1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Năm học 2007 - 2008 - Tuần 19

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: - Giáo viên lưu ý học sinh cách tính - HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang diện tích hình thang - HS làm vào vở, nêu kết quả tìm được - Cả lớp nhận xét Bài 2[r]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn : / / 2009 Ngày dạy : Thứ hai, ngày / / 2009

NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (T1).

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từng nhân vật

- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân

- Yêu mến kính trọng Bác Hồ

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa bài học ở SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới.Giới thiệu chủ điểm

Người công dân ,Tranh minh hoạ chủ điểm

:HS tham gia bỏ phiếu bầu BCH chi đội

(hoặc liên đội) ,thực hiện nghĩa vụ của

những công nhân tương lai

3.Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

đọc

.Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở

kịch thành đoạn để học sinh luyện đọc

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho

học sinh

- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ

phát âm chưa chính xác, các từ gốc tiếng

Pháp: phắc – tuya, Sat-xơ-lúp Lô ba …

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

và giúp các em hiểu các từ ngữ học sinh nêu

thêm (nếu có)

- Giáo viên đọc mẫu đoạn kịch

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch

- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”

- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”

1 học sinh đọc từ chú giải

- Học sinh nêu tên những từ ngữ khác chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Trang 2

- Yêu cầu học sinh đọc phần giới thiệu,

nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn

ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi tìm

hiểu nội dung bài

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

- Em hãy gạch dưới câu nói của anh

Thành trong bài cho thấy anh luôn luôn nghĩ

tới dân, tới nước?

- Giáo viên chốt lại ý

- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa

anh Thành và anh Lê không ăn nhập với

nhau

- Giáo viên chốt lại ý chính

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch từ

đầu đến … làm gì?

- Hướng dẫn học sinh cách đọc diễn

cảm đoạn văn chú ý đọc phân biệt giọng

anh Thành, anh Lê

- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng

các cụm từ

- Cho học sinh các nhóm phân vai kịch

thể hiện cả đoạn kịch

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi

đua phân vai đọc diễn cảm

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh thảo luận trao đổi

trong nhóm tìm nội dung bài

4 Tổng kết - dặn dò:

- Đọc bài

- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời

Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn

- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn

- VD: “Chúng ta là … đồng bào không?”

- “Vì anh với tôi … nước Việt”

- Học sinh phát biểu tự do

- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã xin được việc làm nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó

- Anh Thành không trả lời vài câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại

“ Anh Lê hỏi … làm gì?

- Anh Thành đáp: người nước nào

“Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Đọc phân biệt rõ nhân vật

Học sinh các nhóm tự phân vai đóng kịch

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

Hoạt động nhóm.

- Học sinh các nhóm thảo luận theo nội dung chính của bài

Trang 3

Tiết 2: Toán:

DIỆN TÍCH HÌNH THANG.

I MỤC TIÊU:

- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan

- Rèn HS ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện tích hình thang nhanh, chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Hình thang.

- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc điểm

của hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình

thành công thức tính diện tích của hình thang

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp

ghép hình – Tính diện tích hình ABCD

- Hình thang ABCD  hình tam giác

ADK

- Cạnh đáy gồm cạnh nào?

- Chiều cao là đoạn nào?

- Nêu cách tính diện tích hình tam giác

ADK

- Nêu cách tính diện tích hình thang

ABCD

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

vận dụng công thức tính diện tích hình thang

để giải các bài toán có liên quan

Bài 1:

- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính

diện tích hình thang

Bài 2:

- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính

diện tích trên số thập phân và phân số

- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình

thang vuông đã học để thấy được cách tính

diện tích hình thang vuông

- Lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi.

Học sinh thực hành nhóm

A B

D H C K

-  đáy lớn và đáy bé : BC, AB

- AH  đường cao hình thang

S =

2

AH

DK

S =

2

) (DCCK xAH

- Lần lượt học sinh nhắc lại công thức diện tích hình thang

- HS vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang

- HS làm vào vở, nêu kết quả tìm được

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

Học sinh đọc đề, làm bài so sánh kết quả

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, làm bài

- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận xét

Trang 4

Bài 3:

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Học sinh nhắc lại cách tính diện tích

của hình thang

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 1, 2 , 3 VBT

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Quan sát hình vẽ nhận xét hình (a) gồm hình thang và hình tam giác vuông

- Học sinh tính diện tích hình thang, diện tích hình tam giác  tính diện tích hình (b)

- Học sinh làm bài:

Chiều cao của hình thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2 ) x 100,1: 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01 m2

- Học sinh nhận xét

Hoạt độngcá nhân.

