III Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1.Giới thiệu bài: 2.Hoạt động 1: Ôn lại những nội dung đã học trong chương 1: - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội HS hoạt động nhóm [r]
Trang 1.0O0
Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC:
MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu diễn cảm toàn bộ bài văn Giọng vui, nhẹ nhàng, thong thả, ngắt hơi đúng những câu văn dài, nhiều dấu phẩy, nghỉ hơi rõ những câu miêu tả ngăn
- Hiểu được các từ ngữ trong bài.Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp
-Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
Học sinh đọc thuộc bài, trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Giáo viên rút ra từ khó
- rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm mấy đoạn.? (3 đoạn theo SGK)
Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn
Sau lượt đọc vỡ GV kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa của một số từ mới , từ khó
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
bằng cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn
đầu có gì đáng chú ý?
Giáo viên kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
- Hát
- Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.
Học sinh khá giỏi đọc cả bài
3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
HS luyện đọc nhóm đôi
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Hoạt động lớp.
Học sinh đọc đoạn 1, gạch dưới câu trả lời
- bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo triền núi, bay vào những
thôn xóm, làn gió thơm, từ hương và thơm
được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm
Trang 2• Giáo viên chốt lại.
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi
thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3
- Luyện đọc đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
- Học sinh nêu đại ý
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm .
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn HS kĩ thuật đọc diễn
cảm,cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn?
- Thi đua đọc diễn cảm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc thêm
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Nhận xét tiết học
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc nhấn giọng từ ngữ báo hiệu mùi thơm
- Học sinh đọc đoạn 2
Qua một năm, - lớn cao tới bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe lá – lấn chiếm không gian
- Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự phát triển mãnh liệt của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả chín : đỏ chon chót, bóng bẩy như chứa lửa chứa nắng
- Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
TOÁN:
NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh say mê học toán
II Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
Trang 3- Học sinh sửa bài 1, 3, 4 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập
phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu học sinh
nêu ngay kết quả
14,569 10
2,495 100
37,56 1000
Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _ Giáo viên
nhấn mạnh thao tác: chuyển dấu phẩy sang
bên phải
- Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố kĩ năng nhân một số thập phân với một
số tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000
- Giáo viên chốt lại
Bài 2:
Bài tập này củng cố cho chúng ta điều gì?
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại công thức
tìm chu vi hình chữ nhật
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài VBTT
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
Học sinh ghi ngay kết quả vào vở
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm Học sinh thực hiện
Lưu ý: 37,56 1000 = 37560
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Lần lượt học sinh lặp lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài, sửa bài
- Học sinh đọc đề.làm bài, sữa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh phân tích đề.nêu tóm tắt, giải , chữa bài
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại
- Lớp nhận xét
Trang 4KHOA HỌC: SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu:
- Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồ dùng làm bằng gang, thép.
- Nêu được nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép
- Học sinh biết cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà.
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 42, 43
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tre, mây, song.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với vật thật.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên phát phiếu hộc tập
+ So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây
thép mới với một chiếc đinh gỉ hoặc dây thép
gỉ bạn có nhận xét gì về màu sắc, độ sáng,
tính cứng và tính dẻo của chúng
So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi
nào nặng hơn
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt + chuyển ý
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh , yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn
trong SGK Trang 42 và ghi lại câu trả lời vào
phiếu học tập
Bước 2: Chữa bài tập
Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận
Chỉ và nói tên những gì được làm từ sắt thép
trong các hình ở trang 43?
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng được làm bằng gang, thép?
- Nêu cách bảo quản những đồ dùng
bằng gang, thép có trong nhà bạn?
Giáo viên chốt
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi
- Học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Thảo luận nhóm va trả lờì các câu hỏi có trong phiếu học tập
- Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn
- Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy
- Nồi gang nặng hơn nồi nhôm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động cá nhân, lớp.
Nguồn gốc Tính chất
- 1 số học sinh trình bày bài làm, các học sinh khác góp ý
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Học sinh quan sát trả lời
-Cày, cuốc, dao, kéo,…
-Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo
Trang 5 Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài học?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
- Nhận xét tiết học
.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm : Bảo vệ môi trường
-Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa
- Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Quan hệ từ.
• Học sinh sửa bài 1, 2, 3
• Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
.4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở
rộng hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của
các từ
- Nêu điểm giống và khác
+ Cảnh quang thiên nhiên
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di tích lịch sử
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp
để tạo thành từ phức
Bài 2:
• Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
• Giao việc cho nhóm trưởng
• Giáo viên chốt lại
- Hát
Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
-1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nêu tiếng thích hợp để ghép thành từ phức
- Cử thư ký ghi vào giấy, đại diện
Trang 6Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua 2 dãy
- Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ môi
trường đặt câu
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài tập vào vở
- Học thuộc phần giải nghĩa từ
- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
- Nhận xét tiết học
nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh phát biểu
- Cả lớp nhận xét
Học sinh thi đua (3 em/ dãy)
.
CHÍNH TẢ:(N_V) MÙA THẢO QUẢ
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”
- Phân biệt: S – x ; âm cuối t – c, trình bày đúng một đoạn bài “Mùa thảo quả”
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
Giấy khổ A4
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
– viết
Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong
đoạn văn
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu
• Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
Bài 2: Yêu cầu đọc đề
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài tập 3
- Học sinh nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân.
1, 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách viết bài chính tả
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót
Hoạt động cá nhân.
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh + Sa : Xa
+ Sổ: Xổ:
Trang 7Giáo viên nhận xét.
Bài 3a: Yêu cầu đọc đề
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã
viết sai ở các bài trước
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
+ Bát bác
- Thi tìm từ láy:
+ An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát ; sàn sạt ; ràn rạt
+ Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác
Hoạt động nhóm bàn.
Đặt câu tiếp sức sử dụng các từ láy ở bài 3a
- Học sinh trình bày
LUYỆN TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU ;
- Hệ thống hoá các kiến thức về đại từ quan hệ từ
- Vận dụng để làm một số bài tập có liên quan
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Củng cố lý thuyết;
Thế nào là đại từ ? Quan hệ từ? Cho VD
2 Thực hành :
Bài 1 Tìm những từ em vẫn dùng dể xưng
hô:
- Với thầy cô giáo
- Với bố mẹ
- Với anh chị
- Với bạn bè
Đặt câu với mỗi từ đã tìm được ( mỗi loại
đặt một câu)
Bài 2:
Tìm các quan hệ từ trong mỗi câu sau:
- Vì mọi người tích cực trồng cây nên
quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát
- Xe tải và xe ca cùng đi trên đường
- Những hạt mưa to và nặng bắt đầu
rơi xuống như ai ném đá nghe rào rào
HS nêu , Lấy ví dụ
Cả lớp nhận xét , bổ sung
HS làm bài cá nhân Gọi một số em lên bảng chữa bài
Dự kiến:
Với thầy cô : em , con
Với cha mẹ: bố , mẹ , con
Với bạn bè : bạn , cậu , tớ , mình , tôi
HS làm bài vào phiếu học tập , đổi chéo phiếu kiểm tra
HS làm bài , chữa bài
Trang 8Bài 3: Dặt câu với mỗi quan hệ từ : và,
nhưng, của
3 Củng cố - Dặn dò:
- Ôn lại các kiến thức về đại từ , quan hệ từ
- Làm các bài tậpvào vở BTTV
- Nhận xét tiết học
HS làm bài vào vở, chữa bài Mẫu::
Tôi và Nam thích xem đá bóng
Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2007
TẬP ĐỌC:
HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc
- Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây
mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
- Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động
II Chuẩn bị:
Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh hỏi về nội dung
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Sau lượt đọc vỡ GV giúp HS luyện đọc từ
khó , luyện đọc câu , đoạn Giúp HS hiểu
nghĩa một số từ khó , từ mới
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ
thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy
ong?
Giáo viên chốt , HS xem tranh vẽ phóng to
• Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những
nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, nhóm.
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ
- HS luyện đọc nhóm đôi
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Học sinh đọc lướt đoạn 1, tìm ý trả lời câu hỏi 1
- đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận
-Hành trình vô tận của bầy ong
- Học sinh đọc lướt đoạn 2, tìm ý trả lời cho câu hỏi 2
Trang 9• Giáo viên chốt:
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất
nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác
giả muốn nói lên điều gì về công việc của
loài ong?
Giáo viên chốt lại
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm rút
ra đại ý
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
cảm
• Rèn đọc diễn cảm
• Giáo viên đọc mẫu
Cho học sinh đọc từng khổ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc 2 khổ đầu
- Chuẩn bị: “Vườn chim”
- Nhận xét tiết học
- Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương
vị ngọt ngào cho đời
- Học sinh đọc thầm đoạn 3, tìm ý trả lời câu hỏi 3,4
- Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao
- Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời
- HS luyện đọc diễn cảm theo quy trình
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000
- Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên nhanh, chính xác, nhân nhẩm nhanh
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với
10, 100, 1000
Bài 1:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu bài, làm bài,sửa bài
Trang 10- Giáo viên theo dõi cách làm của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa miệng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rèn
kỹ năng nhân một số thập phân với một số
tự nhiên
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa
số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
đề – nêu cách giải
• Giáo viên chốt lại
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Phân tích đề
- Nêu cách giải
- Giáo viên chốt cách giải và yêu cầu học
sinh làm bài
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến
thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 1, 2, 3, 4,5/ 62
- Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số tự
nhiên
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
Học sinh đọc đề,làm bài, sửa bài
- Học sinh nhận xét
80 , 512 40
82 , 12
40 , 21356 16428
40 4928
60 2
14 , 82
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt,giải, sửa bài
- Quần áo trẻ em: 1 bộ: 3,25 m
15 bộ: ? m
- Quần áo người lớn: 1 bộ: 4,75 m
15 bộ: ? m
- Học sinh làm bài, sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
Học sinh nhắc lại (3 em)
- Thi đua tính: 140 0,25
270 0,075
.
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có liên quan tới môi trường
- Biết kể câu chuyện rõ ràng, rành mạch Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về nội dung câu
chuyện
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường
III Các hoạt động: