng:
- Giới thiệu tranh minh họa, rút ra câu ứng
dụng, ghi bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ.
- Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn tiếng
- Gọi đọc trơn toàn câu
- GV nhận xét
b) Luyện viết:
- GV cho HS luyện viết ở vở Tập viết
- Theo dõi và sửa sai
- Nhận xét cách viết
c) Luyện nói:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong
SGK và hỏi: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp HS nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ
trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)
VD:
+ Trong tranh, cô giáo đưa HS đi thăm cảnh
gì?
+ Chùa Một Cột ở đâu?
+ Hà Nội được gọi là gì?
+ Mỗi nước có mấy thủ đô?
+ Em biết gì về thủ đô Hà Nội?
- Giáo dục tư tưởng tình cảm
3.Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng thứ, tư).
- CN 6 em
- CN 7 em
- Tập viết: u, ư, nụ, thư
Nghỉ 5 phút.
+ “thủ đô”
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
VD:
+ Chùa Một Cột
+ Hà Nội
+ Thủ đô
+ Một
Trả lời theo hiểu biết của mình
- CN 10 em
- Lắng nghe
Trang 6Ngày soạn: 24/09/2011 Ngày dạy : Thứ ba ngày 04 tháng 10 năm 2011
Thể dục (Tiết 5)
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG.
I.Mục tiêu :
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ đã học Yêu cầu thực hiện chíng xác nhanh và kỉ luật, trật tự hơn giờ trước
- Làm quen với trò chơi “Qua đường lội” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi
II.Chuẩn bị :
- Còi, sân bãi Vệ sinh nơi tập Kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi (Qua đường lội)
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học: 1 – 2 phút
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 – 2 phút
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường: 30 – 40m
- Đi theo vòng tròn và hit thở sâu: 1 phút
sau đó đứng quay mặt vào tâm
- Ôn trò chơi: Diệt các con vật hại theo đội
hình vòng tròn: 2 phút
2.Phần cơ bản:
* Ôn tập hàng dọc, dóng hàng, đứng
nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái
(xoay): 2 – 3 lần.
Lần 1: do GV điều khiển, lần 2 – 3 do cán
sự điều khiển, GV giúp đỡ
* Trò chơi: Qua đường lội: 8 – 10 phút.
- GV nêu tên trò chơi Sau đó cùng HS hình
dung xem khi đi học từ nhà đến trường và
từ trường về nhà nếu gặp phải đoạn đường
lội hoặc đoạn suối cạn, các em phải xử lí
như thế nào.Tiếp theo, GV chỉ vào hình vẽ
đã chuẩn bị để chỉ dẫn và giải thích cách
chơi GV làm mẫu, rồi cho các em lần lượt
bước lên những “tảng đá” sang bờ bên kia
như đi từ nhà đến trường Đi hết sang bờ
bên kia, đi ngược trở lại như khi học xong,
cần đi từ trường về nhà Trò chơi cứ tiếp tục
như vậy không chen lấn, xô đẩy nhau
3.Phần kết thúc :
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng HS hệ thống bài học, gọi một vài
HS lên thực hiện động tác rồi cùng cả lớp
nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn về nhà thực hành
- GV hô “Giải tán”
- HS ra sân tập trung
- HS lắng nghe nắmYC bài học
- Lớp hát kết hợp vỗ tay
- Chạy theo điều khiển của GV
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Tập luyện theo tổ, lớp
- Nhắc lại
- Chia làm 2 nhóm để thi đua trò chơi Nhóm nào đi nhanh, đúng yêu cầu của GV Nhóm đó chiến thắng
Vỗ tay và hát
Lắng nghe
HS hô : Khoẻ !
Trang 7Học vần (Tiết 43 + 44)
BÀI 18 : X , CH I.Mục tiêu : Sau bài học HS có thể:
- Đọc và viết được: x – xe, ch - chó.
- Đọc được các tiếng, từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: xe ô tô chở cá về thị xã
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: xe bò, xe lu, xe ô tô
- Nhận ra được chữ x, ch trong các từ của một đoạn văn bản bất kì
II.Đồ dùng dạy học:
- Một chiếc ô tô đồ chơi, một bức tranh vẽ một con chó
- Bộ ghép chữ tiếng Việt
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phần luyện nói “xe bò, xe lu, xe ô tô”.
III.Các hoạt động dạy học :
Tiết 1 1.Kiểm tra bài cũ :
- Hỏi tên bài trước
- Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 HS lên
bảng viết): u – nụ, ư – thư.
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
- GV cầm ô tô đồ chơi hỏi: Cô có cái gì?
+ Bức tranh kia vẽ gì?
+ Trong tiếng xe, chó có âm và dấu thanh
nào đã học?
→ Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới
còn lại: x, ch.
- GV viết bảng x, ch
2.2 Dạy chữ ghi âm.
Âm x :
a) Nhận diện chữ:
- GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ x và
nói: Chữ x in gồm một nét xiên phải và một
nét xiên trái Chữ x thường gồm một nét
cong hở trái và một nét cong hở phải
- So sánh chữ x với chữ c
- Yêu cầu HS tìm chữ x trên bộ chữ
- Nhận xét, bổ sung
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
* Phát âm.
- GV phát âm mẫu: âm x.
- Lưu ý HS khi phát âm x, đầu lưỡi tạo với
môi răng một khe hẹp, hơi thoát ra xát nhẹ,
không có tiếng thanh
* Giới thiệu tiếng:
- HS nêu tên bài trước
- HS đọc bài
- N1: u – nụ, N2: ư – thư.
+ Xe (ô tô)
+ Chó
+ Âm e, o và thanh sắc.
- Theo dõi và lắng nghe
+ Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải + Khác nhau: Chữ x có thêm một nét cong
hở trái
- Tìm chữ x và đưa lên cho GV kiểm tra
- Lắng nghe
Trang 8- GV gọi HS đọc âm x.
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
+ Cĩ âm x muốn cĩ tiếng xe ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS cài tiếng xe.
- GV nhận xét và ghi tiếng xe lên bảng.
- Gọi HS phân tích
* Đánh vần tiếng:
- Gọi HS đọc tiếng xe.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng xe.
- GV đánh vần mẫu: xờ - e – xe.
- Chỉ bảng cho HS đánh vần tiếng xe.
- Gọi đọc sơ đồ 1
- GV chỉnh sửa cho HS
c) Viết chữ :
* Hướng dẫn viết chữ x:
- GV viết mẫu trên bảng lớp chữ cái x theo
khung ô li được phóng to Vừa viết vừa
hướng dẫn qui trình
- GV nhận xét các chữ cụ thể của HS trên
bảng con
*Hướng dẫn viết tiếng xe.
- Hướng dẫn viết vào bảng con: xe.
Lưu ý: nét nối giữa x và e.
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
Âm ch (dạy tương tự âm x).
- Chữ “ch ” là chữ ghép từ hai con chữ c
đứng trước, h đứng sau
- So sánh chữ “ch” và chữ “th”.
- Phát âm: Lưỡi trước chạm lợi rồi bật nhẹ,
khơng cĩ tiếng thanh
- Viết: Lấy điểm dừng bút của c làm điểm
bắt đầu viết h Từ điểm kết thúc của h lia
bút tới điểm đặt bút của o và viết o sao cho
đường cong của o chạm vào điểm dừng bút
của ch Dấu sắc viết trên o.
d) Đọc tiếng, từ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS ghép âm t, th với các âm
và dấu thanh ghép thành tiếng, từ cĩ nghĩa
- GV ghi lên bảng: thợ xẻ, xa xa, chì đỏ, chả cá.
- Gọi HS lên gạch dưới những tiếng chứa
âm mới học
- GV gọi HS đánh vần và đọc trơn tiếng, từ
ứng dụng
- 6 em, nhĩm 1, nhĩm 2
+ Ta thêm âm e sau âm x.
- Cả lớp
- 1 em
- HS tiếp nối nhau đọc (cá nhân, nhĩm, lớp)
+ Tiếng xe gồm 2 âm : âm x đứng trước, âm
e đứng sau.
- Lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đánh vần tiếng xe (cá
nhân, nhĩm, lớp)
- HS viết trên không trung hoặc mặt bàn
- Viết vào bảng con: x
- Viết vào bảng con: xe.
- Lớp theo dõi
2 em
Lớp theo dõi
+ Giống nhau: chữ h đứng sau
+ Khác nhau: ch bắt đầu bằng c, cịn th bắt đầu bằng t
- Theo dõi và lắng nghe
Nghỉ 5 phút.
- HS phát biểu theo vốn hiểu biết
- 1 em đọc, 1 em gạch chân: xẻ, xa xa, chỉ, chả.
- 6 em, nhĩm, lớp
Trang 9- Gọi HS phân tích tiếng, từ và giải thích 1
số tiếng, từ ( nếu còn thời gian )
- Gọi HS đọc toàn bảng
* Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học
Tiết 2
2.3 Luyện tập:
a) Luyện đọc
* Luyện đọc trên bảng lớp.
- Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn
- GV nhận xét
* Luyện đọc câu ứng dụng:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Xe đó đang đi về hướng nào? Có phải
nông thôn không?
→ Câu ứng dụng của chúng ta là: xe ô tô
chở cá về thị xã.
- Gọi HS đánh vần tiếng xe, chở, xã; đọc
trơn tiếng
- Gọi đọc trơn toàn câu
- GV nhận xét
b) Luyện viết:
- GV cho HS luyện viết trong vở Tập viết
- Lưu ý nhắc HS các chữ cách nhau một ô
vuông con, các tiếng cách nhau một con chữ o
- Chấm bài, nhận xét cách viết
c) Luyện nói:
- GV cho HS quan sát tranh minh họa trong SGK
và hỏi: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ?
- GV gợi ý cho HS bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp HS nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ
trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)
VD:
+ Các em thấy có những loại xe nào ở trong
tranh? Hãy chỉ từng loại xe?
+ Gọi là xe bò vì loại xe này dùng bò kéo
Xe bò thường được dùng làm gì?
+ Ở quê em gọi là gì?
+ Xe lu dùng làm gì?
+ Loại xe ô tô trong tranh được gọi là xe gì?
+ Nó dùng để làm gì?
+ Em còn biết loại xe ô tô nào khác?
3 Củng cố :
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài
- 4 em
- 1 em
Đại diện 2 nhóm 2 em
- 6 em, nhóm, lớp
+ Vẽ xe chở đầy cá
+ Xe đi về phía thành phố, thị xã
- HS tìm âm mới học trong câu (tiếng xe, chở, xã).
- 6 em
- 7 em
- Tập viết: x – xe, ch - chó.
Nghỉ 5 phút.
- “xe bò, xe lu, xe ô tô”
- HS trả lời theo hướng dẫn của GV
VD:
+ Xe bò, xe lu, xe ô tô 1 em lên chỉ
+ Chở lúa, chở hàng, chở người
- Tuỳ theo từng địa phương
+ San đường
+ Xe con
+ Dùng để chở người
+ Còn có ô tô tải, ô tô khách, ô tô buýt,
- Trả lời theo sự hiểu biết của mình
Trang 10Toán (Tiết 17) Số 7
I Mục tiêu:
- BiÕt 6 thªm 1 ®ỵc 7; biết đọc, viết số 7, đếm và so sánh các số trong phạm vi 7, nhận biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II Đồ dùng dạy - học :
+ Các nhóm có 7 mẫu vật cùng loại
+ Các chữ số rời 1,2,3,4,5,6, 7
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ? Số 6 đứng liền
sau số nào
+ Đếm xuôi và đếm ngược từ 1 đến 6 và 6
đến 1 ? Số 6 lớn hơn những số nào ?
+ 6 gồm 5 và ? 4 và ? 3 và ?
+ HS viết lại số 6 trên bảng con
- Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới
2 Bài mới :
a) Giới thiệu số 7:
- GV hướng dẫn HS xem tranh hỏi :
+ Có 6 em đang chơi cầu trượt, 1 em khác
đang chạy tới Vậy tất cả có mấy em ?
- Yêu cầu HS lấy ra 6 hình vuông, sau đó
lấy thêm 1 hình vuông nữa và nêu lên số
lượng hình vuông
- Quan sát hình chấm tròn và con tính em
nào có thể nêu được ?
- GV kết luận: Bảy HS, bảy hình vuông,
bảy chấm tròn, bảy con tính Tất cả các
hình đều có số lượng là 7
- Giới thiệu số 7 in – số 7 viết
- GV đưa số 7 yêu cầu HS đọc
- Hướng dẫn HS đếm xuôi từ 1 đến 7 và
đếm ngược từ 7 đến 1
+ Số 7 đứng liền sau số nào ?
b) Luyện viết số 7:
- GV viết mẫu – hướng dẫn viết
- Cho HS viết vào bảng con
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
+ 6 em thêm 1 em nữa là 7 em Tất cảcó 7 em
- 1 số HS nhắc lại : có 7 em
- HS lấy hình và nêu : 6 hình vuông thêm
1 hình vuông là 7 hình vuông
- 1 số HS nhắc lại : có 7 hình vuông
- HS quan sát tranh và nêu được: 6 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 7 chấm tròn; 6 con tính thêm 1 con tính là 7 con tính
- HS lần lượt nhắc lại
- HS so sánh 2 chữ số
- HS đọc số : 7
- HS lần lượt đếm xuôi, ngược + Số 7 đứng liền sau số 6
- HS viết bảng con