Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện - Hoạt động cá nhân, lớp đọc Luyện đọc - Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh - Học sinh lần lượt đọc từng k[r]
Trang 1TUẦN 7
Tập đọc:
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I MỤC TIÊU:
-Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin -
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp
-Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện
-Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:
Truyện, tranh ảnh về cá heo
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ:
- HS đọc bài ,Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh đọc và trả lời
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn: theo SGK
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
Sau lượt đọc vỡ GV kết hợp giải nghĩa từ
khó, luyện phát âm , luyện đọc câu ,đoạn
-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp -Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát cứu A-ri-ôn
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát , - Biết cứu giúp nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám - Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không có
Trang 2thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn? tính người - Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu
giúp người gặp nạn
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm
những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới
thiệu truyện về cá heo
-Học sinh kể -Nêu nội dung chính của câu chuyện?
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3
bạn)
4 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
- Nhận xét tiết học
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về cách thực hiện các phép tính cộng, trừ , nhân , chia phân số ; giải các bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- Rèn cho HS phương pháp phân tích , tổng hợp khi giải bài toán có lời văn
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập , Vở BTT
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ:
- 1 HS làm lại bài tập 3 ( tiết trước ) 1HS lên bảng chữa bài
Kết quả: 15000m2
- Kiểm tra vở BT của cả lớp
2.Bài mới
a).Giới thiệu :
b) Nội dung luyện tập:
Bài 1: 1HS nêu yêu cầu
GV gợi ý :
1 : = 1 x = 10 (lần)
10
1
1 10
Vậy 1 gấp là 10 lần
10
1
3 HS lên bảng chữa phần còn lại
Trang 3Bài 2: Thực hiện tương tự bài 1
-HS làm bài rồi chữa bài HS làm bài vào vở nháp, chữa bài
Bài 3:
- 1HS đọc đề toán , nêu tóm tắt, trình bày
cách giải
- HS làm bài vào vở , chữa bài
Dự kiến : Giải : Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được :
( + ) : 2 = (bể)
15
2 5
1
6 1
Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3, HS làm bài
vào phiếu học tập
-Thu phiếu chấm , chữa bài
Dự kiến : Giải : Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá :
60000 : 5 = 12000(đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá :
12000 - 2000 = 10000(đồng)
Số mét vải có thể mua được theo giá mới :
60000 : 10 = 6 (m)
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn lại cách thực hiện các phép tính
về phân số
- Làm bài tập ở VBTT
- Nhận xét tiết học
Khoa học:
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I MỤC TIÊU:
-HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết -Hình thành cho HS kĩ năng
ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người
-Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ trong SGK trang 24,25
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụi rậm,
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày một câu
hỏi Các nhóm khác bổ sung
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh .truyền sang cho người lành
c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà
Trang 4d) Đốt người vào ban ngày
Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm
không? Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát
các hình 3, 4, 5 trang 25 trong SGK và trả lời
câu hỏi
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ
chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
4 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I MỤC TIÊU:
-HS hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và chuyển mối quan hệ giữa chúng
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số cuâ văn
-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II CHUẨN BỊ:
Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và
đặt câu để phân biệt nghĩa
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp
- Cả lớp đọc thầml ,àm bài ,sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
-Thảo luận nhóm đôi , trình bày
Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét
nghĩa mới
Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2 - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác,
Trang 5vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Chính tả ( N – V ):
DÒNG KÊNH QUÊ HƯƠNG
I.MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương”
-Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp
tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng
bộ phận trong câu cho học sinh biết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
Trang 6* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- HS làm bài sửa bài
- Giáo viên nhận xét - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm ,làm bài,
chữa bài
- Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoàn thành
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo
- GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
4.Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
.
LUYỆN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU ;
- Hệ thống hoá các kiến thức về từ đơn, từ ghép, từ láy
- Vận dụng để làm một số bài tập có liên quan
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Củng cố lý thuyết;
Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ lày? Cho
VD
2 Thực hành :
Bài 1 Tìm từ đơn , từ ghép có trong đoạn
thơ sau:
Ôi quyển vở mới tinh
Em viết cho sạch đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những người trò ngoan
Bài 2 Cho các kết hợp hai tiéng sau:
Xe đạp , xe hơi , xe cộ , xe đẩy, xe kéo
đạp xe , dẩy xe, khoai nướng , khoai luộc ,
luộc khoai, bánh dẻo, bánh nướng , nướng
bánh , bánh rán
Hãy chỉ ra:
a) Những kết hợp nào là từ ghép ?
b) Những kết hợp nào gồm hai từ
đơn?
