các em cần tham khảo các bài tập đọc đã Hoạt động theo nhóm đôi , lập dàn ý - Đại diện một số nhóm trình bày, cả lớp học nhận xét , bổ sung GV hướng dẫn HS đọc lướt BT 1 - Giáo viên nhận[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC:
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng,
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp kì diệu của rừng
- Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người
II Chuẩn bị:
Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
HS đọc bài Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà
2HS
Giáo viên nhận xét , ghiđiểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc toàn bài Chia đoạn ( 3 đoạn )
Sau lượt đọc vỡ GV kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa một số từ khó, luyện đọc câu đoạn
- Học sinh đọc lại các từ khó -HS đọc nối tiếp đoạn
- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải
GV đọc diễn cảm toàn bài -HS luyện đọc nhóm đôi
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia nhóm
- Giao việc theo nhóm:
Câu 1: Những cây nấm rừng đã khiến các
bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì? Nhóm 1, 2:
- Đọc lướt đoạn 1,trà lời câu hỏi 1 Câu 2; Những muông thú trong rừng đựơc
- Đọc lướt đoạn 2, trả lời câu hỏi 2 Câu 3: Vì sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”?
Nhóm 5, 6:
- Đọc lướt đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3 -Câu 4: Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn
trên?
Nhóm 7, 8:
- Đọc lại toàn bài trả lời câu hỏi 4
Trang 2GV chốt ý - Nêu nội dung chính của bài?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân
, chúng ta cần đọc từng đoạn với giọng
như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi , tìm cách đọc
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại
chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức từng
đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, động viên, tuyên
dương học sinh
* Hoạt động 4: Củng cố HS nắc lại nội dung,xung phong đọc
diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Trước cổng trời
- Nhận xét tiết học
.
TOÁN: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số thập phân
hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Phấn màu - Bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2b, c, /42 (SGK)
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nhận biết: viết
thêm chữ số 0 vào tận cùng bên
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên đưa ví dụ:
0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm
- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải của số
thập phân thì có nhận xét gì về hai số thập
phân?
9dm = m ; 90cm = m;
10
9
100
90
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m
- Học sinh nêu kết luận (1)
- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0
Trang 30,9 = 0,900 = 0,9000
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập
phân bằng với số thập phân đã cho - Học sinh nêu lại kết luận (1) 0,9000 = =
8,750000 = =
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)
* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp
Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh
hướng dẫn học sinh
- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu cách
giải, làm bài - Học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh làm bài sửa bài
Giáo viên nhận xét, bổ sung 30 x 5 : 6 = = 5 x 5 = 25
6
5
30
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học - Thi đua cá nhân
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”
- Nhận xét tiết học
.
KHOA HỌC: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A
- Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan , cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A
II Chuẩn bị:
Tranh phóng to, thông tin số liệu
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây
ra
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nêu được nguyên
nhân cách lây truyền bệnh viêm
gan A
Nhận được sự nguy hiểm của bệnh viêm
gan A
- Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm (hoặc
nhóm bàn)
- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận
- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung thảo
- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh trang 28 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được
Trang 4+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan
A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa
mình thảo luận (Giáo viên kẻ khung như SGK, nhóm thảo
luận, đại diện nhóm lên dán băng giấy nội
dung bài học vào bảng lớp)
- Nhóm 2, 4, 6
Giáo viên chốt:
(Giáo viên dán băng giấy đã chuẩn bị sẵn
nội dung bài học lên bảng lớp) - Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận
- Lớp nhận xét
* Hoạt động 2: Nêu cách phòng bệnh
viêm gan A Có ý thức thực hiện phòng
bệnh viêm gan A
- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước
khi ăn và sau khi đi tiểu tiện
Giáo viên nhận xét chốt - Lớp nhận xét
- Người mắc bệnh viêm gan A , cần lưu ý
điều gì?
Giáo viên dán băng giấy
Giáo viên chốt
- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức
ăn có chất béo, không uống rượu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi giải ô chữ
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Học sinh trả lời
- Giáo viên điền từ và bảng phụ (giấy bìa
lớn)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS
- Nhận xét tiết học
.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên
- Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi bài tập 2
Trang 5III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của từ
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
đôi (Phiếu học tập)
- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)
Giáo viên chốt và ghi bảng
* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các sự
vật, hiện tượng thiên nhiên - Hoạt động cá nhân
+ Tổ chức cho học sinh học tập cá nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
Gạch dưới bằng bút chì mờ những từ
chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên có
trong các thành ngữ, tục ngữ ở SGK
Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK + 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ
* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ
miêu tả thiên nhiên
- Hoạt động nhóm
+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên
+ Phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm + Tiến hành thảo luận
+ Quy định thời gian thảo luận (5 phút) + Trình bày (kết hợp tranh ảnh đã tìm
được) Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
dài (xa) - (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi - (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
cao - cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả chiều
sâu
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
tiếng sóng
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, lao xao, thì thầm
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
làn sóng nhẹ
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
Tìm và đặt câu với những từ ngữ miêu tả
đợt sóng mạnh - cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá
kết quả làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu
Trang 6+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những thành
ngữ, tục ngữ khác mượn các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề
của đời sống, xã hội
+ Thi theo cá nhân Mẫu : Đất tốt trồng cây rườm rà Những người thanh lịch nói ra dịu dàng + Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò:
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều
nghĩa”
- Nhận xét tiết học
.
CHÍNH TẢ( N- V): KỲ DIỆU RỪNG XANH
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
Giấy ghi nội dung bài 3
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết những tiếng chứa
nguyên âm đôi iê, ia - 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết nháp
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết chính
tả
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ viết sai
trong đoạn văn: mải miết, gọn ghẽ, len
lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt, con
vượn
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc đồng thanh
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho HS viết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- Giáo viên chấm vở
* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Trang 7 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa
yê, ya Làm bài , chữa bài
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài theo nhóm sửa bài
Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ
Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề
- Lớp quan sát tranh ở SGK
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn
- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi nhóm
tiếng có các con chữ
- HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
- Nhận xét tiết học
.
LUYỆN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU ;
- Hệ thống hoá các kiến thức về câu và các thành phần trong câu
- Vận dụng để làm một số bài tập có liên quan
- HS có ý thức nói và viết đúng ngữ pháp
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Củng cố lý thuyết;
- Câu đầy đủ có mấy thành phần
chính? Cho VD
- Nêu các thành phần phụ thường
gặp trong câu
2 Thực hành :
Bài 1 : Xác định CN, VN ,TN có trong
các câu sau:
- Ngoài đồng, lúa dã chín vàng
- Cờ bay trên những nóc nhà, trên
những đường phố
- Ngày tháng đi thật chậm mà cũng
thật nhanh
Bài 2 Thêm các thành phần phụ để mở
rộng nồng cốt của các câu sau:
Trời nắng
Mây bay
Chim hót
Bài 3: Đặt câu theo yêu cầu :
HS nêu , Lấy ví dụ
Cả lớp nhận xét , bổ sung
Dự kiến:
- Ngoài đồng , lúa / đã chín vàng
TN CN VN
- Cờ / bay , trên những nóc nhà,
CN VN TN
trên những đường phố TN
HS làm việc theo nhóm:
Dự kiến:
Trên cành cây, chim hót líu lo
Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung
Trang 8- Có trạng ngữ chỉ thời gian
- Có trạng ngữ chỉ nơi chốn
- Có trạng ngữ chỉ phương tiện
- Có trạng ngữ chỉ mục đích
3 Củng cố - Dặn dò:
- Ôn lại các kiến thức về câu và các thành
phần trong câu
- Làm các bài tập ở vở BTTV
- Nhận xét tiết học
HS làm bài vào vở , 4em đọc bài làm , cả lớp nhận xét , bình chọn abnj đặt câu đúng
và hay
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó - Biết ngắt,
nghỉ hơi đúng nhịp của thơ - Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao, nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng
đạt
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, có những hành động thiết thực bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
Tranh “Trước cổng trời” - Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc, cảm thụ
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: Kì diệu rừng xanh
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp
- HS đọc lại toàn bài - Học sinh đọc, phát âm từ khó
- 1- 3 HS xung phong đọc nối tiếp theo
từng kh - 3 học sinh đọc nối tiếp nhau theo từng khổ + mời bạn nhận xét Sau lượt đọc vỡ GV kết hợp giải nghĩa - 1 học sinh đọc toàn bài thơ
từ khó , từ mới , luyện đọc câu , đoạn - Học sinh giải nghĩa ở phần chú giải
cổng trời áo chàm, nhạc ngựa
GV đọc diễn cảm toàn bài thơ - Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
- Giao việc
+Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội
dung làm việc của nhóm mình :
Gv ghi các câu hỏi tìm hiểu nội dung vào
phiếu học tập
- Đại diện nhóm bốc thăm phiếu và đọc
to yêu cầu làm việc của nhóm
- Nhóm 1,2: Đọc khổ thơ 1, trả lời câu hỏi 1
Trang 9- Nhóm 3,4: Đọc khổ thơ 2 và 3,trả lời câu hỏi 2,3
- Nhóm 5,6: Đọc toàn bài thơ, nêu nội dung
- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- Giáo viên treo tranh “Cổng trời” cho học
sinh quan sát
- Học sinh quan sát tranh
Giáo viên chốt ý - Học sinh trả lời + kết luận tranh
1HS cho biết nội dung chính của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên
miền núi cao
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, nhóm
Để đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng
như thế nào?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Mời 1HS nêu giọng đọc? - giọng sâu lắng, ngân nga
- Giáo viên đưa bảng phụ có ghi sẵn khổ
thơ - 3 học sinh thể hiện cách nhấn giọng, ngắt giọng
- HS đọc nối tiếp theo bàn - Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Đọc diễn cảm (thuộc lòng khổ
thơ 2 hoặc 3) (2 dãy) - Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Cái gì quý nhất?”
- Nhận xét tiết học
.
TOÁN: SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân
theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Phấn màu - Bảng phụ,
III Các hoạt động:
1 Khởi động: - Hát
2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập phân - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m và
Trang 10Gợi ý :Đổi: 5,1m ra cm?
4,98m ra cm? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả
Giáo viên chốt cách làm đúng
5,1m = 510cm
4,98m = 498cm
Vậy nếu không ghi đơn vị vào chỉ ghi 5,1
và 4,98 thì các em sẽ so sánh như thế nào? 5,1 > 4,98
- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến
* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập phân có
phần nguyên bằng nhau - Hoạt động nhóm đôi
- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh 35,7m và
35,698m - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so sánh:
10 7
m = 698mm 1000
698
- Vì 700mm > 698mm nên m > m 10
7
1000
698
Kết luận: 35,7m > 35,698m
* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân
Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài , làm bài , sữa bài
Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước
- Giáo viên cho học sinh thi đua ghép các
số vào giấy bìa đã chuẩn bị sẵn theo thứ tự
từ lớn đến bé
- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé
- Học sinh dán bảng lớp
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- HS nhắc lại kiến thức đã học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà học bài + làm bài tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
.
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện
đã được nghe và đã được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Biết trao đổi với các bạn ý nghĩa truyện