- Thi đua cá nhân

EM YÊU QUÊ HƯƠNG

I.MỤC TIÊU:

Học xong bài này ,HS biết:

-Mọi người cần phải yêu quê hương

-Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi,việc làm phù hợp với khả năng của mình

-Yêu quý ,tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương

II CHUẨN BỊ

-GV:+Phiếu học tập

+Bảng phụ

-HS:Thẻ màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:

+GV yêu cầu HS trình bày việc hợp tác với

những người xung quanh

+GV nhận xét, ghi điểm

2.Phát triển hoạt động:

Hoạt động 1:Tìm hiểu truyện”Cây đa

làng em”

-2-3 HS trình bày -Lớp nhận xét -1 HS đọc truyện ở SGK

Trang 5

-GV hỏi:

+ Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa?

+ Hà gắn bó với cây đa như thế nào?

+ Bạn Hà đóng góp tiền làm gì?Vì sao bạn

Hà làm như vậy?

+ Đối với quê hương,chúng ta phải như thế

nào?

Kết luận:

Hoạt động 2: Làm bài tập 1,SGK

-GV yêu cầu HS thảo luận theo từng cặp để

làm bài tập 1

-GV theo dõi

-Kết luận : Trường hợp (a,b,c,d,e) thể hiện

tình yêu quê hương

Hoạt động 3: Trò chơi “Phóng viên”

-GV hướng dẫn cách chơi và cử 2 em lần

lượt làm phóng viên để phỏng vấn các bạn

-GV theo dõi

-GV nhận xét chung

3.Củng cố- dặn dò:

-1 HS vẽ 1 bức tranh về chủ đề”Quê

hương”

-1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói về

tình yêu quê hương

Nhận xét tiết học

-HS trả lời -… gắn bó ,yêu quý ,bảo vệ quê hương

-HS làm việc theo nhóm -Đại diện các nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung -HS đọc phần ghi nhớ

-HS tiến hành trò chơi ,trao đổi nhau theo gợi ý:

+ Quê bạn ở đâu?Bạn biết gì về quê hương mình?

+ Bạn đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương?

-HS lắng nghe

DUNG DỊCH.

I MỤC TIÊU:

- Phát biểu định nghĩa về dung dịch, kể tên một số dung dịch, nêu cách tách các chất trong dung dịch

- Tạo ra một một dung dịch

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II CHUẨN BỊ:

Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Hỗn hợp.

- Giáo viên nhận xét - Học sinh tự đặt câu hỏi?- Học sinh khác trả lời.

Trang 6

2 Giới thiệu bài mới: “Dung dịch”.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một

dung dịch”

- Cho HS làm việc theo nhĩm

Giải thích hiện tượng đường khơng tan hết?

- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối

vào nước, khơng tan mà đọng ở đáy cốc

- Khi đĩ ta cĩ một dung dịch nước

đường bão hồ

- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên

một số dung dịch khác?

- Kết luận (SGK)

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Làm thế nào để tách các chất trong dung

dịch?

- Trong thực tế người ta sử dụng

phương pháp chưng cất đề làm gì?

- Kết luận:

- Tách các chất trong dung dịch bằng

cách chưng cất

- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất

dùng cho ngành y tế và một số ngành khác

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nêu lại nội dung bài học

4 Tổng kết - dặn dị:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Sự biến đổi hố học

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhĩm, lớp.

Nhĩm trưởng điều khiển các bạn

a) Tạo ra một dung dịch nước đường (hoặc nước muối)

b) Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần cĩ những điều kiện gì?

- Dung dịch là gì?

- Kể tên một số dung dịch khác mà bạn biết

- Đại diện các nhĩm nêu cơng thức pha dung dịch nước đường (hoặc nước muối)

- Các nhĩm nhận xét, xem cĩ cốc nào

cĩ đường (hoặc muối) khơng tan hết mà cịn đọng ở đáy cốc

- Dung dịch nước và xà phịng, dung dịch giấm và đường hoặc giấm và muối,… Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng với chất bị hồ tan trong nĩ

Hoạt động nhĩm, lớp.

- Nhĩm trưởng điều khiển thực hành ở trang 69 SGK

- Dự đốn kết quả thí nghiệm

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả

- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li Chưng cất, tạo ra nước cất

Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy : Thứ ba, ngày / / 2009 Tiết 2 Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang.

Trang 7

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả

hình thang vuông)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK

+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ: Diện tích hình thang.

- Học sinh sửa bài 1, 2/

- Nêu công thức tính diện tích hình thang

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

.2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hình thành công thức tính diện tích hình

thang

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy

tắc, công thức tính diện tích hình thang

- Giáo viên lưu ý học sinh tính với dạng

số, số thập phân và phân số

- Bài 2:

- Giáo viên nhận xét

- Bài 3:

- Giáo viên chốt – Sửa bài – Kết luận

Hoạt động 2: Củng cố.

- Học sinh nêu lại cách tìm chiều cao và

trung bình cộng hai đáy hình thang

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vị đo

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tóm tắt

- Học sinh làm bài

Tìm đáy lớn – Chiều cao

Diện tích Số thóc thu hoạch

- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

a Diện tích cac hình thang AMCD,

MNCD, NBCD bằng nhau: Đ

b.Diện tích hình thang AMCD bằng 1/3

diện tích hình chữ nhật ABCD: S

Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.

- Tính diện tích hình thang, ABCD biết S-ABD là 150 cm2

AD = 10 cm

Trang 8

4 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài 1, 2,3, 4 VBT

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

DC = 50 cm

A B

D H C

CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (7-5-1954)

I MỤC TIÊU: - Học sinh biết tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ, sơ lược diễn

biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ

- Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ

- Giáo dục lịng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta

II CHUẨN BỊ:

Bản đồ hành chính VN Lược đồ phĩng to Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ, phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Bài cũ:

- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm

1950?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của

chiến dịch Điện Biên Phủ

- Giáo viên nêu tình thế của Pháp từ

sau thất bại ở chiến dịch Biên giới đến

năm 1953 (Giáo viên chỉ trên bản đồ địa

điểm Điện Biên Phủ)

- Nội dung thảo luận:

- Điện Biên Phủ thuộc tình nào? Ở

đâu? Cĩ địa hình như thế nào?

- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài

khổng lồ khơng thể cơng phá”

- Mục đích của thực dân Pháp khi

xây dựng pháo đài Điện Biên Phủ?

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhĩm.

Học sinh đọc SGK và thảo luận nhĩm đơi

- Thuộc tỉnh Lai Châu, đĩ là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi

- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đồn cứ điểm với đầy đủ trang bị vũ khí hiện đại

- Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là

Trang 9

 Giáo viên nhận xét  chuyển ý.

- Trước tình hình như thế, ta quyết

định mở chiến dịch Điện Biên Phủ

- Thảo luận nhóm bàn

- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu

và kết thúc khi nào?

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch

Điện Biên Phủ?

+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch

 Giáo viên nhận xét + chốt (chỉ trên lượt

đồ)

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Chiến thắng Điện Biên Phủ có thể ví với

những chiến thắng nào trong lịch sử chống

ngoại xâm của dân tộc?

+ Chiến thắng có ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc đấu tranh của, nhân dân các dân

tộc đang bị áp bức lúc bấy giờ?

 Rút ra ý nghĩa lịch sử

 Hoạt động 2: Làm bài tập.

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

tập theo nhóm

N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định

rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là

“pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại chiến

trường Đông Dương

N2: Tóm tắt những mốc thời gian quan

trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ

N3: Nêu những sự kiện tiêu biểu, những

nhân vật tiêu biểu trong chiến dịch Điện

Biên Phủ

N4: Nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch

Điện Biên Phủ

 Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch

Điện Biên Phủ?

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập: 9 năm kháng

chiến bảo vệ độc lập dân tộc.”

- Nhận xét tiết học

các chốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương

- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

 1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)

 Các nhóm nhận xét + bổ sung

Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm (4 nhóm).

Các nhóm thảo luận  đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

 Các nhóm khác nhận xét lẫn nhau

Hoạt động lớp.

Thi đua theo 2 dãy

Trang 10

CÂU GHÉP.

I MỤC TIÊU:

- Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu ghép Đặt được câu ghép

- Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1 - 4, 5

tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt

thực hiện từng yêu cầu trong SGK

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị

trí đầu mỗi câu

- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ

phận chủ – vị trong từng câu

- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học

sinh:

- Ai? Con gì? Cái gì? (để tìm chủ ngữ)

- Làm gì? Như thế nào/ (để tìm vị ngữ)

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên vào 2

nhóm: câu đơn, câu ghép

- Giáo viên gợi câu hỏi:

- Câu đơn là câu như thế nào?

- Em hiểu như thế nào về câu ghép

 Bài 3:

- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu

hỏi

Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ

- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to

+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giật mình

+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng như người phi ngựa

+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc

Học sinh nêu câu trả lời

-Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành

- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành

là câu ghép

- Học sinh xếp thành 2 nhóm

Câu đơn: 1; Câu ghép: 2, 3, 4

- Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w