Bài 3: Ghép thêm một tiếng vào tiếng
“trắng”, “đỏ” để tạo thành:
- Các từ ghép có nghĩa tổng hợp
- Các từ ghép có nghĩa phân loại
HS nêu , Lấy ví dụ
Cả lớp nhận xét , bổ sung
HS làm việc theo nhóm
Dự kiến:
Từ đơn: ôi, em, viết, cho, sạch, đẹp, chữ , đẹp là của , những, người,
Từ ghép: quyển vở, mới tinh, tính nết , trò ngoan
HS làm việc cá nhân
Dự kiến:
Từ ghép : xe đạp , xe hơi, xe cộ, xe đẩy, khoai nướng, khoai luộc, bánh dẻo , bành nướng, bánh rán
Kết hợp hai tờ đơn: đạp xe, đẩy xe, nướng bánh , luộc khoai
Vài HS trình bày, nhận xét bổ sung
HS làm bài vào vở , thu một số bài chấm, chữa bài
Dự kiến:
Từ gốc Phân loại Tổng hợp trắng trắng tinh trắng sáng
Trang 73 Củng cố - Dặn dò:
- Ôn lại các kiến thức về danh từ, động
từ, tính từ
- Làm các bài tập ở vở BTTV
- Nhận xét tiết học
đỏ
trắng phau
đỏ ối
đỏ rực
trắng trong
đỏ đen, vận đỏ
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó.- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do.- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu nội dung bài
- Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II
Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động,
III
2 Bài cũ: Những người bạn tốt HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Luyện đọc
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ
- Sau lượt dọc vở, GV kết hợp cho
HS luyện đọc câu đoạn
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
- HS luyện đọc nhóm đôi
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? - cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời
ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
- Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm
trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? - có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng,
Trang 8- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong bài thơ
: Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà
- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ
ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh
của con người như thế nào? Từ bỡ ngỡ có
ý gì hay?
- Dự kiến: sức mạnh “dời non lấp biển”
của con người
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạng như con người
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm
- Lần lượt nêu
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS chọn đoạn thơ để luyện đọc diễn
cảm
- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài thơ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
- Nhận xét tiết học
.
I Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) - Biết đọc, viết số thập phân
dạng đơn giản
-Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập
phân
II Chuẩn bị:
Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết
khái niệm ban đầu về số thập phân - Hoạt động cá nhân
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận
ra:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
Trang 91dm hay m viết thành 0,1m
10
1
1dm = m (ghi bảng con)
10 1
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
1cm hay m viết thành 0,01m
100
1
1cm = m
100 1
1dm bằng phần mấy của mét? - HS nêu 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm
1mm hay m viết thành 0,001m
1000
1
1000 1
- Các phân số thập phân , ,
10
1 100
1 1000 1
được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,
vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc
lần lượt từng số - Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi
là số thập phân - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần
b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007
là các số thập phân
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các
bài tập sữa bài
- Học sinh làm bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề làm bài - Học sinh đọc đề làm vở
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp
để chữa bài
- Học sinh làm vào vở
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
.
KỂ CHUYỆN: CÂY CỎ NƯỚC NAM
I Mục tiêu:
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK Học sinh kể được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên
Trang 10-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện
-Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt,
phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng
II Chuẩn bị:
Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động lớp
- Giáo viên kể chuyện lần 1 Cả lớp lắng nghe -
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa,
giới thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể
từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ
tranh
- Hoạt động nhóm
- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với
các bạn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới
hình thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu
chuyện
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm, trả lời
- Em hãy nêu tên những loại cây nào
dùng để làm thuốc? Tía tô , ngải cứu, cỏ mực
- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất - Nhóm thảo luận chọn một số bạn sắm
vai các nhân vật trong chuyện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhóm kể chuyện
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện , chuẩn bị tiết
sau
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH